Hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông - Pdf 12

SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư là hoạt động cần thiết nhằm đảm bảo cho việc tồn tại và phát triển
không ngừng của xã hội. Muốn có sự phát triển thì tất cả mọi quốc gia, doanh nghiệp
hay công ty đều phải tiến hành đầu tư. Có thể nói nhờ hoạt động đầu tư mà mọi lĩnh
vực được phát triển cả về chất và lượng, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Các dự án
chính là nhịp cầu nối hoạt động đầu tư đến với hiện thực. Thông qua dự án mà các ý
tưởng đầu tư đều được thể hiện và thực hiện. Tuy nhiên ý tưởng đầu tư sẽ trở nên bị
méo mó, không được phản ánh trung thực nếu như các dự án lập ra không chính xác,
không được cẩn thận. Do vậy, lập dự án là một nhu cầu không thể thiếu và là cơ sở
để ra quyết định đầu tư, là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư hay
tài trợ vốn. Lập dự án là một khâu quan trọng trong quá trình chuẩn bị đầu tư. Sự
thành bại của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của công tác lập dự án.
Xuất phát từ lý do trên, cùng với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểu biết về
lĩnh vực lập dự án, trong thời gian thực tập ở công ty cổ phần đầu tư phát triển công
nghệ điện tử - viễn thông, em đã tập trung đi sâu tìm hiểu công tác lập dự án và quyết
định chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư phát
triển công nghệ điện tử viễn thông”.
Bài chuyên đề tốt nghiệp của em gồm có 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác lập dự án tại công ty cổ phần đầu tư phát
triển công nghệ điện tử viễn thông.
Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ
phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo, TS. Phạm Văn Hùng và các anh chị
trong công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông đã giúp đỡ em
hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Do sự hiểu biết và thời gian thực tập có hạn nên bài viết không thể tránh thiếu
sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các anh chị
trong công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
1
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN

Năm 2001, Elcom có sự tăng trưởng đột biến về doanh số với mức tăng
trưởng đạt 42% , cũng là năm mà sản phẩm CBC 2000 của Elcom trở thành hệ thống
ứng dụng quy mô lớn nhất tại bưu điện tỉnh thành.
2
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
Năm 2003, Elcom nghiên cứu và phát triển thành công hệ thống Evision- Hệ
thống truyền hình hội nghi IP đầu tiên do người Việt Nam phát triển. Năm 2003, năm
này là tiền đề cho sự phát triển lớn mạnh với nhiều dòng sản phẩm Hệ thống Hội
nghị truyền hình sau này, mang lại nhiều tiềng vang và những giải thưởng uy tín cho
Elcom như Vifotech, Sao khuê….
Năm 2004, năm đánh dấu cho sự phát triển của Elcom Ltd bằng việc chuyển
mình thành Công ty cổ phần Đẩu tư phát triển công nghệ Điện tử - Viễn thông
(Elcom Jsc). Cùng với đó là sự ra đời của nhiều công ty con trực thuộc ( Elcom Ltd,
Elcomtek, EBC…), đặc biệt là sự ra đời của chi nhánh Elcom tại thành phố Hồ Chí
Minh.
Năm 2005, sau 10 năm thành lập và hoạt động, Elcom đã trở thành một trong
số ít các công ty tại Việt Nam đi đầu trong việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến
nhất trên Thế Giới và trở thành một trong các nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam về
Giải pháp- công nghệ - dịch vụ trong lĩnh vực Điện tử - Viễn thông –Tin học.
Năm 2006, thành lập công ty cổ phần Vật liệu mới ( Elcom Industry) hoạt
động trên các lĩnh vực Chế tạo và sản xuất các sản phẩm từ nhựa Composite.
Năm 2007, Elcom đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001: 2000 do BVQI chứng nhận và được ANAB ( Hoa Kỳ) công nhận.
Năm 2008, đánh dấu bước ngoặt cho sự nghiệp phát triển công nghệ phần
mềm tại Elcom với việc Trung tâm nghiên cứu và đào tạo phần mềm (SDTC)
chuyển đổi thành công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử - viễn thông –
chi nhánh giải pháp phần mềm (ESOFT).
Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Điện tử Viễn Thông (Elcom
Corp) hiện là một trong những công ty đi tiên phong trong lĩnh vực Công nghệ Điện
tử Viễn Thông. Từ những ngày tháng đầu tiên mới thành lập cho đến nay Elcom đã

5
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
2.2. Chức năng, nhiệm vụ cuả các phòng ban trong công ty:
- Phòng kinh doanh: marketing và phát triển thị trường; kinh doanh, bán hàng
các sản phẩm/dịch vụ của công ty và sản phẩm của đối tác tại thị trường nội địa; mua
hàng hóa trong nước phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng phát triển kinh doanh quốc tế: phát triển mạng lưới đối tác nước
ngoài; phát triển kinh doanh phục vụ khách hàng có yếu tố nước ngoài; quản lý và
thực hiện dự án có yếu tố nước ngoài phục vụ khách hàng trong nước; xuất nhập
khẩu hàng hóa và dịch vụ ủy thác; quản lý, thực hiện thầu phụ cho đối tác nước
ngoài; quản lý thông tin liên quan.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: presales các sản phẩm phục vụ kinh doanh; hỗ trợ
khách hàng: triển khai, bảo hành, bảo trì, sửa chữa và hỗ trợ kỹ thuật cho các sản
phẩm kinh doanh; quản lý và duy trì các thiết bị tin học – viễn thông của Elcom Corp.
- Phòng tích hợp hệ thống: cung cấp và tích hợp hệ thống phần cứng, phần
mềm; thiết kế và cài đặt mạng cục bộ và mạng diện rộng; cung cấp giải pháp bảo mật
trong mạng.
- Phòng nhân sự: quản lý, bố trí nhân sự, tham gia lập kế hoạch lao động, kế
hoạch tiền lương… đáp ứng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty; lập quy hoạch
cán bộ trước mắt và lâu dài, lập kế hoạch và thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng phát
triển cán bộ và lao động; đảm bảo chế độ cho người lao động…
- Phòng hành chính: xử lý thông tin, cung cấp thông tin cho cán bộ; quản lý hồ
sơ, tài liệu về các thành viên trong công ty; tổ chức, quản lý công tác, văn thư và lưu
dữ hồ sơ của công ty; thực hiện tổng hợp, báo cáo, thống kê theo tháng,quý, năm và
đột xuất; giúp giám đốc quản lý cán bô..
- Phòng quản lý chất lượng: giúp giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản lý về chất
lượng sản phẩm hàng hóa.
- Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về
công tác Tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác kịp thời các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phòng có

đặt, tích hợp, chạy thử, nghiệm thu, đào tạo,…
- Tư vấn: công ty có năng lực trong việc hỗ trợ các đối tác nước ngoài để tiếp
cận và tham gia vào những dự án tiềm năng quy mô.
Các ngành nghề kinh doanh:
- Đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bưu
điện và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh,
cho thuê tài sản.
- Kinh doanh bất động sản
- Xây dựng mới trung tu, đại tu và sửa chữa, duy tu, duy trì các công trình giao
thông.
7
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
- Nhận uỷ thác đầu tư trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Thiết kế công nghệ môi trường.
- Thiết kế công trình xây dựng/ công trình dân dụng, công nghiệp.
3.1.3. Các sản phẩm kinh doanh chính:
- Sản phẩm trong lĩnh vực công nghiệp như: đèn giao thông, hệ thống quản lý
và kiểm soát từ xa, giải pháp kiểm soát xử lý…
- Kinh doanh các sản phẩm trong lĩnh vực viễn thông như: sản phẩm truyền
dẫn, sản phẩm truy cập, sản phẩm của vô tuyến di, thiết bị viễn thông, các hệ thống
ứng dụng viễn thông.
- Cung cấp các sản phẩm cho doanh nghiệp: truyền hình tương tác và các sản
phẩm tích hợp hệ thống.
- Kinh doanh các sản phẩm xử lý nước và nước thải
- Cung cấp cho người tiêu dùng về dịch vụ thông tin và giải trí
3.2.Tình hình hoạt động đầu tư của công ty giai đoạn từ năm 2006-2009:
3.2.1. Vốn và nguồn vốn đầu tư của công ty:
Năm 2004, công ty chính thức chuyển sang cổ phần hóa thì cơ cấu vốn của

(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Quy

(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Quy

(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Quy

(Triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Vốn tự

16.203 14 40.884 13 105.597 23 184.600 26
Vốn

bản dở dang
12 1.113 1.658 2.572
Tổng tài sản 7.227 9.908 20.119 27.081
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính của công ty)
Từ năm 2006 đến năm2009, cùng với sự lớn mạnh về năng lực, uy tín, chất
lượng; công ty tiếp tục có sự đầu tư lớn vào tài sản cố định để mở rộng sản xuất, tái
sản xuất trong công ty.
3.2.2.2. Đầu tư vào tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình của công ty là thương hiệu Doanh nghiệp ( thương hiệu
của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông): nguyên giá là
477.901.383 VNĐ; giá trị còn lại tính đến thời điểm 31/12/2008 là: 450.532.863 VNĐ.
Dưới đây là một số các danh hiệu mà công ty đạt được trong những năm vừa qua:
Năm 2006:
- Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội tặng bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong
phong trào thi đua.
Năm 2007:
- Giải thưởng Sao Khuê cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp phần mềm tiêu biểu
Việt Nam có ứng dụng công nghệ xuất sắc, phần mềm 4 sao.
- Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội tặng bằng khen đã có nhiều thành tích hoạt
động hội doanh nghiệp trẻ góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, xã hội thành phố Hà
Nội.
Năm 2008:
- Giải thưởng Sao Khuê cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp phần mềm tiêu biểu
Việt Nam có ứng dụng công nghệ xuất sắc, phần mềm 4 sao.
Năm 2009:
- UBND TP Hà Nội tặng cúp Thăng Long cho doanh nghiệp xuất sắc.
- UBND TP Hà Nội tặng bằng khen nhà doanh nghiệp giỏi Hà Nội.
3.2.2.3 Đầu tư vào nguồn nhân lực:
10
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN

Ngoài ra, công ty còn chú trọng đến đào tạo quản lý nhân sự sau khi đã tuyển
dụng nhằm nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn và phù hợp với công việc yêu cầu
nghiệp vụ cao.
3.2.2.4. Đầu tư ngoài công ty:
Hoạt động đầu tư chính của công ty là đầu tư vào lĩnh vực viễn thông và đầu
tư kinh doanh bất động sản, công ty đang hướng tới các dự án đầu tư kinh doanh phát
triển nhà, khu đô thị, khu công nghiệp. Công ty đã tham gia nhiều dự án lớn tại Việt
Nam liên quan đến dịch vụ viễn thông và các dự án đầu tư bất động sản.
11
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
Một số dự án đầu tư công ty Elcom đã và đang triển khai:
- Dự án đầu tư xây dựng:
• Tòa nhà văn phòng cao cấp Elcom Building ở Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà
Nội.
• Tòa nhà hỗn hợp văn phòng cho thuê kết hợp trung tâm thương mại tại Phú
Diễn – Từ Liêm – Hà Nội
• Khu nghỉ dưỡng Thiên Cầm tại Thiên Cầm – Hà Tĩnh.
• Khu tổ hợp chức năng đô thị 5,6 ha bao gồm chung cư, nhà biệt thự, văn
phòng cho thuê, cây xanh công cộng và các chức năng khác tại Thanh Liệt – Thanh
Trì – Hà Nội
- Dự án khai khoáng, luyện kim:
• Nhà máy luyện đồng: địa điểm: Km 21, đường Láng – Hòa Lạc.
• Tổ hợp khai thác quặng đồng Nà Pì: địa điểm: Liêm Thủy – Na Ri – Bắc
Cạn.
Ban lãnh đạo Công ty cũng có chủ trương và đang tích cực tiếp cận, tìm
kiếm các dự án vừa và nhỏ khác ngoài công ty để triển khai thực hiện trong những
năm tới.
3.2.2.5. Hoạt động quản lý dự án đầu tư:
Hoạt động quản lý dự án tại công ty được tiến hành từ giai đoạn chuẩn bị đầu
tư, giai đoạn thực hiện đầu tư (lập thiết kế, tổng dự toán, thi công xây dựng công

các dự án, công trình phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, lập hồ sơ
mời thầu đối với các dự án do công ty làm chủ đầu tư. Hoạt động đấu thầu của công
ty cũng thực hiện khá tố, giành quyền thực hiện nhiều dự án cho công ty. Sau đây là
một số công trình mà công thực hiện trong thời gian gần đây:
13
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
Bảng 8: Các gói thầu công ty tham gia đấu thầu
Tên công trình Giá trị
(triệu
đồng)
Thời gian xây
dựng
Bắt
đầu
Hoàn
thành
Chủ đầu tư
Gói thầu số 1: thi công xây
dựng, lắp Hệ thống Xử lý nước
thải Nhà máy dệt Hà Đông
1.231 5/2008 5/2009 Nhà máy dệt
Hà Đông
Gói thầu số 2: Xây dựng phần
móng, xử lý nền, phần thân
nhà, hệ thống HTKT ngoài nhà,
hệ thống thoát rác, chống sét
Tiến độ: 450 ngày
235 7/2009 10/2010 Ban quản lý
DA đầu tư
XD Nhà tái

góp một phân rất lớn cho nhu cầu nhà ở, vui chơi, giải trí cho người dân.
Các dự án được lập tại công ty có đặc điểm sau:
− Các dự án được lập tại công ty chủ yếu là các dựa án đầu tư về lĩnh vực xây
dựng về các lĩnh vực như xây dựng khu đô thị mới, khu chung cư cao tầng,văn phòng
cho thuê… chủ yếu phục vụ cho nhu cầu nhà ở, văn phòng làm việc, khu vui chơi
giải trí…không chỉ ở Hà Nội mà còn các tỉnh thành khác trong nước.
− Nguồn vốn huy động chủ yếu để thực hiện các dự án được lập tại công ty là
nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay được huy động từ nhiều hình thức khác nhau như tín
dụng, thuê mua...và các nguồn vốn huy động khác (như vốn tài trợ từ các tổ chức,
vốn góp từ các đối tác liên doanh…). Trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng nguồn vốn.
− Các dự án của công ty chủ yếu là các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, khu nhà
ở văn phòng cho thuê… nên kỹ thuật không phức tạp dựa trên thông số kỹ thuật sẵn
có, thay đổi linh hoạt theo từng dự án cụ thể.
Công tác lập dự án đầu tư tại công ty đã và đang được hoàn thiện dần theo
thời gian cho phù hợp với khả năng, trình độ và mục tiêu đề ra của công ty.
15
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
2. Quy trình lập dự án tại công ty:
2.1. Quy trình thông thường:
Quy trình lập dự án của công ty được cụ thể qua sơ đồ sau:
Nhận nhiệm vụ & thu thập
Thông tin
Lập kế hoạch chi tiết
Thực hiện
Chuẩn bị lập dự án
Nhận tài liệu Nhận các Chuẩn bị Chuẩn bị các
Do chủ đầu bản vẽ VBPL có phần mềm
Tư cấp thiết kế liên quan LDA
Lập dự án Sửa đổi và

vấn khác thẩm định. Nếu dự án không đạt yêu cầu thì trả lại cán bộ lập dự án bổ sung
và hoàn chỉnh nội dung.
Bước 8: Dự án sau khi được ban giám đốc ký duyệt thì sẽ nộp cho chủ đầu tư
và lưu hồ sơ tại ban quản lý dự án của công ty.
Quy trình này được công ty tiến hành đầy đủ từng bước một đối với hầu hết
các dự án.
2.2. Quy trình theo cấp độ nghiên cứu:
Quá trình lập dự án đầu tư của công ty trải qua ba cấp độ nghiên cứu theo
hướng ngày càng chi tiêt hơn. Các cấp độ nghiên cứu đó là: nghiên cứu và phát hiện
các cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi. Các dự án được lập tại
công ty thì giai đoạn nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư cũng như giai đoạn
nghiên cứu tiền khả thi được tiến hành ít hơn giai đoạn nghiên cứu khả thi.
* Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư:
Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư tại công ty được nghiên cứu trên
phương diện vĩ mô không tuân thủ các bước của quy trình lập dự án như đã nêu ở
trên. Thông qua việc nghiên cứu giai đoạn này đưa ra được các thông tin cơ bản phản
ánh sơ bộ về khả năng thực thi và triển vọng của từng cơ hội đầu tư.
Các căn cứ để nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư:
17
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
• Dựa vào chiến lược, vào quy hoạch, vào chính sách phát triển kinh tế- xã
hội, của đất nước, địa phương, ngành và chiến lược phát triển kinh doanh của cơ sở.
• Dựa vào việc nghiên cứu nhu cầu trong nước và ưu đãi về các mặt hàng
hoặc các dịch vụ cụ thể nào đó để từ đó nảy sinh ra ý đồ đầu tư.
Căn cứ vào hiện trạng sản xuất và cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong nước
và trên thế giới có còn chỗ trống cho dự án chiếm lĩnh hay không.
• Các nguồn tiềm năng sẵn có bao gồm: nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn,
sức lao động có thể khai thác để thực hiện dự án, đặc biệt là phải xác định được lợi
thế so sánh nếu thực hiện đầu tư.
• Dựa vào kết quả về mặt tài chính và kinh tế- xã hội sẽ đạt được nếu thực

hội gì ( đóng góp vào ngân sách, không ảnh hưởng đến môi trường…)
Không phải bất cứ dự án đầu tư nào công ty cũng tiến hành nghiên cứu tiền
khả thi. Đối với các dự án có quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển
vọng đem lại hiệu quả không rõ ràng thì công ty sẽ bỏ qua giai đoạn này và đi vào
nghiên cứu khả thi.
* Nghiên cứu khả thi:
Tại công ty, các nội dung nghiên cứu khả thi được xem xét ở mức độ chi tiết,
chính xác. Chính vì vậy, kết quả nghiên cứu của giai đoạn này có nội dung đầy đủ và
đạt mức độ chính xác cao nhất đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư để hình thành nên dự
án đầu tư. Các nội dung nghiên cứu bao gồm:
• Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và việc thực
hiện của dự án đầu tư
• Nghiên cứu các vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt
động dịch vụ của dự án
• Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
• Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án
• Phân tích khía cạnh tài chính của dự án
• Phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội của dự án
Kết quả nghiên cứu của giai đoạn này là báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ được trình
lên chủ đầu tư xem xét, cho ý kiến bổ sung và hoàn chỉnh nội dung dự án. Nếu đạt
yêu cầu thì sẽ được trình lên ban giám đốc ký duyệt rồi tiến hành giao nộp và lưu trữ
hồ sơ.
Qua phân tích quy trình lập dự án ta thấy hai quy trình trên được công ty sử dụng
đồng thời. Đối với dự án có quy mô nhỏ quá trình nghiên cứu được gom lại làm một
bước, công ty thường sử dụng quy trình thông thường. Với những dự án có quy mô
lớn, kỹ thuật phức tạp công ty sử dụng quy trình theo cấp độ nghiên cứu.
19
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
3. Nội dung công tác lập dự án:
3.1. Sự cần thiết phải tiến hành lập dự án:

của dự án trên cơ sở phân tích các tác động của môi trường vĩ mô như: môi trường
chính trị, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường văn hóa, xã hội, các
20
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
điều kiện tự nhiên thiên nhiên và các quy hoạch, kế hoạch. Việc nghiên cứu này
nhằm đánh giá khái quát ảnh hưởng của chúng đến quá trình hình thành, thực hiện dự
án sau này theo hai khía cạnh: khía cạnh thứ nhất là những thuận lợi khi triển khai
thực hiện dự án: chủ đầu tư lưu ý khai thác những thuận lợi đó khi phân tích, lựa
chọn dự án; khía cạnh thứ hai là những khó khăn, trở ngại cần khắc phục khi thực
hiện hoạt động đầu tư đó. Từ đó đưa ra các căn cứ để xác định sự cần thiết để đầu tư.
3.2.1.1. Nghiên cứu môi trường vĩ mô:
a. Môi trường kinh tế vĩ mô:
Môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động
của dự án. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình lập dự án đầu tư.
Môi trường kinh tế vĩ mô được đánh giá qua các nội dung chủ yếu sau:
− Nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương, tình
hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành có liên quan đến dự án. Nhân tố này
thể hiện ở tốc tăng trưởng GDP, GDP bình quân đầu người, liên quan đến chi phí bổ
sung khi thực hiện dự án, đồng thời tình hình phát triển kinh tế cao liên quan đến nhu
cầu về sản phẩm sẽ cao, và cũng liên quan đến đầu vào và đầu ra trong quá trình thực
hiện hoạt động đầu tư.
− Yếu tố lãi suất: lãi suất sẽ ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của dự án. Do
vậy, trong điều kiện lập dự án thì phải xem xét mức lãi suất cao hay thấp. Nếu lãi
suất cao thì hoạt động đầu tư phải được xem là có hiệu quả rất cao thì mới đạt được
hiệu quả. Với lãi suất thấp thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn và sẽ khuyến khích chủ
đầu tư.
− Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát cao hay thấp đều ành hưởng đến hiệu quả đầu
tư.
− Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan như: tình hình xuất-

Khi lập dự án đầu tư phải nghiên cứu môi trường pháp lý, thể hiện trước hết là
hệ thống luật pháp; các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước như: chính sách tài
khóa, chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng, đặc biệt là chính sách khuyến khích đầu
tư. Ngoài ra còn phải nghiên cứu các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động
của dự án như:
− Căn cứ pháp lý về tư cách pháp nhân, tiềm lực tài chính và năng lực kinh
doanh của chủ đầu tư.
− Các văn bản giao nhiệm vụ hoặc cho phép lập dự án của cơ quan nhà nước,
đặc biệt là các cơ quan trực tiếp quản lý chủ đầu tư.
− Các chứng từ pháp lý về khả năng huy động vốn và năng lực kinh doanh của
chủ đầu tư.
22
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
− Các thoat thuận về việc sử dụng tài nguyên, đất đai, huy động tài sản hoặc
hợp tác sản xuất…
Ví dụ: dự án “đầu tư xây dựng trung tâm phát triển công nghệ điện tử - viễn
thông” thì căn cứ pháp lý là:
+ Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của
Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4.
+ Căn cứ nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, nghị định số
12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của chính phủ; nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày
30/01/2003 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây
dựng ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999; nghị định số
12/2000/NĐ-CP ngày 5/4/2000 và nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của
chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
+ Căn cứ nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng.
+ Căn cứ thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của bộ xây dựng
hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công
trình và xử lý chuyển tiếp thực hiện nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005

mới có thể thực hiện được, các dự án mới có thể được hưởng các chế độ ưu đãi trong
đầu tư và tuân thủ các chính sách dự án mới có hiệu quả, chủ đầu tư mới biết được
nên tập trung vào ngành nào, lĩnh vực nào, địa điểm ở đâu mới đem lại lợi ích cho
mình, góp phần thực hiện các mục tiêu mà chiến lược nhà nước đưa ra.
Mỗi loại quy hoạch có ảnh hưởng khác nhau đến dự án đầu tư:
− Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội: bao gồm:
+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của cả nước: quy hoạch là
bước cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế xã hội và là căn cứ xây dựng kế hoạch
phát triển của vùng, ngành và cơ sở cho sự ra đời, vận hành của nhiều dự án đầu tư.
+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của vùng hoặc địa phương: đây
cũng là căn cứ quan trọng trong việc xác định chủ trương đầu tư và ảnh hưởng đến
hiệu quả các dự án đầu tư trên địa bàn, trong mỗi thời kỳ, từng vùng, mỗi địa phương
và vùng lãnh thổ có thể xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của
vùng, địa phương mình. Do đó, trong quá trình lập dự án, chủ đầu tư hoặc các đơn vị
tư vấn cần phải quan tâm thỏa đáng đến những định hướng trong quy hoạch làm cơ
sở cho việc xây dựng kế hoach đầu tư và kinh doanh của mình.
− Quy hoạch phát triển ngành: là căn cứ quan trọng trong công tác lập dự án
phát triển thuộc các ngành cụ thể, đảm bảo định hướng phát triển của ngành nhưng
cũng đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của từng đơn vị cơ sở. Vì vậy,
khi lập dự án đầu tư trong từng ngành cụ thể cần nghiên cứu thỏa đáng quy hoạch của
24
SV: Lê Thị Hải Lý Lớp: Đầu tư 48B - QN
ngành đó nhằm phát huy các tiềm năng, tận dụng những ưu đãi, né tránh những rào
cản nhằm đảm bảo thành công của dự án đã chọn.
− Quy hoạch phát triển đô thị: là căn cứ lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng, các khu đô thị… đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tại mỗi địa phương trong
từng thời kỳ nhất định.
− Quy hoạch xây dựng: quy hoạch này càng cụ thể, chi tiết, quản lý mặt bằng
càng đảm bảo, chặt chẽ thì việc thực hiện triển khai dự án càng thuận lợi.
3.2.2. Nghiên cứu thị trường:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status