BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÁO CÁO
THỰC TẬP NHẬN THỨC
Tên cơ quan thực tập:
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
PHÚ TÀI
Thời gian thực tập: 07/01/2013 đến 05/03/2013
Người hướng dẫn: CHỊ NGUYỄN THỊ NHÀN
Giảng viên hướng dẫn: THẦY NGUYỄN TẤN DŨNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THÙY LINH
Mã số sinh viên: 100711
Lớp: TV1011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
Tháng 03/2013
BÁO CÁO
THỰC TẬP NHẬN THỨC
Tên cơ quan thực tập:
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
PHÚ TÀI
Thời gian thực tập: 07/01/2013 đến 05/03/2013
Người hướng dẫn: CHỊ NGUYỄN THỊ NHÀN
Giảng viên hướng dẫn: THẦY NGUYỄN TẤN DŨNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THÙY LINH
Mã số sinh viên: 100711
Lớp: TV1011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
Qua báo cáo thực tập nhận thức tôi muốn tìm hiểu rõ hơn về mô hình tổ chức
và hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói
chung, Chi nhánh Phú Tài nói riêng.
Báo cáo thực tập nhận thức này là kết quả của bảy tuần không ngừng học hỏi
kinh nghiệm, trau dồi kiến thức chuyên môn hữu ích về lĩnh vực Tài chính – Ngân
hàng trực tiếp từ các anh, chị trong Phòng giao dịch Phù Cát mà tôi đã đúc kết được.
Nguyễn Thị Thùy Linh I
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức
MỤC LỤC
Nguyễn Thị Thùy Linh II
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức
LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực tập này được thực hiện bởi tôi - Nguyễn Thị Thùy Linh sinh viên
năm 3 thuộc nghành Quản trị kinh doanh của trường Đại Học Hoa Sen tháng 3 năm
2013
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người đã giúp tôi hoàn thành
tốt bản báo cáo cũng như việc thực tập nhận thức tại Phòng giao dịch Phù Cát.
Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin gửi đến trường đại học Hoa Sen đã tạo điều kiện
giúp tôi hiểu được mô hình tổ chức vào hoạt động của phòng giao dịch trong hệ thống
ngân hàng, để sau này vào đợt thực tập tốt nghiệp tôi sẽ không còn thấy bỡ ngỡ và
quan trong hơn là sẽ giúp ích cho công việc của tôi trong tương lai.
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Tài, cũng như Phòng giao dịch Phù Cát
đã đồng ý tiếp nhận tôi đến thực tập trong 7 tuần tại quý Ngân hàng.
Về mặt cá nhân, đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Tấn Dũng -
thầy phụ trách hướng dẫn thực tập nhân thức của tôi, anh Nguyễn Quốc Thịnh - giám
đốc Phòng giao dịch Phù Cát, chị Nguyễn Thị Nhàn - Cán bộ Quan hệ khách hàng –
Người trực tiếp hướng dẫn tôi xuyên suốt quá trình thực tập và các anh Phương, Nam,
Tài, chị Hằng trong Phòng giao dịch Phù Cát đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện để báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn.
Biểu đồ 6: Tổng thu nhập từ các hoạt động 2011…………………………………11
Biểu đô 7: Tổng thu nhập từ các hoạt động 2010…………………………………11
Biểu đồ 8: Cơ cấu huy động vốn 12/2011…………………………………………12
Biểu đồ 9: Cơ cấu huy động vốn 12/2010…………………………………………12
Biểu đồ 10: Mang lưới truyền thống của BIDV 3 năm 2009 – 2011…………… 17
Biểu đồ 11: Mạng lưới ATM, POS trong 3 năm 2009 – 2011…………………….18
Biều đồ 12: Số lượng lao động của BIDV giao đoạn 2009 – 2010 ……………….19
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức hệ thống Ngân hàng BIDV…………………………… 21
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng BIDV Phú Tài……………………………23
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức Phòng tín dụng………………………………………… 24
Danh mục bảng
Bảng 1: Kết qủa kinh doanh 2010………………………………………………….20
Bảng 2: Bảng xếp hạng tại Hệ thông tin dụng nội bộ………………………………25
Bảng 3: Kết quả hoạt động tài chính……………………………………………… 27
Bảng 4: Tình hình dư nợ tại Chi nhánh BIDV PhúTài theo thời hạn………………30
Bảng 5: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh BIDV Phú Tài…………………….31
Nguyễn Thị Thùy Linh V
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức
DẪN NHẬP
Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển ở mỗi
quốc gia trên thế giới. Song để cho quá trình sản xuất được mở rộng và ngày càng
phát triển thì phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng. Mặc dù chuyên
ngành chính của tôi là Quản Trị Kinh Doanh, nhưng vì với mong muốn được học hỏi,
tìm hiểu kiến thức sâu hơn về lĩnh vực tín dụng của Ngân hàng. Tôi đã xin với Giám
đốc được thực tập tại bộ phận tín dụng của Phòng Giao Dịch Phù Cát. Khi bước vào
đợt thực tập nhận thức này, tôi đã đề ra cho mình 4 mục tiêu quan trọng sau:
Mục tiêu 1 Hiểu được cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP nói chung và
PGD Phù Cát nói riêng, nắm rõ trách nhiêm và quyền hạn của từng người trong
PGD Phù Cát
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 0100150619, đăng ký thay đổi lần
thứ 13 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp vào ngày 27 tháng 4 năm
2012
Giấy phép Thành lập và Hoạt động: Số 84/GP-NHNN ngày 23 tháng 4
năm 2012 do Ngân hàng Nhà nước cấp
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.
Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)
Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực
thuộc bộ Tài chính) – tiền thân của Ngân hàng ĐT & PTVN. Quy mô ban đầu gồm 8
chi nhánh và 200 cán bộ
Nhiệm vụ chủ yếu:
o Đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiến thiết cơ bản,
hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhà
nước…
o Cung ứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng thời tránh cho tài chính
khỏi ứ đọng và lãng phí vốn,
o Góp phần vào việc thăng bằng thu chi, tạo thuận lợi cho việc quản lý thị
trường, giữ vững giá cả
o Cung ứng vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, những
công trình xây dựng cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần làm
thay đổi diện mạo nền kinh tế miền Bắc
o Cung ứng vốn kịp thời cho các công trình phòng không, sơ tán, di
chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốn kịp thời cho công
tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xây dựng công
nghiệp địa phương
o Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn
vết thương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế
ở miền Nam, xây dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ
nát của chiến tranh
dài hạn, vay tài trợ xuất nhập khẩu, đồng tài trợ và bảo lãnh
o BIDV đã tập trung đầu tư cho những chương trình lớn, những dự án
trọng điểm, các ngành then chốt của nền kinh tế như: Ngành điện lực,
Nguyễn Thị Thùy Linh 3
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức
Bưu chính viễn thông, Các khu công nghiệp với doanh số cho vay đạt
35.000 tỷ.
o Đẩy mạnh và phát triển mạnh mẽ hơn nữa quan hệ hợp tác toàn diện về
kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Lào
o Từ năm 1996 phát triển mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toán quốc tế,
thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều hối… từng bước điều
chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và
kinh doanh tiền tệ liên ngân hàng.
Thời kỳ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(27/04/2012 – đến nay)
Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam (BIDV)
Nhiệm vụ chủ yếu:
o Huy động vốn được xác định là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, đảm bảo đáp
ứng cho nhu cầu tăng trưởng tín dụng, đồng thời cơ cấu vốn hợp lý để
đảm bảo an toàn thanh khoản, các tỷ lệ an toàn hệ thống
o Kiểm soát tăng trưởng tín dụng chặt chẽ
o Tập trung tái cơ cấu có trọng tâm,
o Hoàn thiện chuyển đổi chính thức thành NHTM cố phần và niêm yết cổ
phiếu trên thị trường, bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước
ngoài; Xúc tiến các congo việc chuẩn bị thành lập mô hình Công ty mẹ -
con.
o Tập trung phát triển mạng lưới tại các địa bàn trọng điểm gắn với phát
triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhận diện thương hiệu BIDV
thống nhất
- Mở tài khoản:
o Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
o Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác;
o Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định
của pháp luật về ngoại hối;
- Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán:
o Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng
quốc gia;
o Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế;
- Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác theo quy
định của pháp luật.
- Tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái
phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ.
Nguyễn Thị Thùy Linh 5
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi
suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản chính khác theo văn bản chấp thuận của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật.
- Được quyền —y thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt
động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
- Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại:
o Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản
lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
o Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập
doanh nghiệp và tư vấn đầu tư;
o Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật;
o Cung cấp dịch vụ môi giới tiền tệ;
Tỷ lệ nợ nhóm II 11,82% 11,85% -0,03%
Chỉ tiêu hiệu quả
Tổng thu nhập từ các hoạt động 15.414 11.488 34%
Chi phí hoạt động -6.652 -5.546 20%
Chi phí dự phòng rủi ro -4.542 -1.317 245%
Lợi nhuận trước thuế 4.220 4.626 -9%
Lợi nhuận thuần của chủ sở hữu 3.209 3.758 -15%
Nguyễn Thị Thùy Linh 9
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức
Bảng 1: Kết quả kinh doanh 2011 (Theo báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam)
o Về quy mô tổng tài sản: Vượt qua mốc 400.000 tỷ đồng. Tổng tài sản cuối kỳ
đạt 405.755 tỷ đồng tăng trưởng 11% và đứng thứ 3 trên thị trường. Tổng dư
nợ tín dụng trước dự phòng rủi ro là 293.937 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 16%
so với năm 2010 và tuân thủ đúng chỉ đạo của NHNN
o Chất lượng tín dụng: Được kiểm soát tốt đảm bảo theo mục tiêu của hội đồng
quản trị. Mặc dù chịu ảnh hưởng bất lợi từ nên kinh tế, hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ cũng như chất lượng tín dụng của ngân hàng, song với việc triển khai đồng
bộ các giải pháp quyết liệt nhằm kiểm soát rủi ro như thành lập các tổ kiểm tra,
đẩy mạnh thu hồi nợ xấu, xử lý nợ xấu linh hoạt, hiệu quả… nên chất lượng tín
dụng của BIDV trong năm qua đã được kiểm soát tốt, đảm bảo theo mục tiêu
của HĐQT (<3%). Tỷ lệ nợ xấu của BIDV trong các năm gần đây luôn được
kiểm soát ở mức dưới 3%. Tại ngày 31/12/2011 tỷ lệ nợ xấu là 2,96% - thấp
hơn mức thực hiện chung của toàn ngành gân hàng là 3,39%; Tỷ lệ nợ nhóm 2
là 11,82% nằm trong mức kiểm soát theo kế hoạch đề ra (<13,5%)
o Hiệu quả và an toàn trong hoạt động: Tổng thu từ các hoạt động gia tăng, cơ
cấu thu nhập được cải thiện: Năm 2011, tổng thu nhập từ các hoạt đông đạt
15.414 tỷ đồng tăng 3.926 tỷ tương đương tăng trưởng 24% so với năm 2010,
trong đó thu nhập từ các hoạt động đạt tốc độ tăng trưởng cao là: hoạt động tín
Nguyễn Thị Thùy Linh 12
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức
- Hoạt động tín dụng:
o Dư nợ tín dụng đạt 274.304 tỷ đồng tăng trưởng 15,7% so với năm 2010
o Về tăng trưởng tín dụng:
Hoạt động tín dụng của BIDV trong năm 2011 được điều hành chủ
động, linh hoạt, kịp thời vừa thể hiện vai trò tiên phong trong việc
thực hiện chính sách tiền tệ, ổ định kinh tế vĩ mô đồng thời phù hợp
với diễn biến thị trường và tình hình nguồn vốn của hệ thống
Dư nợ tín dụng đến ngày 31/12/2011 là 274.304 tỷ đồng (tổng dư nợ
được phân loại tại ngày 31/12/2012 không bao cho vay ODA, cho
vay ủy thác đầu tư), tăng trưởng 15,7% so với năm 2010
o Cơ cấu tín dụng:
Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn giảm mạnh so với năm 2010, cuối 2011
chỉ chiếm 39% tổng dư nợ và được kiểm soát ở mức thấp hơn nhiều
so với giới hạn giao năm 2011 (<43%). Đây là tỷ lệ cơ cấu tín dụng
trug dài hạn thấp nhất từ năm 2006 tới nay. Dư nợ tín dụng bán lẻ đã
có mức tăng trưởng tốt trong năm 2011 (tăng trưởng 30%), cao hơn
nhiều mức tăng trưởng chung của khối NHTM, qua đó góp phần cải
thiện tỷ trọng dư nợ bán lẻ đạt 14,1%
o Về chất lượng tín dụng:
Nguyễn Thị Thùy Linh 13
Báo Cáo Thực Tập Nhận Thức
Năm 2011, BIDV tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng
theo thông lệ quốc lệ quốc tế với các biện pháp nợ xấu được tăng
cường một cách hiệu quả.
Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục được khống chế ở mức thấp (dưới 3%): năm
2011 tổng dư nợ tăng thêm hơn 37.000 tỷ đồng, song tỷ nợ xấu theo
kiểm toán quốc tế ở mức 2,96%, tăng nhẹ so với năm 2010 song là
mức thấp so với mặt bằng chung ngành ngân hàng trong bối cảnh
qua thẻ tín dụng đạt 946 tỷ đồng, tăng 111% so với năm 2010.
Hiện số thẻ ghi nợ nội địa của BIDV đạt gần 2,9 triệu thẻ, chiếm 9%
thị phần (đúng thứ 5); số thẻ tín dụng quốc tế đạt 30.547 thẻ, 3% thị
phần (đứng thứ 6); 3.516 POS chiếm 1% thị phần. Hệ thống
ATM/POS đã kết nối với 3 liên minh ATM lớn nhất là Banknet,
SmartLink và VNBC. IDV hiện đã cung cấp các dich vụ gia tăng
gồm thanh toán tiền điện, điện thoại, thanh toán tài khoản trả trước,
phí bảo hiểm và dịch thanh toán máy bay…
- Kinh doanh ngoại hối:
o Thu từ kinh doanh ngoại tệ: Thu từ kinh doanh ngoại tệ đạt 251 tỷ đồng.
Năm 2011, BIDV đã triển khai cơ chế thực hiện linh hoạt, bám sát thị
trường cùng với sự hỗ trợ của chương trình giao dịch nội bộ trực tuyến giúp
cập nhận kịp thời tỷ giá giao dịch liên ngân hàng, tăng sức cạnh tranh và
doanh số giao dịch, khai thác tối đa hiệu quả hoạt động của khách hàng tại
các nhánh.
o Hoạt động phát sinh: Thu từ các công cụ tài chính phát sinh tiền tệ đạt 56 tỷ
đồng, là kết quả tương đối khả quan so với năm 2010 (kết quả âm). Bên
cạnh những thuận lợi từ thị trường ( tỷ giá, lãi suất) thì cơ chế giá và chính
sách sản phẩm linh hoạt của BIDV trong năm qua đã góp phần tối đa hóa
doanh số và lợi nhuận giao dịch
1.5. Nguồn lực kinh doanh.
1.5.1. Cơ sở vật chất
Phát triển mạng lưới trong nước:
Là ngân hàng có mạng lưới mở lớn nhất trong năm 2011 với 05 chi nhánh ( Chi
nhánh Bến Thành, Chợ Lớn, Phú huận, TP Hưng Yên, Đông Hải Phòng), trong đó có
03 chi nhánh tại địa bàn Tp. Hồ Chí Minh; đồng thời BIDV đã mở thêm 27 PGD trên
toàn quốc.
Đến 31/12/2011, tổng số mạng lưới hoạt động của BIDV là 644 điểm, trong đó
gồm 118 chi nhánh ( bao gồn cả 2 chi nhánh Bến Thành và Đông Hải Phòng đi vào
hoạt động từ 01/01/2012), 376 Phòng Giao Dịch và 150 Qũy Tiết Kiệm.