Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Xã hội ngày càng phát triển, cùng với nó là một nhu cầu ngày càng
cao của loài ngời. Để thoả mãn nhu cầu đó, hoạt động đầu t trên toàn thế giới
nói chung và Việt nam nói riêng diễn ra ngày càng nhiều với quy mô ngày
càng lớn, đặc biệt là các hoạt động đầu t theo dự án.
Tuy nhiên, không phải bất cứ một dự án đầu t nào cũng mang lại hiệu
quả nh mong muốn của ngời lập mà trong nó luôn chứa đựng rủi ro. Hậu quả
của các rủi ro đối với hoạt động đầu t đã và đang làm hao tổn một lợng
nguồn lực xã hội rất lớn.
Đầu t là hoạt động thiết yếu để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của
loài ngời. Nhng trớc khi tiến hành triển khai dự án đầu t thì việc khẳng định
tính khả thi của dự án cùng với các biện pháp đối phó với những tình huống
xấu xảy ra trong tơng lai là điều hết sức cần thiết nhằm hạn chế tối đa những
thiệt hại cho xã hội đó là hoạt động thẩm định.
Xuất phát từ những suy nghỉ trên, trong quá trình thực tập tại Sở I
NHĐT&PTVN em đã chọn đề tài Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định
dự án đầu t tại Sở I NHĐT&PTVN
Chuyên đề này gồm 3 chơng:
Chơng I: phơng pháp thẩm định dự án đầu t
Chơng II: Thực trạng nghiệp vụ thẩm định dự án đầu t tại Sở
giao dịch I NHĐT & PTVN
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng nhiệp vụ thẩm định dự
án đầu t tại Sở giao dịch I NHĐT & PTVN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Ngân
hàng, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy TS. Đào Hùng cùng sự giúp đỡ
ân cần của các cô chú, anh chị cán bộ tại Sở giao dịch I- NHĐT&PTVN đã
tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt chuyên đề này.
Với thời gian tiếp cận và khả năng kiến thức còn hạn chế nên
chuyên đề không thể tránh khỏi những thiểu sót, em rất mong nhận đợc sự
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có đợc thực hiện hay không
phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách
biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm định dự án.
Thẩm định dự án đầu t là quá trình một cơ quan chức năng (nhà nớc
hoặc t nhân) thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
3
Luận văn tốt nghiệp
diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh hởng đến hiệu quả, tính
khả thi, tính hiện thực của dự án, để quyết định hoặc cấp giấy phép đầu t-
....
Do đặc thù của mình nên các Ngân hàng thơng mại nói chung và
Ngân hàng Đầu t và Phát triển nói riêng có một cách nhìn nhận cụ thể hoá
hơn về khái niệm thẩm định. Theo đó, thẩm định dự án đợc hiểu là: việc tổ
chức một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản liên quan đến
tính khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu t của dự án để phục vụ cho việc
xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốn đầu t dự án.
2.2. Mục đích của thẩm định dự án đầu t
Với mỗi dự án đầu t, kể từ khi hình thành ý tởng cho tới khi dự án đợc
triển khai và mang lại kết quả thì có sự tham gia của nhiều chủ thể (chủ đầu
t, các cơ quan quản lý Nhà nớc, các NHTM...). Mỗi chủ thể tham gia vào dự
án với một vị trí, vai trò và mục đích khác nhau, nhng tất cả đều quan tâm tới
tính khả thi của dự án. Do đó, họ đều tiến hành thẩm định dự án, tuy nhiên
tuỳ thuộc vào vị trí, vai trò của mình khi tham gia vào dự án mà mục đích
thẩm định dự án của các chủ thể khác nhau là khác nhau:
- Đối với chủ dự án: Là ngời bỏ vốn ra để thực hiện dự án với mục
tiêu mang lại lợi nhuận, họ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính khả thi
của dự án. Do đó, trớc khi dự án đợc triển khai, chủ đầu t phải tiến hành
thẩm định dự án với mục đích đánh giá khả năng sinh lời của dự án. Hơn
nữa, trong một giai đoạn nhất định thì chủ đầu t luôn có nhiều dự án khác
hình và trình độ kinh tế chung của đất nớc, của địa phơng, của ngành, của
thế giới. Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của
doanh nghiệp, các quan hệ tài chính - tín dụng của doanh nghiệp hoặc của
chủ đầu t với các doanh nghiệp khác hoặc chủ đầu t khác, với các ngân
hàng...
- Biết khai thác các số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp (chủ đầu t), các thông tin liên quan đến giá cả, thị trờng để phân tích
hoạt động chung của doanh nghiệp (chủ đầu t),
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
5
Luận văn tốt nghiệp
- Biết xác định và kiểm tra đợc các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan
trọng của dự án, đồng thời thờng xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ
tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nớc để phục vụ cho
việc thẩm định.
- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận đợc hồ sơ
- Thờng xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp phát huy đợc
trí tuệ tập thể, tránh gây phiền hà.
II. Nghiệp vụ thẩm định dự án đầu t trong Ngân hàng th ơng mại
1. Khái quát về Ngân hàng thơng mại
1.1. Khái niệm Ngân hàng thơng mại
Trên thực tế có rất nhiều cách hiểu khác nhau về ngân hàng thơng
mại, tuy nhiên, theo Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và Pháp lệnh
ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính thì Ngân hàng thơng
mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là
nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ triết khấu và làm phơng tiện thanh
toán.
1.2. Các hoạt động chính của Ngân hàng thơng mại
* Huy động vốn với trách nhiệm hoàn trả: thực chất là việc huy động
hạn hoàn trả không đợc xác định trớc, thay vào đó là những điều kiện về
hoàn trả tiền vay mà ngân hàng và chủ thể đi vay thoả thuận với nhau.
1.3. Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tiền tệ nhằm thoả mãn nhu cầu về
vốn giữa một bên là ngân hàng và một bên là các cá nhân, các chủ thể
kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò là chủ nợ, theo
những điều kiện nhất định.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng NHTM xảy ra khi xuất hiện các biến
cố làm cho khách hàng không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình đối
với Ngân hàng vào thời điểm đáo hạn. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là loại
rủi ro gắn liền với việc không thu đợc nợ đến khi đến hạn từ các khách hàng
của NHTM.
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
7
Luận văn tốt nghiệp
Rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhng ta có thể phân ra
làm hai nguyên nhân chính:
* Nguyên nhân chủ quan :
- Về phía ngân hàng: Đánh giá không đúng về khách hàng, đánh giá
không đầy đủ về các khoản bảo đảm.
- Về phía khách hàng: Gặp rủi ro trong kinh doanh nên không trả đợc
nợ, không muốn trả nợ dù có khả năng thanh toán nợ.
* Nguyên nhân khách quan : Do chiến tranh, do biến động về chính trị
xã hội, do thiên nhiên (bão, lụt, động đất...)
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và chủ yếu của NHTM, nó đã
và đang mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, nhng trong nó cũng chứa
đụng rất nhiều rủi ro mà hậu quả của nó không thể lờng trớc đợc. Mở rộng
và phát triển hoạt động tín dụng là điều thiết yếu, nhng trớc hết cần phải hạn
chế tối thiểu những rủi ro mà nó mang lại. Vì vậy, quản lý tín dụng và rủi ro
tín dụng là việc hết sức quan trọng đối với một ngân hàng.
thờng cung cấp cho ngân hàng những thông tin đôi khi không trung thực,
hoặc do độ trễ của thông tin dẫn tới những kết luận sai từ phía ngân hàng.
Đặc biết là trong công tác thẩm định, thông tin đóng vai trò quyết định, ảnh
hởng trực tiếp tới chất lợng thẩm định. Do đó, viêc thu thập thông tin để đảm
bảo chất lợng thẩm định là rất quan trọng.
2.2.1. Thông tin thu thập đợc từ khách hàng
- Qua việc tiến hành phỏng vấn ngời xin vay vốn: ngân hàng có thể có
đợc những thông tin ban đầu về doanh nghiệp nh quá trình hình thành và
phát triển của doanh nghiệp, chất lợng đội ngũ cán bộ công nhân viên chức,
bản chất của sản phẩm dự án. Qua phỏng vấn khách hàng ngân hàng còn có
thể kiểm tra tính trung thực của khách hàng và từ đó có thể biết đợc ý muốn
trả nợ của họ đối với ngân hàng hay không.
- Thông tin từ các báo cáo tài chính: Bất kì một hồ sơ vay vốn nào
khi gửi tới ngân hàng đều phải có các bản báo cáo tài chính, nhất là những
dự án xin vay vốn với số lợng lớn, thời gian dài nh số liệu về tài sản, vốn tự
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
9
Luận văn tốt nghiệp
có, những khoản nợ ...và các thông tin phản ánh tình hình tài chính của họ.
Những thông tin này là hết sức quan trọng vì nó cho biết khả năng trả trợ của
doanh nghiệp đối với ngân hàng, tuy nhiên nó không phải là căn cứ để ra
quyết định tín dụng vì nó chỉ là kết quả của quá khứ .
- Điều tra nơi hoạt động SXKD: Khi một doanh nghiệp xin vay vốn
thì việc xuống cơ sở sản xuất kinh doanh của họ để kiểm tra là cần thiết đối
với cán bộ tín dụng. Qua kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng
cán bộ tín dụng có thể biết đợc trình độ quản lý tổ chức nhân sự của doanh
nghiệp, tình hình hàng tồn kho, tình trạng sản xuất, vật đảm bảo thế chấp xin
vay vốn ...Đó là những thông tin phản hồi khá chính xác phản ánh hiện trạng
thực có của doanh nghiệp giúp cán bộ ngân hàng có thể có thêm những
thông tin cần thiết trớc khi quyết định cho vay.
điều chỉnh dự án theo hớng phù hợp nhất để việc tài trợ hiệu quả và thu hồi
đợc vốn.
Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t là một trong những nhân tố
có quyết định chất lợng tín dụng. Do đó, việc xác định nhân tố ảnh hởng tới
chất lợng thẩm định là rất quan trọng để trên cơ sở các nhân tố đó đa ra
những giải pháp thích hợp tác động tới từng nhân tố để từng bớc nâng cao
chất lợng nghiệp vụ thẩm định
2.3.2. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng thẩm định
Có thể chia các nhân tố ảnh hởng đến công tác thẩm định dự án thành
hai loại sau:
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
11
Luận văn tốt nghiệp
* Nhân tố chủ quan:
- Nhân tố con ngời: luôn chi phối hoạt động trong mọi quy trình thẩm
định. Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ thẩm định ngân hàng là một yếu
tố quan trọng, ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng thẩm định dự án đầu t. Do các
dự án đầu t của các doanh nghiệp xin vay vốn thuộc nhiều ngành nghề, nhiều
lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Hơn nữa, cán bộ thẩm định dựa trên
các số liệu do doanh nghiệp cung cấp, các thông tin thu thập đợc để phân
tích, đánh giá và đa ra quyết định cuối cùng về việc đầu t hay không. Do đó
để có thể đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, hiệu quả kinh tế của dự
án thì yêu cầu đặt ra đối với cán bộ thẩm định ngân hàng phải có trình độ
học vấn tốt, có trình độ tổng hợp về các ngành nghề kinh tế, có năng lực làm
việc, luôn cập nhật các thông tin thị trờng, cần loại bỏ tính cá nhân hình thức
trong quá trình thẩm định.
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Ngân hàng: Cơ sở vật chất kĩ thuật của
ngân hàng bao gồm các phơng tiện, trang thiết bị, máy tính, mạng thông tin
tín dụng liên ngân hàng ... Trên thực tế cán bộ tín dụng sẽ tính toán các hệ số
(8): Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định trình trởng phòng tín
dụng xem xét.
(9), (10): Trởng phòng tín dụng kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ
thông qua hoặc yêu cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung.
(11), (12): Phòng thẩm định lu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ
kèm báo cáo thẩm định cho phòng Tín dụng
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
13
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Lu đồ quy trình thẩm định dự án đầu t
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trởng phòng tín dụng
( 3 )
( 3 )
( 7 )
(6)
( 13 )
( 13 )
( 1 )
Cha đủ điều kiện
( 5 )
( 8 )
(9)
( 12 )
(
( 2 )
Luận văn tốt nghiệp
3 Nội dung thẩm định dự án đầu t trong Ngân hàng thơng mại
3.1. Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn
3.1.1 Năng lực pháp lý của khách hàng
Khách hàng vay vốn phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của
pháp luật, phải có đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quy định của
pháp luật hiện hành
* Đối với doanh nghiệp :
+ Quyết định thành lập
+ Giấy phép đầu t theo luật đầu t nớc ngoài
+ Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật
doanh nghiệp
+ Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nớc
+ Quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng liên doanh đối
với các doanh nghiệp liên doanh
+ Các quy định quyền hạn trách nhiệm trong điều lệ doanh nghiệp
+ Tính pháp lý cảu các quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám
đốc), kế toán trởng hoặc ngời quản lý về tài chính của doanh nghiệp
+ Trong tổ chức doanh nghiệp, ai là ngời đại diện pháp nhân
* Đối với khách hàng là t nhân:
+ Đủ 18 tuổi trở lên
+ Có đầy đủ năng lực dân sự theo quy định của luật dân sự
+ Có hộ khẩu thờng trú
3.1.2. Ngành nghề sản xuất kinh doanh của khách hàng
Kiểm tra sự phù hợp về ngành ngề kinh doanh ghi trong dăng ký kinh
doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và phù hợp với
dự án dự kiến đầu t
Ngành nghề kinh doanh đợc phép hoạt động, xu hớng phát triển của
ngành nghề trong tơng lai
thể về các chỉ tiêu đánh giá và có sự so sánh với thực tế, đặc diểm của khách
hàng để việc đánh giá đợc chính xác và toàn diện.
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
16
Luận văn tốt nghiệp
3.1.6.2. Phân tích tình hình SXKD và tình hình tài chính
Phân tích tình hình SXKD và tình hình tài chính là quá trình xem
xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình SXKD và tình hình
tài chính hiện hành với quá khứ của doanh nghiệp. Qua đó, ngời sử dụng
thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh những
rủi ro trong tơng lai và triển vọng của doanh nghiệp.
Trong quá trình đi vào các nội dung phân tích tình hình sản xuất kinh
doanh, tình hình tài chính doanh nghiệp, có khá nhiều phơng pháp phân tích
đợc biết đến, nhng trên thực tế ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp sau:
* Phơng pháp so sánh: nội dung phơng pháp này bao gồm :
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ
xu hớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự tăng trởng hay thụt
lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu
của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của
ngành của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp mình tốt hay xấu, đợc hay cha đợc.
- So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng
thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về số
lợng tơng đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán.
Khi áp dụng phơng pháp này, các chỉ tiêu cần đợc thống nhất về
không gian, nội dung, tích chất và đơn vị tính toán...và theo mục đích phân
tích mà xác định gốc so sánh.
động có tốt hay không.
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
18
Luận văn tốt nghiệp
- Đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Nhiệm vụ của thẩm
định là phải lập đợc bản tóm tắt sơ bộ về các đối thủ cạnh tranh chính của
doanh nghiệp trên thị trờng, thông qua đó, ngân hàng sẽ tiến hành so sánh xem
doanh nghiệp trội hơn ở lĩnh vực nào và kém đối thủ cạnh tranh ở những điểm
nào.
- Đánh giá những cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp: Yêu cầu
đặt ra đối với ngân hàng khi thẩm định là phải lập bản nhận xét về năng lực
của doanh nghiệp, (xét trong môi trờng đang hoạt động và trong nền kinh tế
nói chung) để có giải pháp, phơng hớng giúp doanh nghiệp chuyển hớng đầu
t hoặc làm ăn có hiệu quả hơn.
Thông qua những đánh giá trên, ngân hàng sẽ chỉ ra những chiến lợc
đầu t nhằm phát huy điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu của doanh
nghiệp. Theo phơng pháp này, ngân hàng cần xếp hạng khách hàng dựa vào
mức độ rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh. Đối với rủi ro phi hệ thống, có thể
loại trừ bằng phơng pháp đa dạng hoá.
Căn cứ vào mức rủi ro và doanh lợi dự kiến, ngân hàng sẽ có đợc mức
lãi suất cho vay hợp lý - phần thởng cho sự rủi ro mạo hiểm của quyết định
đầu t .
Tựu trung lại SWOT sẽ giúp ngân hàng dự báo đợc một cách chính
xác những tác động của dự án khi quyết định đầu t đợc thực thi bao gồm:
dòng tiền của dự án, giá trị tài sản, thu nhập và lợi nhuận, sự thay đổi các
dòng tiền
Trong đó, các chỉ tiêu NPV, IRR, PP cần đợc tính toán với một tỷ lệ
chiết khấu thích hợp.
3.1.6.3. Phân tích các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp
Các tỷ lệ tài chính đợc chia thành 4 nhóm tỷ lệ đặc trng, phản ánh
phần dữ trữ (tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn.
Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh =
Mức trung bình hợp lý cho tỷ lệ này là (1) vì nó cho thấy nếu doanh
nghiệp bán đi các tài sản tơng đơng tiền và thu hồi đợc các khoản phải thu
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
20
Luận văn tốt nghiệp
thì nó có thể thanh toán đợc các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán
đi dự trữ.
- Khả năng thanh toán tức thời. Đây là tỷ lệ thể hiện chính xác nhất
khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì nó loại bỏ tính không chắc chắn
của các khoản phải thu cũng nh khả năng chuyển đổi thành tiền chậm của dự
trữ. Nó đợc tính bằng cách lấy tiền mặt và các khoản coi nh tiền mặt (tiền
gửi ngân hàng, ngân phiếu...) chia cho tổng số nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp.
Khả năng thanh toán tức thời =
Nhìn vào chỉ tiêu này, ngời ta có thể biết đợc toàn bộ số nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp đợc đảm bảo trả ngay lập tức là bao nhiêu. Thực tế cho
thấy, tỷ lệ này nếu > 0,5 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp tơng đối
khả quan, còn nếu < 0,5 thì cho thấy công tác quản lý dự trữ, tiêu thụ và các
khoản phải thu cha tốt dẫn đến doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc
thanh toán, công nợ và do đó, có thể phải bán gấp hàng hóa, sản phẩm để trả
nợ vì không đủ tiền thanh toán. Tuy nhiên, nếu tỷ lệ này quá cao lại phản
ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền
chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
* Các tỷ lệ về khả năng cân đối vốn.
- Hệ số nợ: Tỷ lệ này đợc sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ
doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn.
Hệ số nợ =
Thông thờng, các chủ nợ thích tỷ lệ này vừa phải vì tỷ lệ này càng
hai loại là TSCĐ và TSLĐ. Do đó, hệ số cơ cấu tài sản đợc chia thành:
+ Hệ số cơ cấu TSCĐ =
+ Hệ số cơ cấu TSLĐ =
Giá trị của chỉ tiêu này tuỳ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể.
* Các tỷ lệ về khả năng hoạt động.
Các tỷ lệ về khả năng hoạt động đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử
dụng nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Vòng quay tiền. Phản ánh số vòng quay của tiền trong năm
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
22
Luận văn tốt nghiệp
Vòng quay tiền =
Tiền là tài sản có tính lỏng cao nhất trong tổng tài sản của doanh
nghiệp. Việc lu giữ tiền và các tài sản tơng đơng tiền đem lại cho doanh
nghiệp nhiều lợi thế nh tự chủ trong kinh doanh, mua hàng trả tiền ngay có
thể đợc hởng chiết khấu, có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao, tạo uy tín
với các đối tác làm ăn. Tuy nhiên, nếu lu giữ tiền ở mức không hợp lý có thể
gây ra nhiều bất lợi vì nếu lu quá nhiều tiền sẽ gây ứ đọng vốn, hạn chế khả
năng đầu t vào các tài sản khác, từ đó, làm giảm khả năng sinh lợi.
- Vòng quay dự trữ : Phản ánh số lần hàng hoá tồn kho đợc bán ra
trong kỳ kế toán
Vòng quay dự trữ =
Dự trữ (tồn kho) thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản lu động
của doanh nghiệp. Dự trữ là một khoản đầu t cần thiết để đảm bảo tính liên
tục của sản xuất và không bỏ lỡ cơ hội trong kinh doanh. Tuy nhiên, nếu dự
trữ quá nhiều sẽ khiến vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng, thậm chí, doanh
nghiệp có thể bị thua lỗ do giá trị hàng dự trữ giảm. Do đó, vòng quay dự trữ
là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và có ảnh hởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển.
Con số này càng cao chứng tỏ khả năng bán ra càng lớn
* Các tỷ lệ về khả năng sinh lời.
- Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách
chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu tiêu thụ. Nó phản ánh số lợi nhuận sau
thuế có trong một trăm đồng doanh thu.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm =
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này phản ánh khả năng
sinh lời của vốn chủ sở hữu và đợc các nhà đầu t đặc biệt quan tâm khi họ
quyết định bỏ vốn đầu t vào doanh nghiệp.
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) =
- Doanh lợi vốn (ROI): Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng
để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu t. Tuỳ thuộc vào tình
hình cụ thể của doanh nghiệp đợc phân tích và phạm vi so sánh mà lựa chọn
SV: Vũ Quang Thân Lớp: NH _ 41D
24
Luận văn tốt nghiệp
lợi nhuận trớc thuế và lãi hoặc lợi nhuận sau thuế để so sánh với tổng tài sản.
Đối với doanh nghiệp có sử dụng nợ trong kinh doanh, ta thờng dùng chỉ tiêu
doanh lợi vốn xác định bằng cách chia lợi nhuận trớc thuế và lãi cho tổng tài
sản.
Doanh lợi vốn =
3.2. Thẩm định dự án đầu t
3.2.1. Đánh giá sơ bộ theo các nội dung tài chính của dự án
- Mục tiêu, sự cần thiết của đầu t dự án
- Quy mô đầu t: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ cơ cấu sản
phẩm & dịch vụ đầu ra của dự án, phờng án tiêu thụ sản phẩm .
- Quy mô vốn đầu t: Tông vốn đầu t, vốn chủ sở hữu, vốn tự có đợc
cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên kết
- Dự kiến tiến độ triển khai dự án
3.2.2. Phân tích về thị trờng, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
đầu ra của dự án