1
Ch
Ch
¬
¬
ng 4
ng 4
M
M
é
é
t s
t s
è
è
vÊn
vÊn
®
®
Ò
Ò
vÒ qu
vÒ qu
¶
¶
n lý d
n lý d
ù
ù
¸
¸
Lập kế hoạch
- Mục tiêu
- Nguồn lực
- Chiến lợc
Điều phối thực hiện
- Phân phối nguồn lực
- Phối hợp hoạt động
- Động viên
4
Tác dụng của quản lý dự án đầu t:
- Liên kết các hoạt động của dự án.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ giữa nhóm quản lý
với khách hàng của dự án.
- Tăng cờng sự liên kết giữa các thành viên quản lý dự án.
- Sớm phát hiện những khó khăn, vớng mắc và nhanh
chóng giải quyết kịp thời, t ạo ra sản phẩm và dịch vụ có
chất lợng cao hơn.
- Rút ngắn thời gian triển khai
4.1 Khái niệm v tỏc dng ca quản lý dự án đầu t
5
4.2.1 Quản lý vĩ mô: là quản lý của Nhà nớc đối với dự án bằng việc sử
dụng các công cụ:
- Chính sách (tài chính, tiền tệ, u đãi đầu t )
- Chiến lợc phát triển kinh tế.
- Luật (đầu t nớc ngoài, trong nớc )
- Quy chế (đấu thầu )
4.2 Nội dung của quản lý dự án đầu t
4.2.2 Quản lý vi mô: (Theo đối tợng quản lý)
Xét theo đối tợng quản lý, nội dung chủ yếu của quản lý dự án bao
gồm những nội dung trình bày trong sơ đồ sau:
- Phân phối thông tin
- Báo cáo tiến độ
Quản lý rủi ro
- Xác định rủi ro
- Chơng trình ql rủi ro
- Đánh giá mức độ
- Phản ứng với rủi ro
Quản lý hđ cung ứng
- Lập k hoch cung ứng
- Chọn nhà cung ứng
- Quản lý hợp đồng
- Quản lý tiến độ cung
7
Giai đoạn hình thành
- Thu thập số liệu, thông tin liên quan
- Xác định các cơ hội đầu t
- Đánh giá các mức độ rủi ro
- Xác định và hoàn thành mục tiêu
4.2.3 Quản lý dự án theo chu kỳ
Giai đoạn phát triển
- Hình thành nhóm quản lý dự án
- Phân tách công việc và dự án
- Xây dựng mô hình tổ chức
- Quản lý thời gian, tiến độ thực hiện
- Quản lý chi phí.
- Dự án đợc phê duyệt.
Giai đoạn thực hiện
- Quyết định tổ chức dự án theo sơ đồ, mô
hình giai đoạn trên.
- Q. lý hoạt động mua bán, các nhà thầu.
mới bổ sung.
- Thời hạn hoàn thành dự tính với dự án không khả thi, phải huy động
nguồn lực bổ sung để hoàn thành dự án với thời hạn mong muốn.
- Điều chỉnh kế hoạch dự tính ban đầu do lịch trình thực hiện dự án
không hoàn thành.
- Chậm trễ tiến trình thực hiện.
- Sự hợp tác không chặt chẽ giữa các thành viên tham gia dự án.
- Mâu thuẫn giữa tổ chức dự án với các bộ phận chuyên môn chức năng
trong cùng tổ chức.
4.3 Các mụ hỡnh t chc quản lý dự án
10
Trách nhiệm của ngời quản lý dự án
- Soạn thảo hợp đồng có liên quan đến thực hiện dự án.
- Hoạch định kế hoạch thực hiện dự tính đối với dự án.
- Đảm bảo tính chính xác của bản thiết kế.
- Điều hoà việc cung ứng các nguồn lực cần thiết thực hiện dự án theo
yêu cầu.
- Sử dụng nguồn tài chính đợc giao hợp lý.
- áp dụng công nghệ thích hợp cho dự án.
- Đảm bảo chất lợng dự án đợc hoàn thành theo yêu cầu
4.3 Các mụ hỡnh t chc quản lý dự án
11
Mụ hỡnh c cu t chc quản lý cỏc dự án
Ngời có thẩm quyền
quyết định đầu t
Chủ đầu t
Ban quản lý dự án
Các chủ thầu
Các
cấp
Tổ chức thực
hiện dự án 3
Có bộ máy đủ năng lực Chủ đầu t lập ra
13
4.3.2 Hình thức chủ nhiệm điều hành dù ¸n
* Điều kiện:
-Chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án, phải thuê
tổ chức chuyên môn hoặc giao cho Ban quản lý chuyên ngành làm chủ nhiệm
điều hành dự án.
-Chủ nhiệm dự án là một pháp nhân có năng lực, có đăng ký về đầu tư xây
dựng, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc quản lý dự
án, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác và các
vấn đề khác ghi trong hợp đồng.
* Áp dụng: các dự án quy mô lớn, kỹ thuật, công nghệ phức tạp, thời gian xây
dựng dài.
Chủ đầu tư
Chủ nhiệm điều hành
dự án
Thuª t vÊn
Thuª t vÊn
Thuª nhµ thÇu A
Thuª nhµ thÇu B
…
Tæ chøc thùc hiÖn dù ¸n 1 Tæ chøc thùc hiÖn dù ¸n 2
14
4.3.3 Hỡnh thc chỡa khoỏ trao tay
* iu kin:
- p dng khi ch u t c phộp t chc u thu chn nh
thu thc hin tng thu. Tng thu cú th giao vic kho sỏt, thit k
hoc mt phn khi lng cụng tỏc xõy lp cho cỏc nh thu ph.
khác
16
4.3.5 Hỡnh thc tổ chức chuyên trách quản lý dự án
* Đặc điểm: Các thành viên ban quản lý dự án hoàn toàn tách ra khỏi
phòng chức năng chuyên môn.
Ưu điểm: Đây là mô hình tổ chức phù hợp với yêu cầu của khách hàng,
nhà quản lý có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án, các thành viên trong
ban quản lý dự án chhịu sự điều hành trực tiếp của chủ nhiệm điều hành
dự án đồngg thời việc truyền đạt thông tin nhanh chóng, hi ệu quả hơn.
Nhợc điểm: Khi có nhiều dự án ở nhiều nơi thì gây lãng phí nhân lực, chủ
yếu thuê chuyên gia giỏi để dự phòng hơn là nhu cầu thực tế.
Giám đốc
Ban quản lý
dự án
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán
tài chính
Các phòng
khác
Chuyên viên
quản lý tài
chính
Chuyên viên
Marketing
Chuyên viên
quản lý sản
xuất
17
công nghệ cũ và đã khấu hao hết b ằng những chiếc máy công nghệ mới, hiện
đại. Nhà máy sẽ mua 6 chiếc máy mới với tổng chi phí dự toán là 2 triệu USD.
Những chiếc máy này phải đợc lắp đặt, chạy thử đúng thời hạn và sử dụng
trong dây chuyền sản xuất mới, dự kiến sẽ hoạt động sau 6 tháng nữa.Vì đây
là một dự án quan trọng nên Phó Giám đốc nhà máy muốn dành nhiều thời
gian và công sức để quản lý dự án này nhng hiện tại ông vẫn là chủ nhiệm
của ba dự án nữa. Có ba khả năng lựa chọn:
1. Ông Phó giám đốc sẽ trực tiếp làm chủ nhiệm dự án.
2. Cử một cán bộ dới quyền trực tiếp quản lý dự án.
3. Thuê công ty bán máy quản lý dự án lắp đặt với giá u đãi hơn khách
hàng khác.
Câu hỏi: Anh (Chị) lựa chọn giải pháp nào để thực hiện dự án trong 3 giải
pháp trên? Vì sao? Nếu dự án thuộc loại nhỏ (khoảng 40.000$) thì sự lựa
chọn có thay đổi không?
19
4.4 Phương pháp PERT và phương pháp biểu đồ GANTT
* Một số quy ước:
+ Công việc là một nhiệm vụ hoặc một nhóm nhiệm vụ cụ thể của
dự án, nó đòi hỏi thời gian và chi phí để hoàn thành.
+ Sự kiện phản ánh thời điểm hoàn thành một công việc hay một
nhóm công việc và bắt đầu một công việc mới.
+ Đường là sự kết nối liên tục tính từ sự kiện đầu đến sự kiện cuối.
+ Mạng công việc là sự kết hợp tất cả các công việc và các sự kiện
4.4.1 Phương pháp PERT (phương pháp đường Găng)
PERT (Program Evaluation and Review Technique)
Kỹ thuật PERT và phương pháp đường Găng là những kỹ thuật
được sử dụng để xây dựng một mạng nối kết các công việc. Hai
phương pháp tuy có những nét khác nhau nhưng chúng có nhiều
điểm giống nhau như cả hai kỹ thuật đều dẫn đến việc tính toán
đường Găng cùng chỉ ra thời gian dự trữ của các công việc
B4: Tính toán thời gian và ước tính chi phí cho từng công việc dự án.
B5: Xác định đường Găng, tính thời gian thực hiện toàn bộ dự án.
B6: Sử dụng mạng công việc để lập kế hoạch, giám sát, xử lý dự án.
22
Trình bày PERT
* Một số loại quan hệ phụ thuộc giữa các công việc:
- Mối quan hệ liên tục: b chỉ có thể bắt đầu khi a hoàn thành.
- Mối quan hệ đồng thời:
+ Đồng thời + Đồng thời
bắt đầu: kết thúc:
- Biến giả
2
a
b
1
1
a
b
4
c
d
1
2
3
a
b
X
c
d
Biến giả là biến thuần tuý phản ánh mối quan hệ trước sau giữa
2
3
4
5
6
a(1)
b(5)
c(3)
d(2)
e(6)
f(5)
g(1)
h(5)
i(3)
25
Trình bày PERT
* Một số mối quan hệ:
Quan hệ bắt đầu với bắt đầu:
Quan hệ hoàn thành với hoàn thành:
Quan hệ bắt đầu với hoàn thành:
Quan hệ kết thúc với bắt đầu:
Phương pháp 2: Phương pháp AON (Activities on Node)
* Khái niệm: Là phương pháp xây dựng mạng công việc trong đó
mỗi công việc được đặt vào trong một nút hình chữ nhật, mũi tên
liên kết các đỉnh nút phản ánh mối quan hệ và trình tự thực hiện các
công việc.
2
a
b
3