Luận văn Kế toán nhập xuất vật liệu tại công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình - Pdf 12

Luận văn
Kế toán nhập xuất vật liệu
tại công ty cổ phần xây lắp I
Thái Bình
1
MỤC LỤC
Luận văn 1
Kế toán nhập xuất vật liệu tại công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình 1
MỤC LỤC 2
LỜI CAM ĐOAN 5
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
Chương 1 : Tổng quan về công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình 9
1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây lắp I
Thái Bình 9
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 9
1.1.2. Tên, địa chỉ, quy mô hoạt động của công ty 10
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 11
1.2. Quá trình phát triển của công ty, tình hình tài chính trong một số năm gần đây
của Công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình 11
1.2.1. Ngành nghề kinh doanh 11
1.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh 12
1.2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12
1.2.2.2. Hoạt động tổ chức của công ty 16
1.3. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty 16
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 17
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 18
1.4. Sơ đồ dây chuyền công nghệ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty 20
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán 21
2
1.4.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán 21

Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nhập xuất nguyên vật liệu tại
công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình 54
3.1. Nhận xét về kế toán nhập xuất Nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây lắp I
Thái Bình 54
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu
tại Công ty Cổ phần Xây lắp I Thái Bình 56
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 58
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 59
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 60
4
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Trường Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội
Tên em là:
Sinh viên lớp:
Khoa: Kế toán
Trường Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội
Em xin cam đoan: Báo cáo thực tập trên là do em thực hiện, không sao chép từ bất
kỳ tài liệu nào mà không có trích dẫn. Các số liệu do em thu thập có nguồn gốc rõ
ràng. Nếu có nội dung sai phạm trong chuyên đề, em xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước Khoa và Nhà trường.
Thái Bình, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
5
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
LNST Lợi nhuận sau thuế
TSCĐ Tài sản cố định

toán nhập xuất vật liệu tại công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình”.
Chuyên đề của em gồm 3 phần sau :
- Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình
- Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nhập, xuất nguyên vật liệu tại
công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình
- Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán nhập, xuất nguyên vật
liệu tại công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình
7
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng tìm hiểu và đi sâu vào chuyên đề
nghiên cứu của mình. Nhưng do thời gian thực tập không nhiều cũng như lượng
kiến thức có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận
được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô, các chị trong phòng tài
chính kế toán của công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình để có thể hoàn thiện hơn về
chuyên đề nghiên cứu của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kế toán đặc biệt là sự
chỉ dẫn nhiệt tình của cô giáo: Thạc sỹ Vũ Thị Thu Hiền, cảm ơn các cô, các chú
trong công ty đã tạo điều kiện, quan tâm và giúp đỡ em để em hoàn thiện chuyên
đề này.
Thái Bình, tháng 5 năm 2013
SINH VIÊN THỰC HIỆN

8
Chương 1 : Tổng quan về công ty cổ phần xây lắp I
Thái Bình
1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây
lắp I Thái Bình
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình, đơn vị đầu tiên của ngành xây dựng Thái
Bình với lịch sử hình thành và phát triển gần 50 năm. Là một doanh nghiệp Nhà
nước đựơc chuyển thành công ty cổ phần theo quyết định số 2366/QĐ - UB ngày

Trong những năm qua Công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình đã và đang thi
công nhiều công trình trên địa bàn toàn quốc, được chủ đầu tư tín nhiệm và đánh
giá cao về chất lượng cũng như kỹ, mỹ thuật công trình. Nhiều công trình đó được
Bộ Xây Dựng công nhận công trình đạt huy chương vàng. Điển hình là :
- Công trình dân dụng (Có giá trị lớn):
9
+ Xây dựng vỉa hè các phố: Trần Hưng Đạo, Lý Bôn, Lý Thường Kiệt TP.
Thái Bình.
+ Khách sạn Giao Tế, Khách sạn Sông Trà.
+ Trụ sở các cơ quan, bệnh viện như: Sở xây dựng, Sở Tư pháp, bệnh viện đa
khoa Thái Ninh ….
+ Các trường học trong tỉnh như Trường chính trị tỉnh Thái Bình, trường
PTTH Nguyễn Đức Cảnh, trường THCS Quang Trung, …
- Các công trình công nghiệp;
+ Nhà máy chế biến thực phẩm xuất khẩu, May xuất khẩu, nhà máy nước
Thành phố, Nhà máy may Công ty SS – BVILDER Việt Nam, …
- Công trình giao thông:
+ Khôi phục nâng cấp đê biển huyện Tiền Hải.
+ Cải tạo và nâng cấp đê kè sông Trà Lý TP Thái Bình.
- Công trình thuỷ lợi: Cảng cá Tân Sơn Diêm Điền, Kè đê biển Đông Long Tiền
Hải…
Để có được những thành tựu trên trước hết phải nói đến sự trưởng thành của
đội ngũ cán bộ lãnh đạo về công tác tổ chức điều hành sản xuất. Luôn phát huy
tính năng động sáng tạo, lãnh đạo đơn vị năm nào cũng hoàn thành vượt mức kế
hoạch cấp trên giao, kinh doanh sản xuất có hiệu quả, bảo đảm thu hồi vốn nhanh,
giao nộp ngân sách đầy đủ.
1.1.2. Tên, địa chỉ, quy mô hoạt động của công ty
∗ Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình
Tên giao dịch: THAI BINH CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
NO 1

1.2. Quá trình phát triển của công ty, tình hình tài chính trong một số năm
gần đây của Công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình
1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
11
- Xây dựng thi công các công trình nước sạch, công trình điện dân dụng.
- Xây lắp các công trình điện từ 35 KV trở xuống.
- Lập dự án các công trình xây dựng dân dụng.
- Giám sát kỹ thuật các công trình nhóm A, B, C.
- Sản xuất kinh doanh gạch tuynel, bê tông thương phẩm và các sản phẩm từ xi
măng.
- Kinh doanh bất động sản gắn với quyền sở hữu.
1.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh
1.2.2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu

số
Thuyết
minh
Năm 2012 Năm 2011
(A) B C (1) (2)
12
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 88.537.268.531 81.502.678.965
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ ( 10 = 01 – 02 )
10 88.537.268.531 81.502.678.965
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 81.825.074.361 75.927.472.414

13
tốt đẹp đến các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhưng công ty vẫn đạt doanh thu
năm 2012 là 88.537.268.531 đồng, hơn năm 2011 hơn 7.034.589.566 đồng.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2012 và 2011 công ty đều có khoản
giảm trừ doanh thu bằng 0. Không có hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán,
đây là dấu hiệu cho thấy chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp đã
đáp ứng tốt cho khách hàng.
+ Doanh thu thuần: Cũng như doanh thu, doanh thu thuần năm 2012 tăng so
với năm 2011 do không có sự thay đổi trong giảm trừ doanh thu qua 2 năm. Công
ty nên tiếp tục phát huy tiềm lực và các kế hoạch đúng đắn đó đề ra và kết hợp
những chính sách có hiệu quả để đối phó với nền kinh tế bất ổn trong thời gian tới.
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: Năm 2011 và 2012 doanh thu từ hoạt động
tài chính của công ty có xu hướng tăng cao từ 1.333.555.307 đồng lên tới gần
1.953.371.409 đồng. Điều này chứng tỏ rằng công ty đó biết tận dụng nhiều cơ hội
đầu tư sinh lợi vào các lĩnh vực hoạt động tài chính
+ Về chi phí:
+ Giá vốn hàng bán: Ta thấy giá vốn hàng bán năm 2012 cao hơn so với năm
2011 từ 75.927.472.414 đồng lên mức 81.825.074.361 đồng. Có thể dễ dàng giải
thích cho điều này khi mà tình hình kinh tế không mấy khởi sắc, lạm phát tăng cao
tất yếu dẫn đến chi phí đầu vào tăng.
+ Chi phí tài chính: Năm 2012 có chi phí tài chính là 3.368.427.490 đồng (chủ
yếu là chi phí lãi vay) tăng đột biến so với năm 2011 (960.349.002 đồng). Trong
thời điểm khó khăn này, trong khi các công ty khác cố gắng cắt giảm chi phí tối đa
và không đầu tư thêm thì công ty lại tăng quá nhanh chi phí lãi vay hơn mức bình
thường.
+ Chi phí bán hàng: Năm 2012 chi phí bán hàng giảm so với năm 2011, từ
461.839.926 đồng xuống còn 189.465.100 đồng. Đây là một dấu hiệu tích cực, cho
thấy công ty đã cố gắng cắt giảm tối đa chi phí bán hàng nhằm tăng lợi nhuận.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2012 là 2.240.625.479 đồng tăng so với
năm 2011 là 2.101.868.951 đồng. Đây là điều hợp lý khi mà lạm phát tăng, công ty

công ty cần phải có những phương án điều chỉnh hợp lý, các biện pháp kịp thời để
có thể dần ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, vượt qua thời gian khủng hoảng
này và tạo tiền đề phát triển trong tương lai.
15
1.2.2.2.Hoạt động tổ chức của công ty
Hệ thống tổ chức sản xuất tại công ty bao gồm 5 xí nghiệp xây lắp, 1 xí nghiệp
sản xuất gạch, 1 xí nghiệp sản xuất bê tông và 3 chi nhánh. Nhiệm vụ của chúng
như sau:
- Xí nghiệp xây lắp 101, 102, 103, 104, 105 : Chuyên xây dựng, thi công các công
trình như: Nhà cửa, đường xá…
- XN gạch tuynel Cầu Nghìn: là nơi sản xuất gạch để bán ra ngoài thị trường và
cung cấp một phần cho thi công công trình.
- XN bê tông thương phẩm : là nơi sản xuất bê tông để bán ra ngoài thị trường và
cung cấp một phần cho thi công công trình.
1.3. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty
16
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
17
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng tổ chức Phòng kế toán Phòng kế hoạch kỹ thuật
XN xây
lắp 101
XN xây
lắp 102
XN xây
lắp 103
XN xây

thuộc XN
Các phân
xưởng, tổ
sx trực
thuộc XN
Các phân
xưởng, tổ
sx trực
thuộc XN
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
1. Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị bao gồm:
+ Ban kiểm soát;
+ Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc.
- Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị:
+ Do đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan cao nhất giữa hai kỳ đại hội cổ đông;
+ Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông quản trị công ty
theo điều lệ, nghị quyết của đại hội cổ đông và tuân thủ theo đúng pháp luật,
HĐQT gồm một chủ tịch, một phó chủ tịch và ba ủy viên.
2. Ban giám đốc
Do HĐQT bổ nhiệm bao gồm: Giám đốc, và hai Phó giám đốc.
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng như đời sống cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty. Có quyền ký kết các hợp
đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với các cơ quan liên quan theo sự ủy quyền của ban
giám đóc công ty.
- Phó giám đốc kế hoạch kỹ thuật: Phụ trách trực tiếp ban kỹ thuật và ban vật tư
của công ty, là người giúp việc cho Giám đốc khâu kỹ thuật, khâu sử dụng vật tư máy
móc thiết bị của xí nghiệp. Nhiệm vụ theo dõi kỹ thuật xây dựng các công trình, trực
tiếp bàn giao các công trình, hạng mục công trình hoàn thành cho các cơ quan chủ quản
đầu tư dưới sự ủy quyền của giám đốc công ty.

Có trách nhiệm thi công các công trình xây dựng, mang lại cho DN phần lớn
doanh thu, chịu trách nhiệm trước công ty về chất lượng công trình mà công ty đã
kí kết với chủ đầu tư.
7. Xí nghiệp Gạch tuynel công nghiệp và bê tông thương phẩm
Công ty vừa tiêu thụ được sản phẩm mà mình sản xuất ra vừa giúp mua được
nguyên vật liệu phục vụ các công trình mà Công ty nhận được những nguyên vật
liệu có chất lượng tốt nhất và giá thành hợp lý nhất.
19
Nhận xét:
Nhìn chung với quy mô vừa và nhỏ của một công ty cổ phần, cách phân công
và bố trí các phòng ban của công ty khá là hợp lí và rõ ràng. Mỗi phòng ban đều có
những chức năng nhiệm vụ riêng song đều phải phối hợp, liên kết chặt chẽ với
nhau hướng tới mục tiêu chung là hoàn thành các kế hoạch kinh doanh của công ty,
đưa công ty ngày một phát triển và lớn mạnh hơn nữa trong tương lai.
1.4. Sơ đồ dây chuyền công nghệ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ 2: 20
Lập hồ sơ đấu thầu.
Ký kết hợp đồng
Lập biện pháp thi công.
Chuẩn bị công tác thi công
Tổ chức tại

toán và
N.Hàng
Kế toán
vật liêu,
CCDC,
TSCĐ
KT
tổng
hợp giá
thành
Kế toán
tiêu thụ,
XĐKQ
Nhân viên kế toán ở các
xí nghiệp
Kế toán
tiền
lương

BHXH
Thủ quỹ
trước cấp trên về chấp hành Luật pháp về chế độ tài chính hiện hành. Là người
kiểm tra tình hình thanh quyết toán, kiểm tra tình hình tài chính về việc huy động
vốn. Kế toán trưởng có trách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả, khai thác khả năng
tiềm tàng của tài sản, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính một cách chính
xác kịp thời. Kế toán trưởng cùng với bộ phận liên quan tham gia ký kết các hợp
đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính cho đơn vị.
- Kế toán theo dõi giá thành tổng hợp báo cáo:
Trong xây dựng cơ bản để hoàn thành công trình, hạng mục công trình, biết
được giá thành mỗi loại sản phẩm đòi hỏi kế toán theo dõi giá thành quản lý chặt

Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
SỔ CÁI
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chương 2 : Thực trạng tổ chức công tác kế toán nhập,
xuất nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
xây lắp I Thái Bình
2.1. Tình hình chung về NVL tại công ty cổ phần xây lắp I Thái Bình
2.1.1. Đặc điểm
Trong quá trình sản xuất sản phẩm mới vật liệu không ngừng chuyển hoá cả về
mặt giá trị và hiện vật. Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ không giữ nguyên hình thái, vật chất
ban đầu và chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ. Về mặt hiện
vật, vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới trạng thái khác nhau, phức tạp dễ
bị tác động bởi khí hậu, thời tiết và môi trường xung quanh.
Do vậy, vật liệu có vị trí, vai trò đặc biệt quan trong trong quá trình sản xuất.

xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị được sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết
bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình
xây dựng cơ bản.
2.1.2.2.Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu, nguyên vật liệu chia
thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh….
- Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất ra.
25

Trích đoạn Phõn loại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status