MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG ĐT&PT NAM HÀ NỘI
1.1 khái quát về NHTM
1.1.1 Khái niệm - đặc điểm NHTM
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.2 HĐBL của NHTM
1.2.1 Khái quát về HĐBL của NHTM
1.2.2 Phát triển HĐBL của NHTM
1.2.2.1 Khái niệm
1.2.2.2 Quy trình dịch vụ BL tại NH
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển HĐBL
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển HĐBL của NHTM
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
1.3.2 Các nhân tố khách quan
CHƯƠNG II : TRỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA CHI
NHÁNH NH ĐT&PT NAM HÀ NỘI
2.1 Khái quát về chi nhánh NH ĐT&PT nam Hà Nội
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức – Nhân sự
2.1.3 Kết quả hoạt động chủ yếu của NH
2.2 Trực trạng phát triển HĐBL của NH
2.2.1 Trực trạng phát triển HĐBL của NH
2.2.2 Thực trạng phát triển HĐBL của chi nhánh NH ĐT&PT
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển HĐBL của NH
1
1
2.3.1 Kết quả
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế
HĐBL là hoạt động mang lai lợi nhuận cao cho các NHTM. Do vậy,
HĐBL là một hoạt đông cần đặc biệt chu ý của NHTM trong những năm gân
đây. Qua thời gian thực tập tại chi nhánh NHĐT & PT Nam Hà Nội, kết hợp với
những kiến thức đã tiếp thu được tại ĐH kinh tế, xuất phát từ tầm quan trọng của
HĐBL, tôi mạnh dạn chọn đề tài : “Dịch vụ BL tại chi nhánh NH ĐT&PT nam
Hà Nội” làm chuyên đề thực tập cho mình.
KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ : Gồm 3 chương cụ thể như sau
CHƯƠNG I: HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG ĐT&PT NAM HÀ NỘI
3
3
CHƯƠNG II: TRỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA CHI
NHÁNH NH ĐT&PT NAM HÀ NỘI
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA
NH ĐT&PT NAM HÀ NỘI
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề tuy bản thân đã có nhiều cố gắng
nhưng do có giới hạn về thời gian nghiên cứu, trình độ hiểu biết, kinh nghiệm
thực tế, nên bài viết của tôi chắc có nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự
đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn sinh viên, cùng ban lãnh đạo Chi nhánh
NHĐT & PT Nam Hà Nội để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG I:
HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH
NH ĐT&PT NAM HÀ NỘI
1.1 Khái quát về NHTM
4
4
1.1.1. Khái niệm - đặc điểm NHTM
Ngân hànglà một trong những tổ hcức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế .Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nềnkinh tế
nói chung và hệ thống tài chính nói riêng , trong đó ngân hàng thường chiếm tỷ
gia đình. Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá
nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước thành phố, tỉnh…) đối với các
doanh ngiệp , ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ cho
việc mua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựng nhà máy , mua sắ trang thiết bị .Khi
doanh nghiệp và người tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản mua hàng hoá
và dịch vụ, họ thường sủ dụng sec, uỷ nhiệm chi , thẻ điện tử hay tài khoản điện
tử…và khi họ cần thông tin tài chính hay lâqpj kế hoạch tài chính , họ thường
đến các ngân hàng để nhận được lời tư vấn . Các khoản tín dụng của ngân hàng
do chính phủ ( thông qua mua các chứng khoán của chính phủ ) là nguồn tài
chính quan trọng để đầu tư phat triển
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM
Ngân hàng là một tổ chức tài chính tham gia nhiều hoạt động jcung cấp
cho công chúng và doanh nghiệp trong đó một số hoạt động chinh của ngân
hàng như sau:
Trung gian tài chính :
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp súc với hai loại cá nhân và tổ chức
trong nền kinh tế: (1) các cá nhânvà tổ chức tạm thời thâm hụtchi tiêu và vì thế
họ là những người cần bổ xung vốn : và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư
trong chi tiêu, tức là cthu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho
hàng hoá, dịch vụvà do vậy họ có tiền để tiết kiệm.
6
6
Sự tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân
hàng, Điêù tất yếu là tiền sẽ được chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu
cả hai cùng có lợi .Như vậy thu nhập gia tăng là động lực tạo ramối quan hệ tài
chính giữa hai nhóm.Nừu donmgf tiền di chuyển với điều kiện phải quay lại với
một lượng nhiều hơn trong một khoảng thời gian nhất địnhthì đó là quan hệ tín
dụng . nếu không thì đó là quan hệ cấp phát hoặc hùn vốn
Phương tiện thanh toán :
toán bằng sec, uỷ nhiệm chi , nhờ thu , các loại thẻ… cung cấp mạng lưới thanh
toán điện tử , kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các
ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng trung
ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán . Công nghệ thanh toán qua ngân
hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mở
rộng. Vì vậy ,công nghệ thanh toán hiện đạiqu ngân hàng thường đựoc chuẩn
hoá góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng
trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới. Các trung tâm
thanh toán quốc tế đựoc thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân
hàng , biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả ,
phục vđắc lực cho nền kinh tếtoàn cầu
Toàn bộ hệ thống nmgân hàng cũng tạo phương tiẹn thanh toán khi các
khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở
cho vay .khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì
sẽ tạo nên khoản thu (tứcc làm tăng số dư tiền gửi)của một khác hàng khác từ đó
tạo các khoản cho vay mới . Trong khi không một ngân hàng đơn lẻ nào có thể
cho vay lớn hơn dự trữ dư thừa , toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối
8
8
lượng tiền gửi (tạo phương tiện thanh toán) giấp bội thông qua hoạt động cho
vay (tạo tín dụng)
1.2 Hoạt động bảo lãnh của NHTM
1.2.1 Khái quát về hoạt động bảo lãnh của NHTM
Trong nền kinh tế hiện đại để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội
về các loại hình hàng hoá, dịch vụ hoạt động thương mại đã diễn ra mạnh mẽ.
Các giao dịch kinh tế như trao đổi, mua bán, vay mượn, cam kết thực
hiện hợp đồng kinh tế đang diễn ra thường xuyên với nhiều hình thức phong
phú.Với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng toàn cầu hoá, hoạt động
thương mại đã vượt qua biên giới một nước. Doanh nghiệp thu được lợi ích to
lớn từ hoạt động thương mại như: lợi nhuận, mở rộng quy mô nhưng bên cạnh
Năm 1995, tổng số cam kết bảo lãnh của các ngân hàng Mỹ là 250 tỷ.
Số tiền cho một bảo lãnh ngày càng tăng.
Tại Việt Nam nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh phát triển từ đầu những
năm 90 nhưng do chưa có sự chỉ đạo thống nhất bằng văn bản pháp lý chặt chẽ
nên hoạt đồng bảo lãnh vẫn chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Để khắc phục ngày 17/9/92 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
quyết định 192/NH_QĐ về bảo lãnh, tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài nhằm đưa
hoạt động bảo lãnh vào thống nhất.
Ngày 16/9/04 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định
196/QĐ_NH về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh tạo ra cơ chế pháp lý tương đối hoàn
chỉnh cho nghiệp vụ bảo lãnh .
Ngày 25/8/2000 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định
283/2000/QĐ_NH về việc ban hành quy chế bảo lãnh ngân hàng để thay thế cho
các quy chế trước đây.
10
10
Ngày 11/2/2003 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định
112/2003/QĐ_NH về sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế bảo lãnh ngân
hàng kèm quyết định 283.
Đến nay hoạt động bảo lãnh ngân hàng phát triển nhanh chóng, hình
thức ngày càng đa dạng, doanh số bảo lãnh ngày càng cao cho thấy tiềm năng
phát triển nghiệp vụ này, đặc biệt trong quá trình hội nhập và toàn cầu hoá.
1.2.2 Phát triển hoạt động bảo lãnh của chi nhánh NHĐT&PT nam
hà nội
1.2.2.1 Khái niệm
Theo quan niệm và tập quán chung, bảo lãnh là sự cam kết của người
bảo lãnh đối với người hưởng bảo lãnh khi nhận được yêu cầu của người được
bảo lãnh sẽ cam kết đền bù trong trường hợp người được bảo lãnh không thực
hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình làm thiệt hại đến quyền lợi của bên
thụ hưởng.
Quy chế 283/2000/QĐ-NHNN14 quy định: ” Bảo lãnh ngân hàng là cam
kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng ( bên bảo lãnh ) với bên có quyền ( bên
nhận bảo lãnh ) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng ( bên
được bảo lãnh ) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả
cho tổ chức tín dụng số tiền được trả thay”.
Vậy nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động tín dụng, xét theo
góc độ kinh doanh của NHTM thì đó là hoạt động dịch vụ. Trong thương mại
quốc tế bảo lãnh ngân hàng được xem như một loại hình tài trợ ngoại thương
nhằm chống đỡ tổn thất cho người thụ hưởng bảo lãnh
1.2.2.2. Quy trình bảo lãnh tai chi nhánh NHĐT&PT nam hà nội
12
12
Nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh đã tuân thủ đúng theo quy trình do
NHĐT&PTVN ban hành, đồng thời được cải tiến cho phù hợp với thực tế kinh
doanh tại Chi nhánh. Quy trình bảo lãnh tại Chi nhánh gồm các bước được phân
làm hai loại như sau :
Quy trình bảo lãnh theo món:
Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh Hồ sơ
Hướng dẫn Khách hàng lập Hồ sơ Bảo lãnh chung như: CBTD nhận hồ
sơ từ khách hàng gồm Giấy đề nghị bảo lãnh, Hồ sơ pháp lý, báo cáo sản xuất
Kinh doanh năm, hồ sơ bảo đảm Bảo lãnh...
Quá trình này, cán bộ tín dụng cần lưu ý trong yêu cầu xin cấp bảo lãnh:
thời hạn bảo lãnh, số tiền và loại tiền bảo lãnh, mục đích bảo lãnh, người thụ
hưởng bảo lãnh...( cần đối chiếu với các tài liệu kèm theo yêu cầu bảo lãnh ).
Đối với từng loại Bảo lãnh có các loại Hồ sơ như sau:
Đối với Bảo lãnh vay vốn: Tài liệu xác minh tình hình công nợ tại thời điểm gần
nhất tại các TCTD, Hợp đồng thương mại được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
hợp đồng uỷ thác nhập khẩu...
Đối với bảo lãnh dự thầu: Thư mời thầu (bản sao) và các tài liệu khác
tư thư bảo lãnh và 01 giấy đề nghị bảo lãnh từng lần. Lưu bản sao thư bảo lãnh
14
14
cùng hồ sơ bảo lãnh và chuyển qua kế toán 01 thư bảo lãnh và 01 giấy đề nghị
bảo lãnh từng lần để hạch toán ngoại bảng và theo dõi thu phí bảo lãnh.
Bước 4: Tất toán BL
Nếu thư bảo lãnh có quy định ngày hết hiệu lực cụ thể, CBTD làm thủ
tục tất toán bảo lãnh khi hết thời hạn.
Nếu thư bảo lãnh không ghi rõ ngày cụ thể hết hiệu lực hoặc khi có yêu
cầu của chủ đầu tư về tất toán bảo lãnh trước thời hạn căn cứ vào thông báo hoặc
xác nhận của bên yêu cầu bảo lãnh về việc hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến
bảo lãnh của bên được bảo lãnh thì CBTD lập tờ trình trình Trưởng phòng và
Lãnh đạo tất toán bảo lãnh.
Sau khi Lãnh đạo ký duyệt tờ trình chấp thuận tất toán bảo lãnh, CBTD
chuyển kế toán theo dõi tất toán bảo lãnh.
Quy trình BL theo hạn mức:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
CBTD nhận hồ sơ từ khách hàng gồm đơn đề nghị cấp hạn mức bảo
lãnh, kế hoạch sản xuất Kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất Kinh
doanh năm, quý gần nhất với thời điểm xác định hạn mức và các thông tin khác
về hoạt động sản xuất Kinh doanh của khách hàng.
Bước 2: Duyệt hạn mức và thực hiện BL từng lần.
Cấp hạn mức bảo lãnh:
CBTD kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ. Trên cơ sở phân tính tình hình
sản xuất Kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng thanh toán, kiểm tra tài sản
đảm bảo, CBTD xác định hạn mức bảo lãnh cho khách hàng.
15
15
CBTD lập tờ trình trình Trưởng phòng Tín dụng và Ban lãnh đạo ký
duyệt hạn mức và ký hợp đồng bảo lãnh.
cùng hồ sơ bảo lãnh và chuyển qua kế toán 01 thư bảo lãnh và 01 giấy đề nghị
bảo lãnh từng lần để hạch toán ngoại bảng và theo dõi thu phí bảo lãnh.
Bước 4: Xử lý sau khi phát hành bảo lãnh
Cán bộ tín dụng phải bám sát diễn biến giao dịch bảo lãnh để có thể xử lý
linh hoạt các tình huống phát sinh trong thời gian bảo lãnh.
Trong trường hợp rủi ro dẫn đến ngân hàng phải trả thay khách hàng thì
khoản trả thay được xử lý như sau:
Khi chi nhánh và khách hàng tìm hết các biện pháp có thể mà khách hàng
vẫn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được bảo lãnh, ngân hàng sẽ tiến hành cho
vay bắt buộc vớí khách hàng để thanh toán cho bên thụ hưởng. Số tiền cho vay
này được lấy từ quỹ bảo lãnh của ngân hàng.
Sau đó ngân hàng thông báo cho khách hàng về việc trả thay. Khi nhận
được thông báo của ngân hàng, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả nợ vay hoặc có
văn bản xác nhận với ngân hàng về số tiền mà ngân hàng đã trả thay. Sau 15
ngày kể từ ngày ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu khách hàng chưa
hoàn trả hoặc chưa có văn bản xác nhận nợ thì ngân hàng sẽ hạch toán ghi nợ
cho khách hàng. Khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn mà ngân hàng đang áp
dụng nhưng không quá 150% lãi suất khoản vay được bảo lãnh.
17
17
Trường hợp vì lý do khách quan như thiên tai, hoả hoạn, những khó khăn
tài chính tạm thời…hoặc việc trả nợ cho bên nhận bảo lãnh không phù hợp với
chu kỳ sản xuất kinh doanh dẫn đến khách hàng chưa thực hiện được nghĩa vụ
của mình. Trên cơ sở đề nghị của khách hàng trong văn bản xác nhận nợ, ngân
hàng có thể xem xét lại kỳ hạn trả nợ và áp dụng lãi suất cho vay thông thường
đối với số tiền mà ngân hàng đã phải trả thay.
Bước 5: Tất toán BL
Nếu thư bảo lãnh có quy định ngày hết hiệu lực cụ thể, CBTD làm thủ
tục tất toán bảo lãnh khi hết thời hạn.
Nếu thư bảo lãnh không ghi rõ ngày cụ thể hết hiệu lực hoặc khi có yêu
quan. Điều này có tác dụng thúc đẩy các nghiệp vụ khác đồng thời làm tăng uy
tín của ngân hàng.
Bảo lãnh góp phần tăng doanh thu cho ngân hàng qua việc thu phí bảo
lãnh, phần chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh thu từ dịch vụ, góp phần làm tăng
doanh thu từ dịch vụ và tăng tổng doanh thu của ngân hàng. Muốn được bảo lãnh
khách hàng phải ký quỹ , tài khoản này bị phong toả trong suốt thời gian bảo
lãnh. Do đó ngân hàng có thể chiếm dụng vốn mà không phải trả lãi.
Để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng chủ yếu dùng uy tín của
mình làm công cụ hoạt động mà không phải hay chưa phải sử dụng vốn. Nghiệp
vụ bảo lãnh chi phí nhỏ, được hạch toán ở ngoại bảng không ảnh hưởng đến các
nghiệp vụ khác nhưng mang lại hiệu quả cao.
Hoạt động bảo lãnh giúp ngân hàng tăng vị thế, mở rộng quan hệ
19
19
đại lý nhất là trên thị trường quốc tế. Việc chấp nhận bảo lãnh cũng đồng
nghĩa với việc chấp nhận mức độ uy tín và khả năng thanh toán của ngân hàng.
Đối với người được bảo lãnh:
Bảo lãnh ngân hàng giúp cho người được bảo lãnh có đủ uy tín để có
được để có được các hợp đồng cho hoạt động kinh doanh, giúp quá trình sản
xuất kinh doanh của họ diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Doanh nghiệp được bảo lãnh không phải xuất ngân quỹ của mình để ký
quỹ. Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một khoản vốn đáng kể hay có được một
nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động mà chỉ phải trả một khoản phí bảo lãnh
tương đối thấp.
Khi bảo lãnh cho doanh nghiệp ngân hàng phải đánh giá về uy tín, khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Quyền lợi của ngân hàng gắn liền với quyền
lợi của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ được ngân hàng giúp đỡ trong phân tích,
đánh giá sử dụng vốn vay, điều hành sản xuất kinh doanh để có được hiệu quả
cao nhất.
Đối với người thụ hưởng bảo lãnh:
truy đòi bồi hoàn từ người được bảo lãnh.
Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp
Ngân hàng
phát hành
Ngân hàng
thông báo
Người được
bảo lãnh
Người thụ hưởng bảo lãnh
(1) Hợp đồng gốc ký kết giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng
(2) Khách hàng yêu cầu phát hành bảo lãnh và cam kết bồi hoàn
21
21
(3a,3b) Ngân hàng phát hành bảo lãnh có thể chuyển trực tiếp cho người
thụ hưởng hoặc thông qua ngân hàng thông báo.
Sở dĩ có ngân hàng thông báo vì trường hợp người thụ hưởng là người
nước ngoài và ngân hàng thông báo ở cùng một quốc gia với người thụ hưởng.
* Bảo lãnh gián tiếp
Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh ngân hàng trong đó người được bảo
lãnh yêu cầu ngân hàng thứ nhất ( ngân hàng chỉ thị ) đề nghị ngân hàng thứ hai (
ngân hàng phát hành) đưa ra cam kết bảo lãnh cho người thụ hưởng.
Bảo lãnh gián tiếp được sử dụng chủ yếu trong trường hợp bên thụ hưởng là
người nước ngoài và ngân hàng phát hành ở ngay tại quốc gia của bên thụ hưởng. Khi
đó ngân hàng trong nước (ngân hàng chỉ thị) uỷ quyền cho ngân hàng phát hành thực
hiện phát hành để tạo thuận lợi cho bên thụ hưởng giao dịch hoặc đòi tiền sau này.
Trong trường hợp ngân hàng phát hành và ngân hàng chỉ thị ở cùng nước với người
được bảo lãnh thì ngân hàng phát hành cũng có thể yêu cầu ngân hàng đại lý của mình
ở nước bên thụ hưởng thông báo và chuyển văn bản bảo lãnh cho bên thụ hưởng như
bảo lãnh trực tiếp.
Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp
được bảo lãnh.
Sơ đồ đồng bảo lãnh
Ngân hàng 1
Ngân hàng 2
Ngân hàng 3
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thông báo
Người được bảo lãnh
Người thụ hưởng bảo lãnh
(1) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh.
(2) Ngân hàng đầu mối dàn xếp với các đông minh.
23
23
(3a, 3b) Ngân hàng phát hành bảo lãnh chuyển trực tiếp cho người thụ
hưởng hoặc chuyển qua ngân hang thông báo.
Ngoài ra, theo cách phân loại này, bảo lãnh ngân hàng còn có một số loại khác
như: Bảo lãnh giáp lưng, bảo lãnh xác nhận…đây là những loại bảo lãnh được sử
dụng thường xuyên trong các quan hệ quốc tế.
1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển HĐBL
Như ta đã biết NHTM là một doang nghiệp với mục tiêu hoạt động
là mang lại tối đa hoá giá tịtài sản của chủ sở hữu,vì vậy mọi hoạt động đều
không năm ngoài mục đích thu lợi nhuận cao, trong một số trường hợp
ngân hàng bảo lãnh nhằm mục đích chiếm lĩnh thị trường, nâng cao uy tín
hay thu hút khách hàng, nâng cao ngiệp vụ của can bộ nhân viên ngân
hàng…
1.2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của HĐBL
a. Nguyên nhân chủ quan
Sự uy tín của ngân hàng: Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng chỉ đơn thuần là
cam kết thực hiện nghĩa vụ cho khách hàng trong tương lai khi khách hàng thực
hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ của mình. Như vậy, bảo lãnh ngân
triển của mọi thành phần trong đó, HĐBL không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó .
Khi nền kinh tế phat triển sẽ thúc đẩy mọi thành phần kinh tế trong đó phát triển.
NHNN nhằm ổn định nền kinh tế NHNN thi hành các chín hách kinh tế ảnh
hưởng đên mọi hoạt động của ngân hàng cũng như HĐBl của ngân hàng thường
xuyên thay đỏi làm cho các ngân hàng khó thích khi để đáp ứng các yêu cầu của
NHNN. Trong khi đó thủ tục hành chinh còn rắc rối khiến cho cả ngân hàng và
khách hàng đều giặp nhiều khó khăn khi ký kết hợp đồng bảo lãnh
25
25