Kỹ thuật nuôi cấy tế bào
2011
Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy trong phòng
thí nghiệm.
Tác Giả : Lê Hoàng Duy
Danh mục :
Chương 1 : Sơ chế các chất cần thiết cho nuôi
cấy.
Chương 2 : Hướng dẫn nuôi cấy Vi khuẩn.
Chương 3 : Hướng dẫn nuôi cấy tế bào thực vật.
Chương 4 : Hướng dẫn nuôi cấy tế bào động vật
và động vật hữu nhũ.
Lời Ngỏ :
Tài liệu tham khảo từ 1 cuốn sách chuyên nghành sinh học xuất bản năm 1972, tài liệu để tham
khảo thêm cho sinh viên chuyên nghành công nghệ sinh học. Tài liệu này không phải tài liệu xét
nghiệm chỉ tập trung vào kiến thức nuôi cấy tế vào và vi sinh vật, kiến thức cơ bản cho công
nghệ tế bào gốc sau này, nhìn chung công nghệ hiện nay sử dụng máy móc để giảm gánh
nặng cho các nhà nghiện cứu nhưng cách thức nuôi cấy vẫn không khác gì những năm đầu
của công nghệ sinh học.
Chương 1 : Sơ chế các chất cần thiết cho nuôi cấy.
Dung dịch Hanks
Đậm gấp 10 lần.
Cách pha :
Khotien.vn | Tài liệu được viết bởi Lê Hoàng Duy
1
Kỹ thuật nuôi cấy tế bào
2011
Pha 2 dung dịch riêng A và B riêng rẽ sau đó kết hợp lại :
Dung dịch A :
NaCl : 80g.
KCl : 40g.
+ Chưa pha bica có thể sử dụng 6 tháng.
Bica là tên viết tắt : Bicacbonat Na, Bicacbonat Ca, Bicacbonat Mg....
Dung dịch Earle
Thành phần dung dịch chuẩn đặc 10 lần trong 1 lít như sau :
NaCl : 68g.
KCl : 4g.
CaCl2 : 2g.
MgSO4.7H2O : 2g.
NaH2PO4.7H2O : 1,25g.
Glucozơ : 10g.
Đỏ Phenol : 0,2g.
Hòa tan các thành phần mưới theo trật tự kể trên trong nước cất 2 lần. Riêng CaCl2 thì
phải pha riêng và cho vào sau vừa cho vừa trộn lọc qua lọc Seitz. Khử vô trùng đậy nút
cao su. Bảo quản ở buồng lạnh. Trước khi pha loãng 10 lần với nước cất 2 lần. Lọc lại
lần thứ 2. Điều chỉnh PH để có PH = 7,4 – 7,5 bằng cách cho thêm vào 4 – 4,4 ml dung
dịch 5% Bica vào 100 ml dung dịch muối. Nếu cần thì cho giảm PH thì cho luồn khí CO2
đi qua sau khi khí này đã được đi qua bình chứa axit H2SO4 hay đi qua lọc bông.
Dung dịch đệm FotFat
Tùy theo yêu cầu cụ thể của công tác có thể cần cụ thể của công tác có thể cần đến
dung dịch đệm Fotfat chứa các ion Ca và Mg.
Cách pha 1 lít dung dịch này đặc 10 lần như sau :
Dung dịch A :
NaCl : 80g
KCl : 2g
CaCl2 : 80g.
KCl : 2g
CaCl2 : 1g
MgCl2.6H2O : 1g
Nước cất 2 lần 1000 ml.
Khotien.vn | Tài liệu được viết bởi Lê Hoàng Duy
dung dịch NaOH bảo hòa để bỏ hết cặn) với 90 ml nước cất 2 lần. Sau đó cứ 10g đỏ
Phenol hòa tan trong cồn cho thêm 20ml dung dịch 1N NaOH lắc đều để lắng mấy phút.
Hút hết nước trong ở bên trên cho vào ống đo lường 1 lít và cho thêm vào chỗ cặn độ
10ml 1N NaOH lại lắc và hút lấy nước trong hộp vào ống đong, cứ tiếp tục như thế cho
đến khi thuốc đỏ Phenol tan hết. Tuy nhiên 1N NaOH dùng để hòa tan 10g Phenol
Khotien.vn | Tài liệu được viết bởi Lê Hoàng Duy
4
Kỹ thuật nuôi cấy tế bào
2011
không được quá 70ml vì nếu số lượng NaOH nhiều quá thì dung dịch có màu đỏ thẫm
không dùng được vào nuôi cấy tế bào.
Dung dịch đỏ trung tính
Muốn chế dung dịch 0,1% đỏ trung tính người ta hòa tan 0,1g thuốc vào 100ml cồn Etyl
60 độ dung dịch này dùng để nhuộm ống tế bào để đếm và để phát hiện Plecơ .
Dung dịch Cristal Violet(xem thêm)
Dung dịch này cũng dùng để nhuộm sống tế bào để đếm trong khi làm Trypsin hóa mô.
Pha 0,1% dung dịch Cristal Violet trong 0,1N axit Nitric.
Tạo Huyết Thanh
Ứng dụng dùng để thêm vào môi trường dinh dưỡng 1 lượng nhất định từ 5 – 10% để tế
bào dễ bám vào bề mặt thủy tinh
Điều chế : Lấy máu của động vật thường là của Bê, Ngựa & của người.....
Cho vào lọ rộng cổ để trong tủ ấm 20 – 30 độ C cho máu đông, sau đó dùng que tách
máu đông ra khỏi lọ, đặt lọ vào tủ lạnh +4 độ C trong 1 – 2 ngày.
Chắt huyết thanh li tâm 2000 vòng/phút trong 20 phút lọc lấy huyết thanh qua lọc Seitz
rót vào lọ hay ống và đậy nắm cao su, thử vô trùng và bảo quản ở tủ từ 4 – 20 độ C.
Tùy mục đích sử dụng có thể dùng tươi hay đun ở 50 độ C trên 30 phút trước khi dùng
cần thử độc tính đối với tế bào.
Chất làm nhũ hóa
Liên quan đến chất béo chia nhỏ chất béo...
Dung dịch Glyxerin 15% trong H2O huyết thanh ngựa bình thường không chứa chất bảo
Thạch phủ này đảm bảo tế bào sống được 8 – 12 ngày
• 2% thạch
• Môi trường dinh dưỡng dung dịch Gey A đặc 10 lần 20%
• Dung dịch Gey B đặc 10 lần 10%
• Tris 0,2 M, PH = 7,6 đặc 10 lần 10%
• 5% Lactoalbumin Hydrolisat 10%
• Chứa 10% huyết thanh bê
• Đỏ trung tính 1:1000
• Nước cất 30%
Dung dịch Gey B
NaCl : 8g
KCl : 0,375g
Khotien.vn | Tài liệu được viết bởi Lê Hoàng Duy
6
Kỹ thuật nuôi cấy tế bào
2011
CaCl2 : 0,275g
MgCl2 : 0,21g
Na2HPO4 : 0,15g
KH2PO4 : 0,025g
Glucoza : 2g
NaHCO3 : 0,25g
Nước cất 2 lần 1000ml có thêm đỏ Phenol làm chất chỉ thị màu, bảo quản ở nhiệt độ +4 độ
C thời gian 1 tháng.
Tách Enzim dùng muối trung tính kết tủa là Sunfat amon [(NH4)2SO4] tỉ lệ 50 – 60 % dùng
(Etanol, Izopropanol và axeton) chiết nước nấm men cho 3-4 thể tích cồn vào 1 thể tích
nước chiết enzim để trách giảm hoạt tích enzim cần lạnh xuống 3 – 5 độ C khuấy mạnh, khi
enzim kết tủa lắng xuống cần li tam cần rửa đến 2 – 3 lần ca độ cho vào bình hút ẩm hoặc
máy sấy chân kh6ong sản phẩm thu được ở dạng bột.
Chương 2 : Nuôi cấy vi khuẩn.
Naematoloma fasciculare Naemototin Giảm động mạch vành
Oospora-astringenes Oosponals oospo lacton, oospong
lycol
Co cơ.
Oudemansiella radicata Oudenon Hạ huyết áp.
Nhiều loài Panaeolus Serotonin 5 hydroxytriptophan Co mạch.
Pellicularia filamentosa Rugulovasin A & B Hạ huyết áp.
Penicillium convor ruglosum Rugulovasin A & B Hạ huyết áp.
Penicillium corylophiloides Rugulovasin A & B Hạ huyết áp.
Penicilium purpurogenum Rugulovasin A & B Hạ huyết áp
Penicilium Rugulosum // //
Phialocepphala repens Phialoxin Chống đông.
Psilocybe mexicana và các
nấm khác
Psiloxin Tăng hoạt động tâm
thần.
Rhizoc tonia leguminicola Slaframin Tăng phó giao cảm.
Salmoella enteriditis Nước chiết thô. Giống ACTH.
Salmonella tiphi // //
Serratia marcescens // //
Nhiều loài Serratia Proteaza(TSP) Chống viêm.
Streptomyces allbire ticuli Leupeptin Chống Plaxmin, chống
viêm ức chế, các men
Trypsin Papainmen
chống đông máu và
các men khác.
Streptomyces argenteolus
Var.toyonakensis
Pepstatin Ức chế Pepxin.
Treptomyces cacaoi
Các loài streptomyces Enzim Giảm nhóm Protein A
& B của máu.
Zygosporiu Masonii Zygosporin A Chống Viêm
Zygosporium Mycophilum Zygosporin A Chống Viêm
Penicillium chrysogenum Penixylin Điều trị các bệnh
nhiễm trùng do vi
khuẩn, nấm hoặc
virus.
Streptomyces Erythryus Tetraxiclin //
Streptomyces Griseus Streptomyxin //
Striptomyces erythreus Eritromixin //
Penixillium patulum Grizeofulvin //
Clavileps purpurea Alcaloit của nấm cựa gà như :
Ecgotamin, Ecgotoxin
Trong khoa sản (giúp
vào việc co tử cung)
và điều trị các bệnh
mạch máu, bệnh nhứt
đầu 1 bên.
Propionibacterium Shermanii Vitamin(B12) corinoit Điều trị thiếu máu ác
tính.
Ca1v loại vi khuẩn xạ khuẩn
và nấm.
Steroit có cấu trúc được thay đổi 1
cách đặc hiệu nhờ vi sinh vật.
Chế phẩm hoocmon
Ví dụ để kìm hãm sự
rụng trứng để điều trị
viêm và thấp khớp.
Acetobacter subboxy dans L-socboza (Tiền chất để tổng hợp
Lactozơ : 0,5
Nitrat amol : 0,125
Sunfat Magie : 0,025
Sunfat Nitrat : 0,05
Kali Photohat monobazic : 0,2
CaCO3 : 0,5
Treptomixin
Môi trường :
Có glucoz ơ, bột đậu tương, cao ngô, ngoài ra còn có muối Amon, photphat và CaCO3 điều
chỉnh PH.
Giberelin
Khotien.vn | Tài liệu được viết bởi Lê Hoàng Duy
10