NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓNG THẦN - Pdf 12

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
..
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH SÓNG THẦN
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Nhật
SVTH: Hoàng Minh Thành
LỚP: DH26D1
MSSV: 030126100839
TP. Hồ Chí Minh, Tháng 2 năm 2014
MỤC LỤC
2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
PGD Phòng giao dịch
NHNT Ngân Hàng Ngoại Thương
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
VCB VIETCOMBANK
CIC Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước
TCTD Tổ Chức Tín Dụng
HĐQT Hội Đồng Quản Trị
TMCP Thương mại cổ phần
3
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Danh mục sơ đồ, bảng biểu và biểu đồ Trang
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức 3
Sơ đồ 2.1: quy trình bảo lãnh tại ngân hàng VIETCOMBANK chi nhánh

trong khoảng 8 năm (ra đời vào 12/12/2006).
Ngày 12/2/2003 ngân hàng Ngoại thương khai trương chi nhánh cấp II
Sóng Thần trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương TP.HCM theo quyết định của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam. Đây là chi nhánh cấp 2 thứ hai được khai trương của
VIETCOMBANK trong năm 2003, đưa chi nhánh cấp 2 lên con số 16. Qua 3 năm
thăng trầm và phát triển, VIETCOMBANK chi nhánh Sóng Thần từ tháng 12 năm
2006 chính thức trở thành chi nhánh cấp 1 hoạt động độc lập và bước đầu đạt được
những thành tựu đáng khích lệ.
Ngày 12/12/2006, Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh cấp II Sóng Thần
được chuyển thành Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Sóng Thần trực thuộc hội
sở chính. Đây là một sự tiến bộ của VIETCOMBANK Sóng Thần khi chuyển từ chi
nhánh cấp II sang chi nhánh trực thuộc hội sở chính, một bước tiến quan trọng cho
thấy tiềm năng phát triển, sự chuẩn bị, tích lũy của Hội đồng quản trị, ban giám đốc
trong quá trình phát triển VIETCOMBANK Sóng Thần.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng VIETCOMBANK chi nhánh Sóng
Thần
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Cũng giống như hệ thống VIETCOMBANK, VIETCOMBANK chi nhánh Sóng
Thần có chức năng như một ngân hàng thương mại nói chung và những nhiệm vụ
nói riêng do Hội sở chính yêu cầu. Chi nhánh thực hiện nhiệm cơ bản của ngân hàng
là huy động vốn và cho vay vốn, là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ
5
các nơi nhàn rỗi và bơm vốn vào những nơi thiếu hụt. Hoạt động của ngân hàng
nhằm mục đích kinh doanh vốn - tiền, trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất
cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng
thương mại. Hoạt động của ngân hàng nhằm phục vụ mọi nhu cầu về vốn của tầng
lớp dân chúng, các loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội.
Bên cạnh những nhiệm vụ chính, VIETCOMBANK Sóng Thần mang lại những
sản phẩm tiện ích của một ngân hàng hiện đại thông qua công nghệ thông tin, đóng
góp một phần quan trọng trong cầu nối thanh toán trên địa bàn.

tổ kiểm tra nội bộ
tổ kiểm tra nội bộ
Phòng hành chính NS
Phòng hành chính NS
Phòng khách hàng
Phòng khách hàng
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng giao dịch
Phòng giao dịch
Phòng TT&KDDV
Phòng TT&KDDV
Phòng ngân quỹ
Phòng ngân quỹ
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và
đầu tư.
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán, xuất nhập khẩu.
- Chuyển tiền trong và ngoài nước, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối.
- Thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế như Visa, Mastercard, American
Express, JCB Card, Dinner Club và các thẻ VIETCOMBANK phát hành như
VIETCOMBANK visa, VIETCOMBANK Master card, phát hành thẻ rút tiền tự
ATM Connect 24 và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác.
1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại VIETCOMBANK chi nhánh Sóng Thần
1.3.1 Bộ máy tổ chức
Sơ đồ 1.1:
7
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Chi nhánh VIETCOMBANK Sóng Thần gồm 9 phòng ban và 2 tổ nghiệp vụ.
Trong đó:

2010 2011 2012
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ trọng
Tổng tiền
huy động
1,257,20
2
100%
1,912,30
2
100%
2,882,20
1
100%
Doanh
nghiệp
513,110 40.81% 692,019 36.19% 807,117 28.0%
Cá nhân
744,092 59.19%
1,220,28
3
63.81%
2,075,08
4
72.0%

Đơn vị: triệu đồng
Năm
Khoản mục
2010 2011 2012
Tổng dư nợ 1,065,152 1,476,461 1,812,617
Dư nợ ngắn hạn 625,028 827,847 1,203,908
Dư nợ trung, dài hạn 435,863 643,151 604,177
Tổng nợ quá hạn 4,261 5,463 4,532
Tỷ trọng dư nợ quá hạn
(%)
0.4% 0.37% 0.25%
Nguồn: Số liệu từ phòng Tổng hợp.
Qua số liệu của bảng trên cho thấy chi nhánh đã tích cực mở rộng hoạt động
tín dụng trên nguyên tắc an toàn, hiệu quả. Tổng dư nợ của chi nhánh tăng đều qua
các năm. Năm 2010, tổng dư nợ của chi nhánh đạt 1,065,152 triệu đồng. Năm 2011,
tổng dư nợ tín dụng chỉ tăng đạt 1,476,461 triệu đồng tăng 411,309 triệu đồng
tương ứng với tốc độ tăng 138.62% so với năm 2010. Bước sang năm 2012 tình
hình hoạt động tín dụng của chi nhánh phát triển nhanh với tổng dư nợ là
10
1,812,617 triệu đồng, tăng 336,156 triệu đồng tương ứng với tốc độ 22.77% so với
năm 2011.
11
Chương 2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng
VIETCOMBANK chi nhánh Sóng Thần
2.1 Các quy định chung về nghiệp vụ bảo lãnh
2.1.1 Điều kiện bảo lãnh
Chi nhánh thực hiện bảo lãnh khi bên được bảo lãnh là người cư trú và các
bên liên quan (nếu có) đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định
của pháp luật và Bên được bảo lãnh.

VIETCOMBANK.
- Đối với một nhóm khách hàng có liên quan:
- Giới hạn cho vay và bảo lãnh không được vượt quá 60% vốn tự có của
VIETCOMBANK.
2.1.4 Thẩm quyền phê duyệt cấp bảo lãnh
HĐQT xem xét phê duyệt đối với các khoản cấp bảo lãnh có giá trị bằng hoặc
lớn hơn 1000 tỷ VNĐ song không lớn hơn 15% vốn tự có của VCB tại thời điểm cấp
bảo lãnh.
Tổng Giám đốc xem xét phê duyệt đối với các khoản cấp bảo lãnh có giá trị
dưới 1000 tỷ VNĐ.
Trong phạm vi thẩm quyền được HĐQT phân cấp, Tồng Giám đốc quy định cụ
thể về thẩm quyền phê duyệt đối với từng cấp có thầm quyền tại Hội Sở chính và Chi
nhánh trên cơ sở đánh giá năng lực và chất lượng hoạt động tín dụng của từng cấp
13
có thẩm quyền. Mức thẩm quyển tối đa giao cho Chi nhánh (không bao gồm các cấp
có thẩm quyền tại Hội sở chính) là 150 tỷ VNĐ đối với mỗi khoản cấp bảo lãnh.
2.1.5 Phí bảo lãnh
Giao Tổng Giám đốc quy định về việc thu phí bảo lãnh theo các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với quy định của pháp luật liên quan trong từng thời kỳ.
- Phí bảo lãnh được tính từ ngày phát hành bảo lãnh hoặc ngày bắt đầu có
hiệu lực của bảo lãnh tùy thuộc vào ngày nào đến trước đến ngày hết hiệu
lực của bảo lãnh.
- Chi nhánh thực hiện thu phi bảo lãnh ngay tại thời điềm phát hành bảo lãnh
hoặc thu theo định kỳ tùy theo thỏa thuận giữa các bên.
- Phạt đối với chậm trả phí bảo lãnh: Chi nhánh thỏa thuận với bên được bảo
lãnh và/hoặc các bên liên quan (nếu có) áp dụng hoặc không áp dụng mức
phí phạt đối với việc chậm trả phí bảo lãnh phù hợp với quy định của pháp
luật và VCB trong từng thời kỳ.
Trường hợp đồng bảo lãnh: Trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên tham gia
đồng bảo lãnh.

(3’)
(5)
(4)
(3)
- Hồ sơ pháp lý về khách hàng.
- Hồ sơ về tình hình tài chính khách hàng.
- Hồ sơ về đảm bảo bảo lãnh.
- Hồ sơ áp dụng riêng cho từng loại bảo lãnh (tùy thuộc từng trường hợp cụ
thể).
Khi tiếp nhận hồ sơ cán bộ thực hiện bảo lãnh lập phiếu tiếp nhận hồ sơ của
khách hàng vào danh mục hồ sơ.
Bước 2: Quyết định bảo lãnh.
Đánh giá, phân tích và lập tờ trình bảo lãnh.
Căn cứ vào hồ sơ bảo lãnh của khách hàng, cán bộ thực hiện bảo lãnh tiến
hành nghiên cứu đánh giá, phân tích những nội dung sau:
- Đánh giá chung khách hàng: tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ bảo
lãnh, năng lực pháp lý của khách hàng xin bảo lãnh, việc chuyển tiền ký quỹ
vào tài khoản ký quỹ để thực hiện bảo lãnh.
- Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng.
- Chấm điểm tín dụng khách hàng.
- Tính khả thi và năng lực trả nợ của dự án (đối với bảo lãnh thanh toán và
bảo lãnh vay vốn).
- Đánh giá về tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện hành
của VIETCOMBANK.
- Đánh giá toàn diện rủi ro và biện pháp phòng ngừa.
Lập tờ trình bảo lãnh:
Sau khi thẩm định các nội dung trên, căn cứ ý kiến của phòng nghiệp vụ liên
quan (nếu có) cán bộ thực hiện bảo lãnh lập tờ trình bảo lãnh thể hiện quan điểm cá
nhân của cán bộ thực hiện bảo lãnh và phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của
các thông tin liên quan đến phán quyết bảo lãnh. Cán bộ thực hiện bảo lãnh đưa ra

Bước 4: Xử lý sau khi phát hành bảo lãnh.
17
• Theo dõi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh và thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:
- Cán bộ thực hiện bảo lãnh theo dõi về việc phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh đối
với các loại bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng và các cam kết bảo lãnh
khác.
- Cán bộ thực hiện bảo lãnh theo dõi giải ngân, thực hiện nhận nợ đối với bảo
lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn thanh toán và bảo lãnh vay vốn.
• Hạch toán số dư bảo lãnh.
• Theo dõi thực hiện hợp đồng bảo lãnh:
- Kiểm tra, theo dõi khách hàng (trừ trường hợp bảo lãnh ký quỹ 100% vốn
tự có). Cán bộ thực hiện bảo lãnh theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách hàng từ khi phát sinh đến lúc kết thúc nghĩa vụ bảo lãnh.
- Thu phí bảo lãnh.
- Kiểm tra tài sản đảm bảo cho bảo lãnh.
- Đôn đốc nghĩa vụ thực hiện bảo lãnh.
- Gia hạn bảo lãnh.
- Xử lý khi phải trả nợ thay:
 Ngân hàng sẽ trích tiền gửi ký quỹ để thanh toán trả cho bên nhận bảo
lãnh (nếu có).
 Đàm phán với bên cho vay gia hạn cho khách hàng (đối với bảo lãnh vay
vốn).
 Cho khách hàng vay theo kế hoạch tín dụng đầu tư (nếu có) để trả nợ
thay (nếu khách hàng được chính phủ cho vay từ nguồn vốn tín dụng đầu
tư để trả nợ khách hàng).
 Cho khách hàng vay tạm thời chờ thanh toán để trả nợ thay (nếu khách
hàng bị chậm thanh toán và có nguồn trả nợ rõ ràng).
 Cho khách hàng vay bắt buộc để trả nợ theo quy định của ngân hàng.
 Xử lý các vướng mắc khác (nếu có).
Bước 5: Kết thúc bảo lãnh.

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền Số tiền
Tăng/giả
m (%)
Số tiền
Tăng/giảm
(%)
Doanh số
bảo lãnh
501,298 751,947 (+) 50% 572,430 (-) 23.9%
Nguồn: Số liệu từ phòng Tổng hợp.
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh số bảo lãnh năm 2010 - 2012
Qua số liệu và biểu đồ trên ta nhận thấy rằng doanh số bảo lãnh của ngân
hàng liên tục tăng qua các năm. Năm 2010, doanh số bảo lãnh đạt 501,298 triệu
đồng. Sang năm 2011 doanh số bảo lãnh tăng với tốc độ là 50% so với năm 2010 và
đạt 751,947 triệu đồng điều này cho thấy nhu cầu bảo lãnh của khách hàng là rất
lớn và có chiều hướng tăng lên. Đặc biệt năm 2012 doanh số bảo lãnh giảm xuống
chỉ còn 572,430 triệu đồng giảm 23.9% so với năm trước. Đây là một dấu hiệu
không khả quan lắm cho nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng.
Nguyên nhân: Mặc dù ngân hàng đã tận dụng lượng khách hàng tiềm năng
chưa khai thác hết và nguồn lực của mình đồng thời thực hiện tăng cường công tác
tiếp thị, chú trọng tiếp cận khách hàng, cung cách phục vụ của nhân viên, vừa để
đáp ứng những khách hàng truyền thống và thu hút thêm khách hàng mới. Song
hoạt động bảo lãnh của ngân hàng chỉ tăng trưởng mạnh trong năm 2010 và 2011,
đến năm 2012 thì doanh số bảo lãnh lại giảm sút. Có thể giải thích bởi bối cảnh
chung của nền kinh tế nước ta trong năm qua, nền kinh tế tăng trưởng chậm làm
cho hoạt động sản xuất kinh doanh ảm đạm, kém nhộn nhịp và nhu cầu bảo lãnh
cũng vì thế mà thấp hơn năm trước. Ngoài ra cũng phải kể đến nguyên nhân từ phía
ngân hàng, trước tình hình nợ xấu tăng cao trong ngành ngân hàng nói chung và
VIETCOMBANK nói riêng, thì ngân hàng phải thận trọng hơn trong quyết định của

đồng tăng 57.48% so với năm 2011. Dư nợ bảo lãnh thực chất giống như dư nợ cho
vay, dư nợ bảo lãnh tăng lên là cơ hội giúp ngân hàng tăng thêm nguồn thu từ tiền
lãi thu được, nhưng cũng là thách thức đối với vấn đề uy tín ngân hàng với bên
nhận bảo lãnh. Riêng về dư nợ quá hạn trong giai đoạn 2010-2012 của ngân hàng
hầu như không có.
Từ những số liệu trên có thể nhận thấy rằng dư nợ bảo lãnh của ngân hàng
VIETCOMBANK chi nhánh Sóng Thần trong những năm qua đặc biệt là năm 2012 có
sự tăng trưởng đáng kể, chứng tỏ rằng ngân hàng đã mở rộng hoạt động của mình
ở nhiều sản phẩm mới, không chỉ tập trung vào hoạt động cho vay truyền thống nữa
mà hoạt động bảo lãnh cũng được ngân hàng quan tâm, tiến tới mục tiêu xây dựng
ngân hàng đa năng và kinh doanh hiệu quả.
2.2.3 Cơ cấu hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng
Ngân hàng VIETCOMBANK chi nhánh Sóng Thần hiện nay đang cung cấp một
danh mục bảo lãnh khá đa dạng hướng tới nhiều đối tượng khách hàng khác nhau
nhằm đáp ứng tốt hơn các nhu cầu khách hàng. Dựa trên doanh số bảo lãnh của các
loại bảo lãnh có thể nhận diện cơ cấu bảo lãnh cũng như loại bảo lãnh nào là thế
mạnh của ngân hàng từ đó xây dựng định hướng phát triển cho hoạt động này.
Bảng 2.3: Cơ cấu theo loại hình bảo lãnh ngân hàng VIETCOMBANK chi
nhánh Sóng Thần giai đoạn 2010-2012.
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền

Trên đà phát triển, năm 2011 doanh số bảo lãnh tăng mạnh, trong đó doanh
số bảo lãnh thực hiện hợp đồng tăng đột biến đạt 308,024 triệu đồng tăng 57.86%
so với năm trước, do đó tỷ trọng đóng góp của loại bảo lãnh này vào doanh số bảo
lãnh của ngân hàng tăng lên 40.96%. Bảo lãnh dự thầu tăng lên 53,964 triệu đồng,
đạt mức 180,933 triệu đồng chiếm 24.06%. Cũng trên đà tăng trưởng bảo lãnh đảm
bảo chất lượng sản phẩm tăng 46,352 triệu đồng và đạt doanh số là 160,227 triệu
đồng, tuy nhiên do tốc độ tăng chậm hơn các loại hình bảo lãnh còn lại nên tỷ trọng
23
giảm nhẹ còn 21.31%. Các loại bảo lãnh còn lại tăng lên 37,434 triệu đồng đạt
102,763 triệu đồng.
Năm 2012 có sự đổi chiều đột ngột, doanh số bảo lãnh các loại bảo lãnh giảm
đáng kể. Đặc biệt bảo lãnh thực hiện hợp đồng giảm còn 248,562 triệu đồng, giảm
19.30% so với năm 2011; bảo lãnh dự thầu giảm 48,599 triệu đồng với giá trị
doanh số là 132,334 triệu đồng chiếm tỷ trọng 23.12%; bảo lãnh bảo hành cũng
không tránh khỏi xu thế này, doanh số bảo lãnh giảm 26.53% so với cùng kỳ năm
ngoái chỉ còn 117,718 triệu đồng. Doanh số các loại bảo lãnh khác cũng giảm đáng
kể. Xét về mặt tỷ trọng trong doanh số bảo lãnh thì có thể thấy rằng tỷ trọng doanh
số từ các loại bảo lãnh khác ngày càng gia tăng, chứng tỏ ngân hàng ngày càng đa
dạng danh mục sản phẩm bảo lãnh của mình. Nhìn chung ngân hàng đã đáp ứng
khà tốt nhu cầu bảo lãnh của khách hàng trên địa bàn, song vẫn cần tiếp tục hoàn
thiện hơn nữa để duy trì mức tăng doanh số bảo lãnh, không để tình trạng doanh số
sụt giảm doanh số như năm 2012 vừa qua.
2.2.4 Thu nhập hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng VIETCOMBANK chi nhánh
Sóng Thần
Bảng 2.4: Doanh thu từ phí hoạt động bảo lãnh giai đoạn 2010-2012.
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Khoản mục
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh 49,413 81,152 72,593

sự tăng trưởng qua các năm, tỷ trọng doanh thu bảo lãnh trên tổng doanh thu của
toàn chi nhánh tăng ngày càng lớn. Từ đó, hoạt động bảo lãnh đã giúp tăng năng
lực tài chính, khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng của chi nhánh. Số lượng
khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh tăng lên hàng năm, đa dạng về lĩnh vực như
sản xuất kinh doanh, xây dựng và thương mại dịch vụ.
Doanh số bảo lãnh cao, quy mô bảo lãnh lớn và đa dạng về loại hình chứng tỏ
rằng khách hàng ngày càng tin tưởng vào uy tín của ngân hàng. Mặc dù doanh số
25

Trích đoạn Hiện đại hóa thiết bị, công nghệ ngân hàng Phát triển nguồn nhân lực Kiến nghị với chính phủ và cơ quan chức năng Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status