SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
THÁI NGUYÊN NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN : VẬT LÍ
ĐỀ CHÍNH THỨC ( Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,0 điểm)
Một bình gồm 2 hình trụ có tiết diện ngang là S và 3S, có đáy nhẹ ghép (như hình vẽ).
Người ta nhúng bình này trong nước và cố định nó ở một độ sâu nhất định.
Biết thể tích hình trụ dưới là 0,3 lít. Người ta rót nhẹ vào bình 0,4 lít nước thì
thấy đáy của bình rời ra. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m
3
.
a, Tìm áp lực của nước bên ngoài bình tác dụng lên đáy bình.
b, Nếu không đổ nước mà đặt vào đáy bình một quả cân nhỏ khối lượng 300 g thì phải đặt nó vào
vị trí nào để đáy bình rời ra.
Câu 2. (2,0 điểm)
Có hai lò sấy điện giống nhau có điện trở
R 30
, một điện trở
0
R 15
, một nguồn điện có
hiệu điện thế không đổi. Các lò sấy, điện trở R
0
được mắc vào nguồn điện theo các cách sau:
Cách 1: Chỉ dùng một lò sấy mắc nối tiếp R
0
, sau một thời gian nhiệt độ của lò sấy giữ nguyên ở t
1
= 60
0
C.
b, Nếu nước chảy nhanh hơn thì thời gian ca nô đi và về từ bến A đến bến B (như câu a) có thay đổi
không? Vì sao?
Câu 5. (2,0 điểm)
Trong phòng thí nghiệm một học sinh dùng một kính lúp có tiêu cự 8 cm đặt trên một giá cố
định, sau đó di chuyển điểm sáng S dọc theo trục chính của thấu kính thấy có hai vị trí của S là S
1
và S
2
nằm hai bên thấu kính cách thấu kính lần lượt là d
1
và d
2
(với d
2
= 2d
1
) cho ảnh của S
1
và S
2
tạo bởi thấu
kính trùng nhau.
a, Vẽ hình và giải thích sự tạo ảnh trên.
b, Dùng hình vẽ xác định d
1
và d
2
.
HẾT
F p.3S 10D .2h.3S 60D hS
=> F= 6N
b,Vì rót vào bình 0,4 lít nước thì thấy đáy của bình rời ra . Vậy áp lực của nước ngoài
bình tác dụng lên đáy bình phải có chiều hướng lên, đặt tại tâm đáy và có độ lớn cũng bằng:
0
F 60D hS;
+Nếu không rót nước mà đặt quả cân có trọng lượng P = 0,3. 10 = 3 N thì đáy bình quay
quanh O để rời ra.
Theo nguyên lí đòn bẩy có
0
0
60D hSR
P OC 3 R
OB
F OB 60D hS OB 3
R là bán kính đáy lớn
3
3S 0,1.10
R ,h
S
Thay R, h vào
3S
OB 2
vẽ
hình
đúng
0,25đ
Câu 2.(2,0 điểm)
a, Cách mắc 1: P
1
=
22
0
U
I R ( ) R
RR
Cách mắc 2: P
2
=
2
2
2
2
0
U
I R R
R
4(R )
2
P
C
O
F
U
R
0
R
R
°
°
U
R
0
R
R
°
°
b, Do công suất tỏa nhiệt ra môi trường tỉ lệ với độ chêch lệch nhiệt độ giữa lò sấy và
môi trường nên khi nhiệt độ lò ổn định thì công suất tiêu thụ bằng công suất hao phí.
ttkRI
x
(2)
t
x
là nhiệt độ lớn nhất mà lò đạt được sau khi mắc thêm.
2
2
1
0
2
R
R
U
I
->
0
2
0
2
->
0
x
t 42,5 C
+Sau khi mắc thêm một lò nối tiếp thì:
0
2
2
ttkRI
x
(4)
t
x
là nhiệt độ lớn nhất mà lò đạt được sau khi mắc thêm.
2
0
U
->
0
x
t 34,4 C
Vậy nhiệt độ lớn nhất của lò sấy đạt được là
0
x
t 42,5 C
, ứng với cách mắc 2 và 34,4
0
cách 3.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
CB thì:
AB M CB CB
U U U 60 1,2.R
Gọi dòng qua CD là I
1
, dòng qua CE là I
2
+ Nếu
1
I 0,8A
thì
2
I 0,4A.
+ Gọi x là điện trở của đoạn CD thì (562,5 – x) là điện trở của đoạn CE
Có:
1
2
I
562,5 x 0,8
x 187,5
I x 0,4
;
CB
187,5 562,5 187,5
C
E
D
M
+Nếu
2
I 0,8A
Thì
1
I 0,4A
Kết quả giống như trên.
+ Khi con chạy C ở chính giữa biến trở thì
CB
R
R :2 140,625
2
AB
U 60 1,2.140,625 228,75V.
Vậy khi con chạy dịch chuyển từ giữa biến trở ra hai bên thì để đảm bảo các yêu cầu, hiệu điện
thế ổ cắm được phép thay đổi trong khoảng:
AB
210V U 228,75V.
0,25đ
uv
S
1
=
22
3S 3S
v u v u
Hay:
uv
1
1
=
22
33
v u v u
22
2 1 2 2
u 6v u 6v v v 0
(1)
2
tăng (vì S, v
2
không đổi)
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 5.(2,0 điểm)
a,
I//ON
1 1 1
SS SO d d
SI
SO SN SO f
0,5đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ S
SO d d
SO SI SO SO
(1)
SF SN SO f SO SO f f
=> f.SO = d
1
(SO+f) (2)
Vì S
2
I//OM có
2 2 2
SF SO SM SO f SO f
SO SS SI SO SO d d
(3)
=> f.SO = d
2
(SO – f) (4)
Từ (2) và (4) => d
1
(SO+f) = d
0,25đ