I. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ
1. Làm việc với MS DOS
Lệnh nội trú:
Lệnh DIR (Directory)
* Công dụng: Liệt kê danh sách các tập tin và thư mục
con.
* Cú pháp: DIR [Tên Ổ đĩa:] [Path] <Tên th.muc> [/w][/p]
[/s]
* Các tham số:
- [/w]: Liệt kê theo hàng ngang, không kèm theo các
thông số, chỉ có tên và kiểu tập tin, mỗi hàng có tên của 5
tập tin hoặc thư mục.
- [/p]: Liệt kê theo từng trang màn hình, mỗi trang 24
dòng.
- [/s]: Liệt kê cả thư mục con của thư mục chỉ định.
CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG MÁY TÍNH
Lệnh MD (Make Directory)
* Công dụng: Cho phép tạo ra thư mục con trên đĩa
* Cú pháp: MD [Ổ đĩa:][Path]< Tên thư mục>
Lưu ý: Tạo từ ngoài vào trong, thư mục mẹ tạo trước,
thư mục con tạo sau.
Lệnh RD (eRase Directory)
* Công dụng: Cho phép xóa một thư mục con
* Cú pháp: RD [Ổ đĩa:][Path]< Tên thư mục>
Lưu ý: Xóa (gỡ) từ trong ra ngoài, thư mục con xóa trước
thư mục mẹ xóa sau.
Muốn xóa một thư mục phải hội đủ các điều kiện:
Thư mục muốn xóa phải tồn tại
Thư mục muốn xóa phải rỗng
Phải đứng ngoài thư mục muốn xóa.
* Công dụng: Chuyển thư mục làm việc (chuyển vào một
thư mục con)
* Cú pháp: CD [Ổ đĩa] [Path]
* Một số dạng khác của lệnh chuyển thư mục:
CD : Cho biết thư mục đang làm việc.
CD : Chuyển về thư mục mẹ
CD\ : Chuyển về thư mục gốc
Lệnh DATE :
+ Công dụng : xem và sửa ngày.
+ Cú pháp : DATE
Hiện ra 2 dòng hiển thị chẳng hạn như :
Current Date is Sat 02 – 04 – 2000
Enter new Date ( mm – dd – yy )
Lúc này có 2 lựa chọn : nếu không đổi ngày hiện
hành thì gõ ; nếu sữa ngày hiện hành ở dòng 1 thì
sửa theo khuôn mẫu ( tháng – ngày – năm )
Lệnh TIME :
+ Công dụng : xem và sửa giờ.
+ Cú pháp : TIME
Hiện ra 2 dòng hiển thị chẳng hạn như :
Current Time is 4 : 32 : 35.23a
Enter new Time
Lúc này có 2 lựa chọn : nếu không đổi giờ hiện hành
thì gõ ; nếu sữa giờ hiện hành ở dòng 1 thì sửa
theo khuôn mẫu ( giờ : phút : giây.%giây )
Lệnh PROMPT
+ Công dụng : thay đổi dấu đợi lệnh để có thể hiển
thị 1 số thông tin theo ý riêng của người sử dụng.
+ Cú pháp : Prompt [ chuỗi ký tự ]
$P : thư mục hiện hành
* Cú pháp: TREE [Ổ đĩa:][/f]
- [Ổ đĩa:]: Tên ổ đĩa cần xem cây thư mục
- [/f]: Liệt kê tất cả các tập tin có trong các thư mục con
Lệnh Move
* Công dụng: Cho phép di chuyển một hay nhiều tập tin (có thể
kết hợp vừa di chuyển vừa đổi tên) và đổi tên TM.
* Cú pháp:
- Di chuyển tập tin
MOVE [Ổ:] [Path1]<Tên tập tin>, Nơi đến
- Đổi tên TM
MOVE [Ổ:] [Path1]<tên TM cũ> <tên TM mới>
Lệnh ATTRIB
* Công dụng: Trình bày, thiết lập và xóa các thuộc tính của tập
tin.
* Cú pháp: ATTRIB [±S][ ±H][ ±R][ ±A][/s] [Path]<Tên ttin>
[±S]: (System) Thiết lập/Xóa thuộc tính hệ thống
[±H]: (Hidden) Thiết lập/Xóa thuộc tính ẩn
[±R] : (Read only) Thiết lập/Xóa thuộc tính chỉ đọc
[±A] : (Archivad) Thiết lập/Xóa thuộc tính lưu trữ
[/s]: (Sub-Drirectory) Xử lý tất cả các tập tin trong thư mục
con, thư mục hiện hành.
Lệnh UNDELETE
* Công dụng: Cho phép phục hồi các tập tin vừa bị xóa
trên đĩa.
* Cú pháp: UNDELETE [Ổ đĩa:][Path][/a]
- [/a]: (All) phục hồi nhanh chống các tập tin vừa bị xóa,
DOS tự động gắn các tín hiệu đặc biệt thay cho kí tự
đầu tiên trong các tập tin đó.
Lệnh XCOPY
* Công dụng: Sao chép các tập tin và cả các thư mục.
cách thức mà dữ liệu được lưu trữ và truy xuất từ đĩa.
- Track: Là các đường tròn đồng tâm trên mỗi mặt đĩa.
Các Track được đánh số từ ngoài vào trong, bắt đầu là Track 0.
- Sector: Track được chia thành nhiều vùng nhỏ hơn gọi
là Sector, dùng để lưu trữ một lượng dữ liệu cố định thường là
512Byte.
- Cylinder: Chứa tập hợp các Track trên tất cả các mặt
đĩa có cùng khoảng cách với trục quay. Dữ liệu được lưu trữ
trên đĩa theo từng Cylinder, giúp làm giảm thời gian truy xuất
dữ liệu.
* Định dạng Logic: Là đặt một hệ tập tin lên đĩa, cho
phép các hệ điều hành khác nhau như DOS, Windows,
Linus sử dụng dung lượng đĩa có sẵn để lưu trữ và truy
xuất tập tin.
Hiện nay có một số tiện ích hỗ trợ việc thực hiện
định dạng Logic: FDISK, PARTITION MAGIC
b. Quản lý các Partition:
Các hệ điều hành khác nhau sẽ sử dụng hệ tập tin
khác nhau. Định dạng toàn bộ đĩa cứng với một hệ tập tin
sẽ giới hạn số lượng hệ điều hành mà ta sẽ cài đặt lên điã
cứng. Mỗi Partition (phần chia) có thể định dạng với một
hệ tập tin khác nhau. Sự tách biệt các phần chia sẽ giúp
việc quản lý, tìm kiếm và sao chép dữ liệu thuận tiện hơn.
* Hệ tập tin:
Là phương pháp mà một Hệ điều hành sử dụng để
tổ chức các tập tin trên đĩa. Những hệ tập tin phổ biến
hiện nay là FAT16, FAT32, NTFS, HPFS Một hệ tập tin
thường thực hiện 3 chức năng:
- Theo dõi không gian đĩa đã cấp phát và chưa sử
dụng
- NTFS là hệ thống file có khả năng ghi lại được các
hoạt động mà hệ điều hành đã và đang thao tác trên dữ
liệu, nó có khả năng xác định được ngay những file bị sự
cố mà không cần phải quét lại toàn bộ hệ thống file, giúp
quá trình phục hồi dữ liệu trở nên tin cậy và nhanh chóng
hơn.
- Khi bị mất điện đột ngột thì đĩa cứng format bằng
NTFS hoàn toàn không cần quét đĩa lại, bởi vì hệ thống
dùng NTFS có được những thông tin về tính toàn vẹn dữ
liệu ghi trên đĩa và nó mất rất ít thời gian để biết được về
mặt logic đĩa của mình có lỗi hay không và nếu có thì hệ
thống cũng tự phục hồi một cách cực kỳ đơn giản và
nhanh chóng.
- NTFS có khả năng truy cập và xử lý file nén nhanh
như truy cập vào các file chưa nén, điều này không chỉ tiết
kiệm được đĩa cứng mà còn gia tăng được tuổi thọ của
đĩa cứng.
Kích thước Cluster của ổ đĩa Logic
* Các loại Partition:
+ Primary Partition: (Phần chia sơ cấp) Là phần chia
tham chiếu đến bản ghi khởi động chính. Chỉ có tối đa 4
phần chia sơ cấp có thể tồn tại trên đĩa cứng kể cả phần
chia mở rộng. Tại mỗi thời điểm chỉ có thể có 1 phần chia
sơ cấp hoạt động trên một ổ đĩa.
+ Extended Partition: (Phần chia mở rộng) Là phần
chia sơ cấp đặc biệt được phát triển để khắc phục giới
hạn 4 phần chia. Có thể tạo các phần chia Logic bên trong
phần chia mở rộng. Bản thân phần chia mở rộng không
chứa dữ liệu và không được gán tên ổ đĩa.
+ Logic Partition: (Phần chia Logic) Là các phần
bảng liệt kê thông số của ổ đĩa cứng.
Resize / MoveCreate partitionDelete partitionSet Label for
partition
Format partitionCopy
partition
Check partition for
error
Partition propertiesDiscard ChangesApply change
a. Tạo Partition:
Từ bảng liệt kê thông số của ổ đĩa cứng.
Chọn Unallocated và nhấn vào nút C: (Create partition)
để tạo Partition đầu tiên cho ổ đĩa cứng.
TrongCreatePartition:
Chọn Primary Partition tạo
phân vùng chính để cài đặt hệ
điều hành, đây sẽ là ổ đĩa C:
Chọn định dạng cho phân vùng
-
Windows 98 : thì chọn là
FAT32
-
Windows XP : thì chọn NTFS.
Đặt tên cho phân
vùng
Nhập dung lượng cho phân
vùng
Chọn phần chưa được phân vùng hoặc nhấn vào
khoảng trống phía sau phân vùng DIA C, nhấn vào nút C:
(Create partition) để tạo Partition cho phần còn lại này.