Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng và Nhà nớc ta xác định đúng
đắn vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế quốc
dân. Nghiên cứu hoạt động của một doanh nghiệp cấp Tổng công ty Nhà nớc
theo Quyết định 90 TTg của Thủ tớng Chính phủ để giúp cho mỗi chúng ta
hiểu biết đợc thực trạng của các doanh nghiệp và những biện pháp nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh đa doanh nghiệp hoà nhập với cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN là một vấn đề rất quan
trọng.
Trong quá trình thực tập tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao
thông 8 Tôi đã tìm hiểu rõ những hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung ở
đơn vị đồng thời đi sâu nghiên cứu về hoạt động quản trị văn phòng. Quản trị
Văn phòng là hoạt động quản lý vi mô thuộc hệ thống quản lý quốc gia, là sự
quản lý trực tiếp tại cơ sở theo định hớng của Nhà nớc.
Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận (đơn vị, cá nhân) đợc
chuyên môn hoá với những trách nhiệm, phạm vi nhất định, có mối liên hệ
phụ thuộc lẫn nhau và đợc bố trí theo những cấp, những mô hình khác nhau
nhằm thực hiện các chức năng quản lý.Mô hình quản lý Tổng công ty gồm
các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn, văn phòng tổng hợp làm tham mu cho
HĐQT và Tổng giám đốc về các lĩnh vực chức năng của mình cũng thuộc
vào mô hình quản lý nói trên.
Hoạt động của Tổng công ty XDCTGT8 những năm qua đã đem lại
những hiệu quả về sản xuất kinh doanh rất lớn, đóng vai trò chủ đạo điều tiết
về vốn, năng lực thiết bị, lao động... cho các công ty đơn vị thành viên. Giá
trị sản lợng và lợi nhuận sản xuất kinh doanh của Tổng công ty năm sau cao
hơn năm trớc. Với quá trình sản xuất và phát triển đó, Tổng công ty đợc
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 1
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
ngành Giao thông vận tải đánh giá là một trong những Tổng công ty mạnh
trong ngành.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song do hạn chế về mặt thời gian và kiến
thức, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót.Tôi mong nhận đợc những
ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn giúp tôi hoàn thiện nhận
thức của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 3
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
CHƯƠNG I
Những vấn đề cơ bản về công tác tổ chức
văn phòng trong doanh nghiệp
I. Khái niệm và chức năng văn phòng
1. Khái niệm văn phòng
Văn phòng là bộ máy hoạt động làm việc tổng hợp của đơn vị doanh
nghiệp. Văn phòng hiểu một cách đơn giản là nơi làm việc về giấy tờ, nơi
nào thực hiện các hoạn động, sản xuất hàng hoá, làm dịch vụ hoặc làm công
việc hành chính đều có nơi giao dịch bằng giấy tờ gọi là văn phòng.
Trong một doanh nghiệp công việc giấy tờ nh vậy khá nhiều, từ khi cách
mạng KHKT tiến nhanh nh vũ bão, giao lu thơng mại đợc mở rộng, cuộc
cách mạng thông tin bùng nổ, công việc giấy tờ trong các tổ chức đơn vị
tăng lên nhanh chóng. Nếu không kịp xử lý nó sẽ cản trở đến công việc kinh
doanh của các doanh nghiệp từ đó các nhà nghiên cứu quản trị của Việt Nam
cũng nh của Tổng công ty quan tâm nhiều hơn tới công tác Văn phòng của
đơn vị và coi công tác văn phòng là điều kiện sống còn của các tổ chức.
Mỗi Văn phòng có nhiệm vụ cụ thể khác nhau, ở các doanh nghiệp Nhà
nớc thì Văn phòng có những nhiệm vụ sau:
- Xây dựng chơng trình công tác hàng năm, 6 tháng, 3 tháng, hàng tháng
và lịch hàng tuần, hàng ngày của CQ đồng thời đôn đốc, theo dõi công việc
thực hiện kế hoạch đã vạch ra. Văn phòng tiến hành thu thập thông tin từ bên
ngoài và trong nội bộ doanh nghiệp để kịp thời xử lý, giúp lãnh đạo kịp thời
đề ra phơng hớng hoạt động SXKD. Văn phòng còn chịu trách nhiệm biên
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 5
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
-Thông tin có hệ thống là loại thông tin đợc duy trì trong hệ thống tổ
chức, đợc quy định về yêu cầu, nội dung và theo một kiểu thống nhất trong
CQDN. Loại thông tin này đợc thể hiện dới dạng văn bản nh các quyết định,
nghị định của Chính phủ xuống cấp dới, các báo cáo của cấp dới lên cấp
trên.
-Thông tin không có hệ thống là loại thông tin liên quan đến sự kiện xảy
ra bất ngờ mang tính chất đột xuất không biết trớc. Loại thông tin này đòi
hỏi phải thu nhận và xử lý nhanh chóng, kịp thời.
Trong hoạt động văn phòng, chức năng thông tin tổng hợp luôn thể hiện
tính năng động của nó. Việc thu thập thông tin và xử lý thông tin đã phục vụ
cho việc dự báo các vấn đề xảy ra trong quá trình sản xuất, giúp cấp quản lý
có đợc quyết định đúng đắn để kịp thời xử lý. Bên cạnh đó, công tác thông
tin giúp các nhà quản lý phân tích dữ liệu, thông số để vạch ra những chiến l-
ợc quan trọng, lâu dài cũng nh các kế hoạch trung hạn hoặc ngắn hạn nhằm
nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất. Công tác thông tin tổng hợp
cũng cung cấp tài liệu, báo cáo, các công trình khoa học cho nhà quản lý
nghiên cứu, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn cho việc điều
hành quản lý và cũng có thể qua các đề nghị đó cải tiến phơng thức đổi mới
t duy và cách quản lý nhằm đa đơn vị phát triển.
Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay thì công tác thông tin tổng hợp
càng làm thay đổi vị trí và vai trò văn bản của văn phòng trong mỗi doanh
nghiệp. Rõ ràng cuộc cách mạng thông tin đã tạo ra sự phát triển vợt bậc của
kinh tế mỗi nớc. Các doanh nghiệp đã nhận thấy rõ vai trò, chức năng quan
trọng của thông tin trong hoạt động kinh doanh bởi vì nền kinh tế càng phát
triển thì lu lợng thông tin càng phong phú và đa dạng. Mặt khác, để tồn tại
và phát triển kinh tế xã hội, các quốc gia phải thi hành chính sách mở cửa,
khuyến khích các doanh nghiệp hội nhập và trong cơ chế mở.Muốn tồn tại,
các doanh nghiệp phải nhanh chóng nắm bắt các nguồn thông tin và xử lý
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 7
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
c. Chức năng hậu cần
Công tác hậu cần là công tác chuẩn bị các điều kiện cho sự hoạt động
bình thờng của tổ chức. Làm tốt công tác hậu cần có nghĩa là văn phòng đã
nâng cao hiệu quả làm việc của doanh nghiệp. Hậu cần thờng là những công
việc dịch vụ nh tạo ra cơ sở vật chất để CBCNV thực hiện nhiệm vụ của họ,
tăng thêm hiệu quả làm việc.
Công tác hậu cần thực hiện nhiệm vụ quản lý các khoản tiết kiệm đảm
bảo cho đời sống của CBCNV. Bên cạnh đó, công tác hậu cần cũng đợc coi
nh công cụ quản lý hiệu quả. Việc chuẩn bị các chỉ tiêu kế hoạch sẽ góp
phần vào việc hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch đó cũng nh việc tổ chức
thành công các hội nghị, hội thảo. Công tác hậu cần còn là diện mạo của CQ
qua việc xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng uy tín bằng công tác đối nội, đối
ngoại.
II. Cải tiến, hoạt động văn phòng theo hớng hiện đại
doanh nghiệp
1. Vai trò của văn phòng hiện đại ở doanh nghiệp
Trớc đây, trong cơ chế cũ, Văn phòng là nơi làm việc giấy tờ và lo hậu
cần cho hoạt động lãnh đạo. Trong vài năm trở lại đây, khi chuyển sang cơ
chế thị trờng, theo định hớng XHCN với sự quản lý của nhà nớc, để đảm bảo
đứng vững trong môi trờng cạnh tranh, các doanh nghiệp đã đầu t dây
chuyền thiết bị hiện đại đồng thời tiến hành đổi mới phơng thức quản lý,
tuyển dụng nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao. Do đó hiệu quả hoạt động
đã đợc nâng lên rõ rệt.
Thực tế đó đã phản ánh yêu cầu khách quan của công cuộc đổi mới, góp
phần tạo chỗ đứng cho mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng. Bên cạnh
đó, những thành tự khoa học của công nghệ thông tin gần đây cũng là áp lực
buộc các văn phòng phải khẩn trơng đi vào hiện đại hoá. Khi các nhà quản lý
chú trọng đến các công tác văn phòng thì vai trò của văn phòng hiện đại
nhất là phải cải tiến công tác tổ chức nhân sự.
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 9
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
Thực tế cho thấy, cùng với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công
nghệ thì trình độ học vấn và kiến thức của các nhân viên ngày càng đợc năng
cao. ở Việt Nam hiện nay, những ngời không có trình độ đang dần bị đào
thải, lực lợc lao động trẻ nếu không có năng lực và trình độ chuyên môn sẽ
khó tìm đợc việc làm. thực tiễn đó phản ánh nhu cầu cải tiến, đổi mới chất l-
ợng lam việc của nhân viên trong các doanh nghiệp ngày càng cao.
Song song với đầu t trang thiết bị, các nhà quản trị cần phải có chính sách
bồ dỡng thêm cho nhân viên về nghiệp vụ chuyên môn, trang bị cho họ
những kiến thức về nghiệp vụ văn phòng một cách tổng quát để có thực hiện
tốt các nhiệm vụ, các công việc trong văn phòng. Các nhân viên phải đợc đào
tạo đa năng để có thể đảm nhiệm các công việc khác nhau, biết chi phối
công việc của cả văn phòng và biết xử lý chọn lọc các nguồn thông tin một
cách hợp lý, chính xác, kịp thời, giúp các nhà quản lý đa ra những quyết định
đúng đắn nhất. Ngoài việc nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên,
ngời quản trị còn phải biết tổ chức, sắp xếp nhân sự một các hợp lý.
Hiện nay ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vấn đề tổ chức nhân sự thờng
đơn giản hơn vì cơ cấu quyền lực này chỉ có một cấp, cấp lãnh đạo (giám
đốc) trực tiếp điều hành lao động tuyến cơ sở, nên tổ chức gọn nhẹ.
Với các văn phòng các doanh nghiệp lớn thì cơ cấu tổ chức phức tạp hơn,
mỗi phòng ban trong doanh nghiệp đều có các bộ phận trong văn phòng với
đầy đủ chức năng văn phòng. Vì vậy, đối với doanh nghiệp này, việc tổ chức
nhân sự nên tập trung. Có nghĩa là mọi công việc văn phòng của các phòng
ban đều đa lên đầu não và tập trung nhân sự lên đó để tiến hành xử lý thông
tin và thực hiện các công việc khác trong văn phòng chỉ để lại các phòng ban
một số nhân viên văn phòng cần thiết nh văn th. Việc sắp xếp tổ chức nhân
sự theo kiểu tập trung nh vậy thể hiện tính thống nhất, đồng thời các nhân
viên dễ dàng trao đổi công việc khi cần có thể hỗ trợ nhau. Bên cạnh đó, việc
đạo đức tốt.
* Nghiệp vụ hành chính:
Nghiệp vụ hành chính văn phòng theo hớng hiện đại hoá là tập hợp những
phơng cách, những quy định, các thao tác cụ thể mà ngời lãnh đạo vận dụng
một cách sáng tạo, có hiệu quả cao. Trớc đây, một số nghiệp vụ hành chính
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 11
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
đợc làm thủ công nh ghi chép sổ sách, tính toán hoặc văn bản viết bằng tay,
công tác thông tin đợc vận dụng một cách máy móc, không có hệ thống dẫn
đến sai lệch hoặc gây chậm trễ làm giảm hiệu quả lao động.
Ngày nay các trang thiết bị đã hỗ trợ rất nhiều cho nghiệp vụ hành chính
bởi vậy mà chất lợng công việc ngày càng cao. Cải tiến các nghiệp vụ hành
chính có nghĩa là cải tiến tổ chức hoạt động trong Văn phòng kết hợp các
trang thiết bị xây dựng một cơ cấu hoạt động trong văn phòng kết hợp với
trang thiết bị xây dựng một cơ cấu hoạt động gọn nhẹ, kết hợp với xu thế
phát triển mới đó là nên tập trung các nghiệp vụ hành chính. Có hai hình
thức tập trung:
+Tập trung theo địa bàn: Hoạt động hành chính đều đợc tập trung tại
một điểm duy nhất. Kiểu tập trung này có u điểm là dễ huy động nhân sự, dễ
quản lý, kiểm tra, dễ sử dụng các trang thiết bị. Tuy nhiên, nó cũng có nhiều
nhợc điểm nh khó chuyên môn hoá, thiếu sự quan tâm đến từng loại công
việc. Vì vậy, kiểu tập trung này chỉ nên áp dụng đối với các doanh nghiệp
nhỏ.
+Tập trung theo chức năng: Các nghiệp vụ hành chính đợc phân ra
thành bộ phận chuyên môn theo chức năng.
Ưu điểm của cơ cấu tập trung theo chức năng là cố thể thu hút đợc nhiều
chuyên viên vào công tác quản lý. Các chuyên viên này sẽ tham mu cho nhà
quản trị văn phòng về các hoạt động hành chính của từng bộ phận chuyên
môn.
Nhợc điểm chủ yếu của tập trung theo chức năng là hình thức này nếu
bộ phận a bộ phận b bộ phận c
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu quản lý
Nói tóm lại bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều phải thực hiện các
nghiệp vụ hành chính, vì vậy cải tiến nghiệp vụ hành chính là cải tiến cơ cấu
quản lý, nghiệp vụ chuyên môn trong Văn phòng nhằm mục đích tăng hiệu
quả làm việc hơn nữa.
* Trang thiết bị kỹ thuật:
Trang thiết bị kỹ thuật là công cụ trợ giúp con ngời trong quá trình lao động
SX. Ngày nay khi xu hớng hiện đại hoá ngày càng diễn ra mạnh mẽ thì các
trang thiết bị hiện đại càng giữ vị trí quan trọng trong hoạt động của Văn
phòng. Trớc đây các doanh nghiệp cũng trang bị một số máy móc nhằm giảm
bớt lao động chân tay nh bàn tính bằng tay, máy đánh chữ...Khi khoa học phát
triển, các nhà quản trị VP mới đẩy mạnh đầu t công nghệ tiên tiến. Nhờ đó
nhân viên văn phòng giảm bớt đợc lao động chân tay cũng nh rút ngắn thời gian
hoàn thành công việc. Bởi vậy muốn đạt đợc mục tiêu, tăng năng suất, tạo lợi
nhuận cao trong SXKD các doanh nghiệp nhất thiết phải tiến hành đổi mới
trang thiết bị hiện đại trong hoạt động Văn phòng để từng bớc tạo chỗ đứng
trong nền kinh tế tiếp tục đa Tổng.C.ty phát triển theo xu hớng phát triển chung
của toàn ngành giao thông.
* Môi trờng làm việc:
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 14
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
Khoa học đã chứng minh môi trờng làm việc có ảnh hởng rất lớn đến
năng suất lao động của CBCNV. Thực chất tạo ra môi trờng làm việc là xây
dựng và sắp xếp nơi làm việc một cách hợp lý và khoa học. Vì vậy cải tiến
môi trờng làm việc là một công việc không kém phần quan trọng của các nhà
quản trị Văn phòng.
Văn phòng hiện đại ngày nay có khuynh hớng sắp xếp theo mặt bằng
mở, có nghĩa là các nhà quản trị thờng sử dụng tối đa khoảng trống để sắp
- Về tâm lý: Nếu làm việc trong một môi trờng tốt, đầy đủ ánh sáng, có nhiệt độ
thích hợp, thoáng khí, thì họ sẽ cảm thấy thoải mái và hăng say làm việc.
- Về sinh lý: Nếu nhân viên đợc làm việc trong môi trờng yên tĩnh, thoáng
đãng, dễ chịu thì họ sẽ khoẻ khoắn hơn, có hng phấn hơn để thực hiện mọi
công việc một cách tốt nhất.
Bởi vậy, khi xây dựng văn phòng hiện đại, các nhà quản trị phải nghiên cứu, tìm
hiểu các nhân tố ảnh hởng để từ đó tổ chức sắp xếp cho khoa học và hợp lý.
Quản trị văn phòng ngày nay đã trở thành một ngành học lớn trên thế
giới, nó đã, đang và sẽ là lĩnh vực không thể thiếu trong mọi tổ chức kinh
doanh. Chính văn phòng có tầm quan trọng quyết định, nên việc tổ chức một
Văn phòng cũng phải có sự nghiên cứu và bố trí một cách khoa học và hợp
lý. Muốn đạt đợc mục tiêu doanh nghiệp cần phải có cơ cấu linh hoạt, uyển
chuyển. ở các doanh nghiệp Việt Nam, thông tin là một hệ thống cực kỳ
quan trọng. Vì thế, tổ chức không nên phân tán. Một văn phòng tổ chức theo
kiểu tập trung cũng có những u, nhợc điểm riêng. Do đó tuỳ thuộc vào quy
mô của từng doanh nghiệp mà có sự tổ chức Văn phòng của mình nhằm đạt
hiệu quả cao nhất.
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 16
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
ch ơng Ii
Khái quát chung về sự ra đời
và hoạt động của tổng công ty xây dựng
công trình giao thông 8
i. Quá trình ra đời của tổng công ty
1. Sự thành lập tổng công ty
Tổng công ty XDCTGT8 đợc quyết định thành lập từ năm 1965.
Theo quyết định số 597/QDTC ngày 23/6/1965. Bộ Giao thông vận tải đã
chính thức thành lập ban xây dựng 64 trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Theo quyết định số 1916/QĐ/TCCB ngày 30/11/1982 của Bộ Giao thông
vận tải đã chuyển ban xây dựng 64 thành: Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng
+Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc.
+Các phòng ban chuyên môn nghiệp. vụ giúp việc giám đốc.
+Các đơn vị thành viên của tổng công ty.
a.Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý doanh nghiệp có quyền hạn cao
nhất và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Doanh nghiệp. Chủ tịch và
các thành viên khác của hội đồng quản trị do bộ trởng bộ GTVT bổ
nhiệm,sau khi thống nhất ý kiến của bộ trởng Trởng ban tổ chức cán bộ
chính phủ.
b.Tổng giám đốc: Điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
theo chế độ thủ trởng. Tổng giám đốc do bộ trởng bộ GTVT bổ nhiệm theo
đề nghị của hội đồng bộ trởng, sau khi thống nhất ý kiến với bộ trởng Trởng
ban tổ chức cán bộ chính phủ.
c.Phó tổng giám đốc, kế toán trởng do bộ trởng bộ giao thông vận tải bổ
nhiệm theo đề nghị của hội đồng quản trị
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 18
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
d.Tổ chức doanh nghiệp Tổng công ty theo hình thức : Quốc doanh.
Doanh nghiệp có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục về đăng ký kinh
doanhvà hoạt động theo đúng pháp luật.
sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lí hoạt động của tổng công ty xây dựng
công trình giao thông 8.
.
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 19
Hội đồng quản trị
tổng giám đốc
các phó tổng giám đốc
Phòng
Tài chính kế
toán
Phòng
Công ty
XDC.TY
GT 842
Công ty
XDGT Việt-
Lào
Công ty xây
dựng miền tây
Công ty tư
vấn XDGT
8
Công ty XD
cầu 75
Công ty vật tư
và xây công
trình
Công ty
XDC.TYGT
872
Công ty
XDC.TYGT
889
Công ty
XDC.TYGT
892
Công ty
XDC.TYGT
820
Trung tâm
QHQT và đầu
điện, thuỷ lợi, quốc
phòng, sân bay, cảng
biển.
Hạng 1 Hà Nội
2 Công ty XDC.TYGT 874 nt Hạng 1 Nghệ An
3 Công ty XDC.TYGT 873 nt Hạng 1 Hà Nội
4 Công ty XDC.TYGT 829 nt Hạng 1 Hà Nội
5 Công ty XDC.TYGT 872 nt Hạng 2 Hà Nội
6 Công ty XDC.TYGT 838 nt Hạng 2 Thanh
Hoá
7. Công ty XDC.TYGT 842 nt Hạng 2 Hà Nội
8 Công ty XDC.TYGT 875 nt Hạng 2 Hà Nội
9 Công ty XDC.TYGT 892 nt Hạng 2 Hà Nội
10 Công ty XDC.TYGT 889 nt Hạng 2 Hà Nội
11 Công ty XDC.TYGT 820 nt Hạng 2 Nam Hà
12 Công ty XD Miền Tây nt Hạng 2 Hà Nội
13. Công ty XDC.TYGT Việt-
Lào
nt Hạng 2 Hà Nội
14 Công ty vật t và XDC.TY nt Hạng 2 Hà Nội
15 Công ty xây dựng cầu 75 Xây dựng cầu, đờng bộ Hạng 2 Nghệ An
16 Công ty t vấn XDC.TYGT
8
T vấn KSTK và XDC.TY Hạng 2 Hà Nội
II. Đơn vị hạch toán phụ thuộc
1 Công ty vận chuyển
khách.du lịch và taxi
Kinh doanh vận chuyển
khách du lịch và taxi
Hà Nội
Hải D-
ơng
Ii. bố trí lao động của tổng công ty xây dựng giao
thông 8
1. Cơ cấu nhân sự
Lao động hiện có của tổng công ty đến ngày 31/12/2000 là:7548 ngời.
Trong đó: Lao động dài hạn : 4598 ngời.
- Hợp động ngắn hạn : 2958 ngời
Chất lợng lao động dài hạn:
- Trình độ đại học, cao đẳng chiếm :20,83%
- Trình độ trung học chiếm :11,68%
- Công nhân kỹ thuật chiếm :44,5%
Lao động phổ thông và lao động khác chiếm: 22.99%
Nh vậy lao động trí tuệ và lao động kỹ thuật của Tổng công ty chiếm:
77,01%. Đây là nguồn nhân lực vô cùng quý giá đợc phân bổ tơng đối đồng
đều và hợp lý từ cơ quan văn phòng Tổng công ty đến các công ty thành viên
và trực tiếp đến các tổ đội sản xuất kinh doanh tạo ra sức mạnh tổng hợp.
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 21
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
2. Sắp xếp bố trí lao động
*Ưu điểm nổi bật trong công tác lao động những năm qua là đã quan tâm
đến lực lợng cán bộ khoa học kỹ thuật đợc đào tạo chính quy qua các trờng
Đại học chuyên ngành.
- Việc thực hiện đào tạo và đào tạo lại đợc quan tâm sâu sắc và đạt đợc
những kết quả to lớn,đã tổ chức đợc nhiều khoá đào tạo tại chức tại trờng Đại
học GTVT với số học viên đáp ứng đợc yêu cầu và nhiệm vụ trớc mắt và lâu
dài của tổng công ty.
- Việc bố trí sắp xếp lao động hiện nay hợp lý: Bố trí cán bộ có cống hiến lâu
năm, có nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình trong công tác, bố trí cán bộ có trình
độ năng lực phù hợp và đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ giao phó, kết hợp chặt
2000 1100 1234,983 112,271%
Nhìn chung, về sản lợng trong hai năm gần đây Tổng công ty đều
hoàn thành vợt mức kế hoạch của Nhà nớc giao theo kế hoạch của năm 1999
là: 850 tỷ đồng, đạt 1001,412 tỷ đồng, tăng17,81%và kế hoạch của năm
2000là: 1100 tỷ đồng, đạt 1234,983 tỷ đồng, tăng12,271%.
Do giá trị sản lợng thực tế của tổng công ty tăng lên dẫn đến năng xuất
lao động của tổng công ty cũng tăng lên đồng thời thu nhập bình quân đầu
ngời đợc nâng lên năm sau cao hơn năm trớc.
- Năm 1999 thu nhập bình quân 1ngời/1tháng là:960.000đồng.
- Năm 2000 thu nhập bình quân 1ngời/1tháng là:1100.000 đồng.
Đây là kết quả to lớn mà Tổng công ty đã hoàn thành mục tiêu hàng năm,
sản lợng hàng năm ngày càng tăng so với kế hoạch là do Tổng công ty đã
thắng đợc nhiều thầu công trình mang tầm cỡ quốc tế và công trình trọng
điểm của đất nớc.
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 23
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
Khoa Quản trị kinh doanh - Ngành Quản trị văn phòng 24
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Thái (546414)
ch ơng III
Tổ chức và hoạt động của văn phòngtổng
công ty xây dựng công trình giao thông 8
Văn phòng là một bộ phận của Hành chính học. Nó nghiên cứu về tổ chức
hoạt động của một bộ phận công việc quan trọng trong công sở Nhà nớc và
các cơ quan Nhà nớc. Tổ chức tốt hoạt động của văn phòng sẽ tạo đợc trình
độ, năng lực của các công sở và giải quyết tốt quan hệ giữa công sở và công
chức.
Văn phòng là bộ phận tổng hợp giúp thủ trởng, ban lãnh đạo thực hiện
chức năng, nhiệm vụ và điều hành công việc của cơ quan, tổ chức; trực tiếp
thực hiện các nghiệp vụ hành chính trong cơ quan, đơn vị.