Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.........................2
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại..................................................2
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại......................................................2
1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại...................................3
1.2 Dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại.....................................6
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng...............................6
1.2.2 Phân loại bảo lãnh ngân hàng..........................................................10
1.2.3 Phạm vi và giới hạn bảo lãnh ngân hàng.........................................18
1.2.4 Điều kiện và quy trình bảo lãnh ngân hàng.....................................20
1.2.5 Phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại..................24
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng
thương mại.................................................................................................28
1.3.1 Nhân tố chủ quan..............................................................................28
1.3.2 Nhân tố khách quan..........................................................................32
Chương 2
THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI
CHI NHÁNH NHĐT&PT NAM HÀ NỘI........................................................37
2.1 Khái quát về Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội...........................37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh NHĐT&PT Nam
Hà Nội........................................................................................................37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội...............38
Khoá luận tốt nghiệp
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHĐT&PT Nam
Hà Nội .......................................................................................................41
3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan chức năng......................84
KẾT LUẬN...........................................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................87
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHĐT&PT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
TCTD Tổ chức tín dụng
BLNH Bảo lãnh ngân hàng
BL Bảo lãnh
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng............................8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp....................................................................12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp....................................................................13
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ đồng bảo lãnh..........................................................................14
Sơ đồ 1.5: Quy trình bảo lãnh............................................................................22
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại
Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội..................................................................43
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng tại
Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội..................................................................44
Bảng 2.3: Tình hình doanh thu dịch vụ tại
Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội..................................................................45
Bảng 2.4: Doanh số bảo lãnh và dư nợ bảo lãnh tại
Chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội..................................................................57
Bảng 2.5: Dư nợ bảo lãnh theo thời hạn bảo lãnh tại
Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội.................................................................58
Bảng 2.6: Dư nợ bảo lãnh theo loại hình bảo lãnh tại
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Nam Hà Nội
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội
Trần Thị Bích Thảo Ngân hàng 46B
Khóa luận tốt nghiệp 2
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
NHTM là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế, thực hiện chức năng chủ yếu là tạo vốn và cung ứng vốn cho nền kinh
tế. NHTM thực hiện chức năng tạo vốn bằng cách thu hút vốn nhàn rỗi từ các
tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế (các tổ chức và cá nhân thặng dư trong
chi tiêu) và sau đó sử dụng nguồn vốn này để cung ứng cho những tổ chức và
cá nhân tạm thời thâm hụt chi tiêu.
Ngoài ra NHTM còn có chức năng là tạo phương tiện thanh toán thông
qua hoạt động tín dụng và chức năng trung gian thanh toán. Để việc thanh
toán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đã đưa ra
cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng thẻ, séc, uỷ
nhiệm chi, nhờ thu, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và
cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về NHTM. Dựa vào các hoạt động cơ
bản của NHTM, Luật các TCTD của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ghi: "Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này
để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán."
Trong quá trình hoạt động, có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại
Khóa luận tốt nghiệp 4
Đi vay
• Vay NHTW: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách
trong chi trả của NHTM, trong trường hợp thiếu hụt dự trữ bắt buộc
hoặc dự trữ thanh toán. NHTW thường cho NHTM vay dưới các
hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, tái cấp vốn.
• Vay các TCTD khác: Nguồn này dùng để đáp ứng nhu cầu dự trữ và
chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó là nguồn bổ sung
hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ NHTW.
• Vay trên thị trường vốn: Các ngân hàng vay mượn bằng cách phát
hành các giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường
vốn. Đây là khoản vay thường không có đảm bảo. Những ngân hàng
có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ được vay mượn nhiều hơn. Những
ngân hàng nhỏ thường khó vay mượn trực tiếp bằng cách này.
Các nguồn huy động khác
Bao gồm nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán và các nguồn khác.
Nguồn uỷ thác có thể từ Ngân sách Nhà nước, các tổ chức quốc tế... Nguồn
trong thanh toán như tiền ký quỹ để mở L/C, séc trong quá trình chi trả...
Hoạt động cho vay và đầu tư
Hoạt động cho vay và đầu tư là hoạt động cơ bản và thường xuyên của
NHTM để bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn.
Hoạt động cho vay
Trong bảng tổng kết tài sản của một NHTM, cho vay luôn chiếm tỷ trọng
lớn nhất, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng.
Cho vay có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:
• Căn cứ vào thời hạn khoản vay, gồm có:
Cho vay ngắn hạn (nhỏ hơn 1 năm): chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu
động.
Trần Thị Bích Thảo Ngân hàng 46B
Khóa luận tốt nghiệp 5
1.2 Dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
BLNH là một dịch vụ ngân hàng hiện đại, xuất hiện vào giữa những
năm 60 ở một thị trường nội địa nước Mỹ. Sau đó, vào đầu những năm 70,
bảo lãnh bắt đầu được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế. Và kể
từ đó đến nay, với khả năng ứng dụng rộng rãi trong các loại giao dịch (tài
chính lẫn phi tài chính, thương mại lẫn phi thương mại), vị trí của BLNH
ngày càng được củng cố một cách chắc chắn.
Có thể khẳng định rằng, hầu hết những giao dịch lớn trong phạm vi
quốc tế cũng như trong nội địa đều có sự hỗ trợ của BLNH. Doanh số của
dịch vụ này đã gia tăng một cách đáng kinh ngạc ở hầu hết các quốc gia trên
thế giới.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về BLNH song về bản chất
chúng giống nhau.
Theo Khoản 1 Điều 2 của Quy chế BLNH ban hành kèm theo Quyết
định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 của Thống đốc NHNN quy định:
“BLNH là cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên có
quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải
nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay.”
Như vậy, BLNH là một trong các hoạt động cấp tín dụng của ngân
hàng. Nhưng khác các hoạt động cấp tín dụng khác như cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính; khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng không phải
cung ứng vốn cho khách hàng mà chỉ dùng uy tín và khả năng tài chính của
mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho khách hàng. Về bản chất, BLNH là
Trần Thị Bích Thảo Ngân hàng 46B
Khóa luận tốt nghiệp 7
một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, nó mang tính phái sinh (phát sinh
(2)
(1)
(3)
Khóa luận tốt nghiệp 8
• Cán bộ nhân viên của ngân hàng thực hiện thẩm định, quyết định
bảo lãnh.
• Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám
đốc) của ngân hàng.
Bên nhận bảo lãnh là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có
quyền thụ hưởng bảo lãnh của ngân hàng.
1.2.1.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng có các đặc điểm sau:
BLNH là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau
Trong một nghiệp vụ bảo lãnh thường có sự tham gia của ít nhất 3 chủ
thể là: ngân hàng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh. Do đó nó
không chỉ đơn thuần là quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên được bảo
lãnh, mà còn bao hàm cả quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo
lãnh, quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.
Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng
(1) Quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
(2) Quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên được bảo lãnh
(3) Quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
Trần Thị Bích Thảo Ngân hàng 46B
Khóa luận tốt nghiệp 9
Trong đó, quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh là mối
quan hệ gốc, là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh; bên được bảo lãnh bắt buộc
phải thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh như nghĩa
vụ trả nợ, đóng thuế, hoàn trả tiền ứng trước, cung ứng hàng hóa, dịch vụ...
Trong mối quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên được bảo lãnh,
BLNH là hình thức ngân hàng dùng uy tín và khả năng tài chính của
mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ cho khách hàng khi khách hàng không
thực hiện đúng nghĩa vụ như đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh. Khi ký
hợp đồng bảo lãnh, ngân hàng chưa phải xuất tiền ngay nên nó không ảnh
hưởng đến cơ cấu tài sản của ngân hàng. Do đó các khoản bảo lãnh được xếp
vào loại tài sản ngoại bảng của ngân hàng.
Tuy nhiên, nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh thì ngân hàng phải thực
hiện nghĩa vụ chi trả. Số tiền này được xếp vào loại tài sản “xấu” trong nội
bảng và cấu thành nợ quá hạn. Đặc điểm này cho thấy, BLNH cũng chứa
đựng những rủi ro như một khoản cho vay và đòi hỏi ngân hàng phải phân
tích khách hàng như khi cho vay.
1.2.2 Phân loại bảo lãnh ngân hàng
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại bảo lãnh, sau đây là một số
tiêu thức cơ bản:
1.2.2.1 Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (hay bảo lãnh bổ sung)
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ là loại bảo lãnh truyền thống, trong đó ngân
hàng bảo lãnh và bên được bảo lãnh được xem là có cùng nghĩa vụ. Tuy
nhiên, nghĩa vụ của bên được bảo lãnh là nghĩa vụ đầu tiên, nghĩa vụ của
ngân hàng bảo lãnh chỉ là nghĩa vụ bổ sung. Nghĩa vụ bổ sung chỉ được thực
hiện khi có bằng cứ xác nhận rằng nghĩa vụ đầu tiên bị vi phạm.
Trần Thị Bích Thảo Ngân hàng 46B
Khóa luận tốt nghiệp 11
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ đòi hỏi ngân hàng bảo lãnh phải can thiệp khá
sâu vào giao dịch hợp đồng giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh. Do
vậy, nó chủ yếu được sử dụng trong phạm vi nội địa mà ít được sử dụng trong
quan hệ quốc tế.
Bảo lãnh độc lập
Bảo lãnh độc lập là loại bảo lãnh hiện đại, trong đó nghĩa vụ của ngân
hàng bảo lãnh và của bên được bảo lãnh hoàn toàn tách rời nhau. Việc thực
Bảo lãnh gián tiếp
Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh đã phát
hành bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian (ngân hàng chỉ thị)
phục vụ cho bên được bảo lãnh dựa trên một bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đối
ứng. Bên được bảo lãnh không phải bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng bảo lãnh
mà chính ngân hàng trung gian chịu trách nhiệm bồi hoàn.
Trong bảo lãnh gián tiếp có ít nhất 4 bên tham gia: ngân hàng bảo lãnh,
ngân hàng chỉ thị, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh. Bảo lãnh gián tiếp
được sử dụng chủ yếu trong trường hợp bên nhận bảo lãnh là người nước
Trần Thị Bích Thảo Ngân hàng 46B
Bên nhận bảo lãnh
Ngân hàng thông báoNgân hàng bảo lãnh
Bên được bảo lãnh
(2)
(1)
(3a)
(3b)
(3b)
Khóa luận tốt nghiệp 13
ngoài và ngân hàng phát hành bảo lãnh ở ngay tại quốc gia của bên nhận bảo
lãnh, do vậy quyền lợi của bên nhận bảo lãnh được bảo vệ chắc chắn hơn.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp
(1) Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng gốc
(2) Bên được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng chỉ thị chỉ thị cho ngân hàng
bảo lãnh để phát hành bảo lãnh
(3) Ngân hàng chỉ thị chỉ thị cho ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo
lãnh
(4a) Ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh
(4b) Ngân hàng bảo lãnh có thể thông qua ngân hàng thông báo để phát
hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh
hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh
1.2.2.3 Căn cứ vào mục đích của bảo lãnh
Bảo lãnh vay vốn
Bảo lãnh vay vốn là một BLNH do ngân hàng phát hành cho bên nhận
bảo lãnh, về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách
hàng không trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
Trần Thị Bích Thảo Ngân hàng 46B
Ngân hàng A
Ngân hàng B
Ngân hàng C
Ngân hàng
đầu mối
Ngân hàng
thông báo
Bên được
bảo lãnh
Bên nhận
bảo lãnh
(4b)
(1)
(4b)
(2)
(3)
(4a)
Khóa luận tốt nghiệp 15
Bảo lãnh vay vốn gồm bảo lãnh vay vốn trong nước và bảo lãnh vay
vốn nước ngoài (chủ yếu dưới hình thức bảo lãnh mở L/C trả chậm).
Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh thanh toán là một BLNH do ngân hàng phát hành cho bên
nhận bảo lãnh, cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp
khách hàng nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm là một BLNH do ngân hàng
phát hành cho bên nhận bảo lãnh, bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các
thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận
bảo lãnh. Trường hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng các
thoả thuận trong hợp đồng về chất lượng sản phẩm với bên nhận bảo lãnh mà
không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, ngân hàng
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước là một BLNH do ngân hàng phát hành
cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của
khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp
khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả tiền
ứng trước nhưng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đủ số tiền ứng trước cho
bên nhận bảo lãnh thì ngân hàng sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên nhận
bảo lãnh.
Bảo lãnh đối ứng
Bảo lãnh đối ứng là một BLNH do một ngân hàng (bên phát hành bảo
lãnh đối ứng) phát hành cho một ngân hàng khác (bên bảo lãnh) về việc đề
nghị bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh cho các nghĩa vụ của khách hàng của
Trần Thị Bích Thảo Ngân hàng 46B
Khóa luận tốt nghiệp 17
bên phát hành bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách
hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh, bên bảo lãnh phải thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh thì bên phát hành bảo lãnh đối ứng phải thực hiện nghĩa vụ
bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh.
Xác nhận bảo lãnh
Xác nhận bảo lãnh là một BLNH do ngân hàng (bên xác nhận bảo lãnh)
phát hành cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa
hiện ngay khi ngân hàng nhận được yêu cầu đầu tiên bằng văn bản của bên
nhận bảo lãnh thông báo rằng bên được bảo lãnh đã vi phạm hợp đồng. Yêu
cầu này được xem như một mệnh lệnh thanh toán mà không đòi hỏi phải có
chứng từ kèm theo.
Loại bảo lãnh này có ưu điểm là đảm bảo tuyệt đối quyền lợi cho bên
nhận bảo lãnh và thuận tiện cho ngân hàng trong việc kiểm tra chứng từ trước
khi thanh toán.
Tuy nhiên nó lại có nhược điểm là việc ngăn chặn rủi ro cho bên được
bảo lãnh là rất khó khăn.
1.2.3 Phạm vi và giới hạn bảo lãnh ngân hàng
1.2.3.1 Phạm vi bảo lãnh
Khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng có thể cam kết bảo lãnh
một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây:
• Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến
khoản vay.
• Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và
các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương
án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ đời sống.
Trần Thị Bích Thảo Ngân hàng 46B
Khóa luận tốt nghiệp 19
• Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia quan hệ hợp đồng với bên
nhận bảo lãnh, như thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản
phẩm, nhận và hoàn trả tiền ứng trước…
• Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu.
• Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối
với Nhà nước.
• Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thỏa thuận.
1.2.3.2 Giới hạn bảo lãnh
Các ngân hàng bị giới hạn giá trị hợp đồng bảo lãnh theo các quy định
sau (theo Điều 7 của Quy chế ):