Mục lục
Trang
Mở đầu
Chơng I. lí luận chung về Ngân sách nhà nớc và vai trò của
nsnn
3
I. Ngân sách nhà nớc là gì?................................................................... 3
II. Vai trò của NSNN................................................................................ 4
III. Chính sách ngân sách........................................................................... 7
1. Lập và chấp hành ngân sách................................................................ 7
2. Chiến lợc về NSNN............................................................................ 7
Chơng II: Cơ cấu thu chi của ngân sách nhà nớc.......................
9
I. Thu của ngân sách nhà nớc................................................................ 9
1. Khái niệm, đặc điểm và nội dung kinh tế của thu NSNN.................... 9
2. Khái quát về các loại thu của NSNN................................................... 9
3. Những nhân tố ảnh hởng đến thu NSNN........................................... 12
II. Chi của ngân sách nhà nớc................................................................. 13
1. Khái niệm, đặc điểm và nội dung kinh tế của chi NSNN.................... 13
2. Các loại chi của NSNN........................................................................ 14
3. Những nhân tố ảnh hởng tới chi NSNN............................................. 16
III. Tổ chức hệ thống ngân sách và phân cấp NSNN................................. 17
Chơng III: Vấn đề chi NSNN ở Việt Nam hiện nay........................ 19
I. Thực trạng của NSNN Việt Nam......................................................... 19
1. Ngân sách nhà nớc Việt Nam hiện nay.............................................. 19
2. Một số thách thức................................................................................ 20
II. Chi tiêu của NSNN Việt Nam.............................................................. 21
1. Thực trạng............................................................................................ 21
2. Quản lý chi tiêu nhà nớc và lập ngân sách......................................... 28
III. Một số biện pháp nhằm cải thiện chi tiêu NSNN Việt Nam............... 28
1. Đối với chính sách chi tiêu.................................................................. 29
nh thế nào và cắt giảm ở mức nào cho phù hợp? Đây chính là vấn đề em muốn
trình bày trong đề án này.
Trong khuôn khổ hết sức hạn hẹp của một đề án môn học và với trình độ
hiểu biết còn hạn chế, bài viết này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót khi đề
cập đến những vấn đề liên quan đến Ngân sách Nhà nớc vốn là một vấn đề rất
phức tạp. Vì vậy, em rất mong nhận đợc nhiều hơn nữa sự chỉ bảo và những ý
kiến đóng góp của các thầy để đề án đợc hoàn thiện và có ý nghĩa hơn.
2
Ch ơng I
lí luận chung về Ngân sách nhà nớc và
vai trò của ngân sách nhà nớc
I. Ngân sách nhà nớc là gì ?
Trong các xã hội hiện đại, nhà nớc luôn có các chức năng, nhiệm vụ
nhiều mặt nh chức năng quản lý hành chính, chức năng kinh tế, chức năng trấn
áp và các nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ xã hội. Để thực hiện các chức năng
nhiệm vụ đó nhà nớc cần nắm đợc một lợng của cải vật chất nhất định, lợng của
cải vật chất đó đợc hình thành chủ yếu từ thuế, cái mà các tổ chức và dân c có
nghĩa vụ phải nộp cho nhà nớc theo quy định bằng pháp luật của nhà nớc. Từ
các nguồn thu đó mà quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nớc đợc hình thành
và đợc gọi là quỹ ngân sách - đó là cơ sở vật chất bảo đảm cho nhà nớc tồn tại
và hoạt động. Việc sử dụng quỹ ngân sách để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của
nhà nớc chính là quá trình chi tiêu ngân sách. Chi tiêu ngân sách luôn gắn liền
với việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của nhà nớc trên mọi lĩnh vực và trong
từng thời kỳ nhất định.
Trong thời đại hiện nay, chức năng kinh tế của nhà nớc càng trở nên quan
trọng. Nhà nớc phải can thiệp vào các quá trình kinh tế để sửa chữa những thất
bại của thị trờng, để đảm bảo môi trờng kinh doanh lành mạnh và đảm bảo tính
hiệu quả, công bằng và ổn định của nền kinh tế. Sự can thiệp của nhà nớc ở đây
là sự can thiệp gián tiếp, thông qua các chính sách kinh tế trong đó có chính
sách thuế khoá, chính sách chi tiêu và các luật lệ của nhà nớc. Nh vậy, bên cạnh
Vai trò của NSNN đợc xác lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể
của nó trong từng giai đoạn cụ thể
1. Với chức năng phân phối
Ngân sách nhà nớc có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu
cầu chi tiêu của nhà nớc và thực hiện sự cân đối thu chi tài chính của nhà nớc. Đó
là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình kinh tế. Nó gắn chặt với các
chi phí của nhà nớc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
2. Xuất phát từ điều kiện cụ thể hiện nay
4
Ngân sách nhà nớc còn có vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế
xã hội của nhà nớc. Vai trò này xuất phát từ yêu cầu khắc phục những khuyết tật
vốn có của nền kinh tế thị trờng. Vai trò công cụ điều chỉnh nền kinh tế xã hội
của ngân sách nhà nớc thể hiện cụ thể trên các lĩnh vực sau đây:
2.1. Về mặt kinh tế
Để khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trờng, nhà nớc thực hiện
việc định hớng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất
kinh doanh và chống độc quyền. Ngân sách nhà nớc đảm bảo để cung cấp kinh
phí để nhà nớc đầu t cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp
thuộc các ngành then chốt, trên cơ sở đó tạo môi trờng và điều kiện thuận lợi
cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp. Nh vậy xét theo khía cạnh này,
bằng chính sách đầu t đúng đắn, ngân sách đã có tác động đến việc hình thành
cơ cấu kinh tế mới, chống độc quyền, tạo ra môi trờng và điều kiện thuận lợi
cho sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí ngân sách cũng
có thể đợc sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo tính
ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu mới hợp lý hơn. Ngoài
ra, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế, NSNN củng cố vai trò
định hớng đầu t, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh.
2.2. Về mặt xã hội
Thông qua hoạt động thu chi, NSNN thực hiện tái phân phối thu nhập,
nghĩa là khi xảy ra lạm phát, nhà nớc một mặt có thể tăng thuế tiêu dùng giảm
thuế đối với đầu t phát triển, mặt khác có thể thắt chặt các khoản chi tiêu của
ngân sách nhà nớc.
III. Chính sách ngân sách
1. Lập và chấp hành ngân sách
Việc lập và chấp hành NSNN đợc tiến hành theo luật ngân sách. Đó là
công việc lặp đi lặp lại hàng năm theo một trình tự nhất định nên ngời ta gọi đó
là chu kỳ ngân sách. Chu kỳ ngân sách bao gồm : lập dự toán ngân sách, đệ
6
trình lên Quốc hội , Quốc hội thảo luận và phê chuẩn ngân sách. Việc lập dự
toán ngân sách phải từ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, yêu cầu về
an ninh quốc phòng và đảm bảo các yêu cầu khác của chính quyền nhà nớc các
cấp trên cơ sở luật pháp và hệ thống các tiêu chuẩn, định mức thống
nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
2. Chiến lợc về ngân sách nhà nớc
Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế quốc dân, NSNN có vị trí quan
trọng đặc biệt. Hoạt động quản lý kinh tế xã hội và mọi hoạt động của nhà nớc
phụ thuộc vào khả năng và hiệu quả hoạt động của ngân sách. Do đó, cần xây
dựng một chiến lợc vững chắc nhằm củng cố hoàn thiện và tăng cờng tính năng
và hiệu quả của NSNN.
Để làm đợc việc đó, trớc hết cần đổi mới chính sách động viên các nguồn
tài chính nhằm tăng cờng huy động vốn cho NSNN một cách vững chắc ổn định
và bền vững. Trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm đã có, cần hạn chế và loại bỏ
những điểm yếu trong chính sách thu NSNN và thực hiện những cải cách quan
trọng.
Quan điểm chiến lợc là: thu NSNN trong sự phát triển bền vững, tức là
thu nhng không làm suy yếu các nguồn thu quan trọng mà phải bồi dỡng phát
triển và mở rộng các nguồn thu một cách vững chắc, lâu bền. Điều đó nghĩa là
cần xác định mức thu hợp lý, vừa đảm bảo NSNN có nguồn thu vừa cao vừa
đảm bảo để các đối tợng NSNN có đủ điều kiện tài chính tiếp tục phát triển.
NSNN.
Thu NSNN thực chất là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa nhà n-
ớc với các chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực của nhà nớc nhằm giải quyết
hài hoà các mặt lợi ích kinh tế. Sự phân chia đó là một tất yếu khách quan xuất
phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy nhà nớc. Đối tợng phân chia là
nguồn tài chính quốc gia. Nguồn tài chính quốc gia là kết quả do lao động sản
xuất trong nớc tạo ra đợc thể hiện dới hình thức tiền tệ.
2. Khái quát về các loại thu của NSNN
Thu của NSNN là toàn bộ các khoản tiền thu đợc tập trung vào tay nhà n-
ớc để hình thành nên quỹ ngân sách. Thu ngân sách đợc hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau, trong đó nguồn thu chủ yếu là từ thu nhập quốc dân. Giữa thu
nhập quốc dân và thu ngân sách có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tăng thu
nhập quốc dân là cơ sở để tăng ngân sách và quá trình huy động thu nhập quốc
9
dân vào ngân sách cũng có những tác động kích thích tăng thu nhập quốc dân.
Nếu dựa vào nội dung kinh tế và tính chất thờng xuyên có thể chia khoản thu
ngân sách thành hai nhóm: nhóm thu thờng xuyên có tính chất bắt buộc bao
gồm thuế và lệ phí; nhóm thu không thờng xuyên bao gồm: lợi tức của nhà nớc
tại các công ty cổ phần, tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nớc.
2.1. Thuế và lệ phí
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc đợc thể chế bằng luật do các pháp
nhân và thể nhân đóng góp cho nhà nớc. Thuế không có tính chất hoàn trả trực
tiếp, không phải là một khoản thù lao của dân chúng trả cho nhà nớc do hởng
những dịch vụ mà nhà nớc cung cấp. Thuế đợc thiết lập trên nguyên tắc luật
định. Nguyên tắc luật định bắt buộc mọi sự thiết lập các sắc thuế hay sửa đổi
thuế suất, thuế biểu đều phải do đạo luật quy định.
Trong nền kinh tế thị trờng, thuế đợc coi là công cụ quan trọng để điều tiết
vĩ mô nền kinh tế. Thuế không những là nguồn thu quan trọng chủ yếu của ngân
sách mà còn có ảnh hởng to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế:
- Thuế góp phần thúc đẩy sự tích luỹ t bản để ảnh hởng mạnh mẽ tới sự
một phần mang tính chất phân phối lại. Khoản thu này vừa có tác dụng nâng
cao nguồn thu cho NSNN vừa có tác dụng tăng mức hiệu quả sử dụng các tài
sản quốc gia. Có thể phân khoản thu này thành hai loại. Loại thứ nhất là khoản
thu về tiền cho thuê hoặc bán tài nguyên thiên nhiên nh: cho thuê đất chuyên
dùng, đất rừng, mặt đất, dòng nớc, vùng trời, vùng biển, bán tài nguyên rừng,
khoáng sản. Loại thứ hai là tiền bán tài sản không thuộc tài nguyên nhng thuộc
sở hữu nhà nớc nh bán hoặc cổ phần hoá các xí nghiệp quốc doanh cho t nhân,
cho nớc ngoài.
2.4. Thu về hợp tác lao động với nớc ngoài
Thực chất đây là khoản tiền thu hồi của quốc gia do đã bỏ ra những chi
phí ban đầu để bảo vệ, nuôi dỡng, rèn luyện tầng lớp lao động; đồng thời cũng
là khoản tiền mà ngời lao động trích một phần tiền công của mình đóng góp cho
Tổ quốc.
11
Trong kết cấu nguồn thu của NSNN, các khoản thu trên đợc coi là khoản
thu sử dụng cho chi thờng xuyên và một phần để đầu t phát triển kinh tế. Ngoài
các khoản thu trên còn có khoản thu để cân đối NSNN, đó là các khoản thu về
vay và viện trợ.
3. Những nhân tố ảnh hởng đến thu NSNN
Vấn đề cốt lõi trong thu NSNN là vấn đề xác định mức động viên và lĩnh
vực động viên. Trong thực tế, mức động viên ở mỗi nớc có sự khác nhau, cho dù
chúng có những tơng đồng về mặt kinh tế, xã hội. Sự khác nhau đó bắt nguồn từ
các nhân tố ảnh hởng sau đây:
3.1. Thu nhập GDP bình quân đầu ngời
Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu ngời phản ánh tốc độ tăng trởng và phát
triển của một quốc gia, phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu t của một
nớc. Thu nhập GDP bình quân đầu ngời là nhân tố quyết định khách quan đến
mức động viên của NSNN.
3.2. Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế
Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế phản ánh hiệu quả của đầu t phát
NSNN có ý nghĩa quan trọng trong quản lý NSNN.
Trong mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn lịch sử, chi NSNN có những nội
dung cơ cấu khác nhau, song chúng có những đặc điểm chung. Có thể khái quát
những đặc điểm chung đó trên những khía cạnh chủ yếu sau đây:
- Chi NSNN gắn chặt với bộ máy nhà nớc và những nhiệm vụ kinh tế,
chính trị, xã hội mà nhà nớc đảm đơng trớc mõi quốc gia. Nhà nớc với bộ máy
càng lớn đảm đơng nhiều nhiệm vụ thì mức độ, phạm vi chi của NSNN càng
lớn.
- Cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nớc là chủ thể duy nhất quyết định
cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi của NSNN vì cơ quan đó quyết định
các nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội của quốc gia; cơ quan đó thể hiện ý chí
nguyện vọng của một dân tộc.
13
- Thông thờng, các khoản chi của NSNN đợc xem xét hiệu quả trên tầm
vĩ mô. Điều đó có nghĩa là hiệu quả của các khoản chi ngân sách phải đợc xem
xét toàn diện dựa vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế xã hội mà các khoản
chi ngân sách đảm nhiệm
- Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp thể
hiện ở chỗ là không phải mọi khoản thu với mức độ và số lợng của những địa
chỉ cụ thể đều đợc hoàn lại dới các khoản chi của NSNN. Từ tính chất này mà
các khoản chi NSNN đợc phân biệt một cách rõ ràng với các khoản tín dụng
Nhà nớc.
- Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù
giá trị khác nh tiền lơng, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và nói chung là phạm
trù thuộc lĩnh vực kinh tế.
Nhận thức rõ mối quan hệ này có ý nghĩa quan trọng trong việc kết hợp
chặt chẽ giữa chính sách ngân sách với chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập
trong quá trình thực hiện các mực tiêu kinh tế vĩ mô (tăng trởng, công ăn việc
làm, ổn định giá cả, cân bằng cán cân thanh toán...)
2. Các loại chi của ngân sách nhà nớc