Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thủ Đức - Pdf 12

LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Thủ Đức,
tuy thời gian không dài nhưng đã giúp em hoàn thành đề tài “Phân tích tình hình
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thủ Đức”, từ đó em có
thể vận dụng những lý thuyết đã học để áp dụng vào nghiệp vụ tín dụng nói riêng và
tình hình hoạt động của Ngân hàng nói chung. Điều này đã giúp em đúc kết được
nhiều kinh nghiệm trong việc học tập sắp tới và cho công việc sau này.
Để hoàn thành được đề tài này, ngoài nỗ lực, cố gắng của bản thân, còn có sự
động viên, giúp đỡ của quý thầy cô và toàn thể anh chị nhân viên trong Ngân hàng
Sacombank - Chi nhánh Thủ Đức.
Em xin gời lời cám ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Ngân Hàng TP Hồ
Chí Minh, thầy cô khoa Thị trường chứng khoán đã truyền đạt nhiều kiến thức quý
báu, hữu ích, có tính thực tiễn cao để em có thể dễ dáng áp dụng trong suốt quá
trình thực tập.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Ngân hàng Sacombank và toàn thể các
anh chị công tác tại Chi nhánh Thủ Đức lời cảm ơn chân thành vì đã tạo mọi điều
kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại ngân hàng và hoàn thành bài
báo cáo này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với góc nhìn của một sinh viên chuẩn bị
tốt nghiệp, kiến thức còn nhiều hạn chế và chỉ vừa tiếp xúc được với thực tế trong
thời gian ngắn vừa qua. Bài báo cáo còn không ít sai sót, rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các anh, chị trong ngân hàng để đề tài được
hoàn thiện và đầy đủ hơn.
Trân trọng.
Sinh viên
Trần Lê Cẩm Tú
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


. TP HCM, ngày……tháng……năm……
Chữ ký giáo viên
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM BÀI
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Với tư cách là trung gian tài chính quan trọng bậc nhất có vai trò quan trọng
trong việc lưu chuyển vốn giữa các thành phần trong nền kinh tế, Ngân hàng thương
mại luôn được xem là trụ cột, là huyết quản của nền kinh tế. Trong thời buổi kinh tế
hiện nay, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các ngân hàng lớn nhỏ đang ra
sức thu hút khách hàng bằng nhiều phương thức khác nhau. Việc hoàn thiện và mở
rộng các hoạt động ngân hàng, nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ là một
trong những yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng. Trong
các hoạt động của ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt động tạo ra lợi nhuận chính
cho ngân hàng. Thực tế cho thấy xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công
ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường các cá nhân

quý báu của cô Đào Mai. Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập, em cũng được sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị tại Sacombank - Chi nhánh Thủ Đức.
Em xin chân thành cảm ơn và mong tiếp tục nhận được sự chỉ từ thầy cô và
các anh chị.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
Tín
TCTD Tổ chức tín dụng
NHTM Ngân hàng thương mại
KCX Khu chế xuất
KCN Khu công nghiệp
NHNN Ngân hàng Nhà nước
CBNV Cán bộ nhân viên
KHCN Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế 31
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 31
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng 32
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng 33
Bảng 2.3: Tình hình tín dụng theo sản phẩm cho vay 34
Biểu đồ 2.3.1: Tín dụng theo sản phẩm cho vay năm 2012 34
Biểu đồ 2.3.2: Tín dụng theo sản phẩm cho vay năm 2013 35
Chương 1: Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng của
Sacombank.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
1.1.1. Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng:
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài
sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay

hàng phải đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng đặt ra.
- Qui mô của các hợp đồng cho vay từ nhỏ đến lớn, với nhu cầu vay nhỏ đến
các dự án lớn mức rủi ro cao hay thấp, mức thu hồi vốn như thế nào, tài sản thế
chấp và uy tín của khách hàng ra sao sẽ ảnh hưởng đến mức lãi suất ngân hàng qui
định cụ thể. Ngoài ra với thời gian sử dụng vốn khác nhau thì lãi suất cũng sẽ khác
nhau.
- Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với
mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay.
1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay của Sacombank.
- Đối với ngân hàng
Cho vay là hoạt động chính mang lại lợi nhuận của Ngân hàng.
Ngân hàng sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi huy động từ người dân để cho vay,
từ đó tạo điều kiện mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng nhờ đó ngày càng
phát triển và sẽ càng ngày càng đa dạng hóa các hình thức cho vay từ đó mà nâng
cao thu nhập.
Ngân hàng có cơ hội tiếp thị và bán được các sản phẩm đi kèm như các dịch
vụ thông qua tin nhắn điện thoại, internet, chuyển tiền…
- Đối với khách hàng.
Nhờ có Ngân hàng cho vay mà khách hàng sẽ có thể thực hiện được những
dự định, dự án của mình. Do vậy mang lại lợi nhuận cho khách hàng hay giải quyết
được các vấn đề mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách.
Khách hàng sẽ có kế hoạch và tính toán đến khả năng chi trả để việc chi tiêu
sẽ hợp lý.
- Đối với nền kinh tế
Ngân hàng cho vay sẽ làm cho khách hàng thực hiện được các dự án của
mình nhanh hơn, như vậy rất tốt trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa,
tạo thêm cây ăn việc làm cho xã hội tạo khả năng lưu thông vốn nhanh, từ đó thúc
đẩy nền kinh tế phát triển và tăng trưởng.
1.1.4. Các hình thức cho vay của NHTM.
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa

thị trường cho vay tiêu dùng để gia tăng thu nhập.
- Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn để trả nợ ngân hàng một số trường
hợp người tiêu dùng có thu nhập khá hoặc cao, thu nhập tương đối ổn định. Vay tiêu
dùng giúp họ nâng cao mức sống, tìm kiếm công việc có mức thu nhập cao hơn.
1.1.4.3. Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế
chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng đó. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có
khả tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy
tín của bản thân kỹ thuật mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự bảo đảm này là
căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ
thứ nhất thiếu chắc chắn.
1.1.4.4. Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhó sản xuất, Hội nông dân, Hội
cựu chiến binh, Hội phụ nữ… Các tổ chức này thường liên kết các thành viên theo
một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi
thành viên.
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ
chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra
bảo đảm cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một
thành viên vay. Điều này rất thuận tiện khi người vay không có hoặc không đủ tài
sản thế chấp.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu
vào của quá trình sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử
dụng tiền sai mục đích.

- Nguồn trả nợ của khách hàng không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Nhu cầu của các khoản vay tiêu dùng thường kém nhạy cảm, ít co giãn với
lãi suất
- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại là yếu tố quyết định
khả năng hoàn trả của khoản vay
- Chất lượng thông tin khách hàng thường không cao
- Rủi ro trong cho vay tiêu dùng thường cao
- Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao
1.2.3. Lợi ích đối với ngân hàng
- Giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động, giảm thiểu rủi ro.
- Khai thác tối đa nguồn lợi tiềm ẩn khu vực khách hàng này có thể mang
đến.
- Tạo thêm thu nhập cho ngân hàng từ việc đa dạng hóa các sản phẩm cá
nhân như: Thẻ, các dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn, chiết khấu…
- Tạo cơ hội cho ngân hàng tăng nguồn vốn huy động
- Tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng
1.2.4. Các hình thức cho vay tiêu dùng:
• Theo phương thức hoàn trả:
- Cho vay tiêu dùng trả góp
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
• Theo nguồn gốc khoản nợ:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp
1.3. Quy trình tín dụng tại ngân hàng Sacombank:
Theo Điều 13 Chính sách tín dụng của Sacombank : Phán quyết cấp tín dụng
1. Nguyên tắc phán quyết cấp tín dụng:
Để hạn chế rủi ro, sai sót và tiêu cực trong quá trình xem xét, thẩm định và ra quyết
định cấp tín dụng, hoạt động cấp tín dụng được thực hiên theo một số nguyên tắc
sau:

điều kiện cấp tín dụng hoặc nằm trong danh sách không được cấp tín dụng hoặc
nằm trong các tiêu chí từ chối cấp tín dụng nhằm tiết giảm thời gian xem xét.
b. Quy trình cấp tín dụng gồm các bước sau:
i. Tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng.
ii. Kiểm tra hồ sơ pháp lý, thủ tục ban đầu.
iii. Đối chiếu với các quy định về cấp tìn dụng của Sacombank.
iv. Chấm điểm, xếp hạng tín dụng.
v. Đánh giá mức độ tác động đến môi trường và xã hội.
vi. Tham khảo thông tin về khách hàng từ các nguồn thông tin bên
ngoài như Trung tâm thông tin khách hàng của Ngân hàng Nhà
nước,…
vii. Phân tích và đánh giá mục đích vay vốn, phương án sản xuất kinh
doanh, khả năng trả nợ của khách hàng.
viii. Trường hợp chấp nhận cấp tín dụng, Sacombank sẽ xem xét việc
xác định lãi suất cấp tín dụng cho từng khoản cấp tín dụng cụ thể.
Qua từng bước xem xét, đối chiếu trên, nếu khách hàng không đủ điều kiện
sẽ bị từ chối ngay và Sacombank sẽ tổ chức thống kê và lưu trữ thông tin về các
khách hàng này. Sacombank có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với khách hàng
về việc chấp nhận/từ chối cấp tín dụng.
c. Thời hạn xem xét và ra quyết định cấp tín dụng:
Thời gian tối đa phải ra quyết định cấp hoặc không cấp tín dụng kể từ khi
Sacombank nhận được đầy đủ hồ sơ cấp tín dụng và thông tin cần thiết của khách
hàng được quy định như sau:
i. Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng tín dụng chi nhánh, Hội
đồng tín dụng phòng giao dịch tối đa là 3 ngày làm việc.
ii. Đối với hồ sơ vượt thẩm quyền quyết định của Hội đồng tín dụng chi nhánh, Hội
đồng tín dụng phòng giao dịch: tối đa 7 ngày làm việc (đối với cấp tín dụng ngắn
hạn), 10 ngày làm việc (đối với cấp tín dụng trung và dài hạn).
iii. Trong thời gian tối đa 3 ngày làm việc (đối với cấp tín dụng ngắn hạn) và 7 ngày
làm việc (đối với cấp tín dụng trung và dài hạn), các cấp có thẩm quyền phải có

 Giấy CNĐKKD Số 0301103908 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP. HCM cấp
(đăng ký lần đầu ngày 13/01/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 32 ngày
16/11/2010)
 Tài khoản Số 4531.00.804 tại Ngân hàng Nhà Nước Chi nhánh HCM
Hoạt động chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín là
huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi
tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức
tín dụng trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương
phiếu, công trái và các giấy tờ có giá; đầu tư vào các tổ chức kinh tế; làm dịch vụ
thanh toán giữa các khách hàng; kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quốc tế;
đầu tư chứng khoán; cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản,
cung cấp dịch vụ ngân hàng khác.
2.1.2. Giới thiệu chi nhánh Thủ Đức
Chi nhánh Sacombank Thủ Đức được nâng cấp lên từ Phòng Giao Dịch
Sacombank Thủ Đức chính là cánh tay nối dài của hệ thống Sacombank tại địa bàn
Thủ Đức trong chiến lược mở rộng mạng lưới phục vụ và cung cấp đa sản phẩm,
dịch vụ hơn cho khách hàng.
Sacombank chi nhánh Thủ Đức thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính
ngân hàng gồm: Nhận tất cả các loại tiền gởi bằng VNĐ, USD, EURO và vàng với
lãi suất hấp dẫn, thủ tục nhanh gọn; nhận tài trợ vốn với tất cả loại hình cho vay ở
mọi loại hình kinh tế, đặc biệt là cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay
tiểu thương và cho vay cá nhân phục vụ cho các mục đích sản xuất kinh doanh,
phục vụ đời sống, xây dựng sửa chữa nhà, du học, đi làm việc ở nước ngoài, mua
bất động sản, mua xe ôtô với thủ tục nhanh gọn, lãi suất thoả thuận, tiến độ giải
ngân kịp thời nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu kinh doanh, tiêu dùng của khách hàng.
Với mạng lưới rộng khắp của Sacombank, khách hàng có thể thực hiện dịch vụ
chuyển tiền nhanh tại quầy giao dịch của ngân hàng hoặc tại nhà với thời gian ngắn
nhất, phí chuyển hợp lý nhất. Ngoài ra Sacombank chi nhánh Thủ Đức còn thực
hiện các dịch vụ: thanh toán quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả lương hộ,
dịch vụ thẻ ATM, kinh doanh và thu đổi ngoại tệ - vàng, chi trả kiều hối và các dịch

Phó GĐ điều
hành
Phòng giao
dịch
PGD Cát Lái
PGD Thảo
Điền
PGD An Phú
PGD Bình
Thái
Cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Thủ Đức.
2.2. Thực trạng nghiệp vụ cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống tại ngân
hàng Sacombank chi nhánh Thủ Đức.
2.2.1. Quy định của ngân hàng về sản phẩm cho vay tiêu dùng phục vụ
đời sống.
2.2.1.1. Quy định chung
Trích Điều 20 Chính sách tín dụng quy định về các sản phẩm cho vay
phục vụ đời sống.
Các khoản vay phục vụ đời sống áp dụng cho đối tượng khách hàng cá
nhân là người Việt Nam hay nước ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các
phương án phục vụ đời sống ở trong nước hay nước ngoài.
• Mục đích sử dụng vốn
Sacombank xem xét cho khách hàng vay để sử dụng vào các mục đích phục
vụ đời sống như:
• Xây dựng, sửa chữa nhà ở và các giao dịch bất động sản.
• Mua sắm các sản phẩm, bao gồm:
• Xe ôtô các loại
• Máy móc thiết bị, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt gia đình.
• Sử dụng các dịch vụ bao gồm:
• Học tập trong nước hoặc nước ngoài.

- Cho vay dài hạn: khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng.
 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay được xác định tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro, thời hạn cho
vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo
đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng…,đảm bảo trang trải đủ chi phí
huy động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi.
- Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức
và/hoặc cách xác định lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất phạt quá hạn.
 Phương thức cho vay, định kỳ trả nợ và lịch trả nợ
a) Phương thức cho vay
Ngân hàng và khách hàng căn cứ thu nhập dùng trả nợ để thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng về việc áp dụng một trong hai phương thức cho vay :
- Phương thức cho vay từng lần:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status