Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thúc đẩy XK hàng dệt may Việt nam - Pdf 12

TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THUƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
  
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Đề tài:
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG
DỆT MAY VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Sinh viên thực hiện: Hoàng Hoa Lê
Lớp: Kinh tế quốc tế 48B
Hà Nội - 2010

LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Thương mại
và Kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội thực hiện bài chuyên đề thực
tập cuối khóa “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thúc đẩy xuất khẩu hàng
dệt may Việt Nam”. Tôi xin đặc biệt cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện bài chuyên
đề này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ Vụ xuất nhập khẩu, Bộ Công
Thương đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian tôi thực tập tại đây.
Nhờ những sự giúp đỡ quý báu trên mà tôi đã hoàn thành bài chuyên đề này
một cách tốt nhất có thể. Do bản thân còn nhiều hạn chế về kĩ năng, kinh nghiệm
thực tế… nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ Vụ xuất
nhập khẩu, Bộ Công Thương… để tôi có thể nâng cao thêm kiến thức và hoàn
thiện hơn bài chuyên đề của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

2.5
Đồ thị biểu diễn tổng lượng vốn FDI của Đài Loan và Hàn
Quốc đăng kí vào ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2002 -
2008 41
Hình
2.6
Đồ thị biểu diễn tổng số dự án FDI của Đài Loan và Hàn
Quốc vào ngành dệt, may, sản xuất nguyên phụ liệu dệt may
VN giai đoạn 2002 - 2008 46
Hình
2.7
Đồ thị biểu diễn lượng vốn FDI đăng kí vào ngành dệt may
Việt Nam tính đến tháng 1 năm 2008 theo đối tác đầu tư 53
Hình
3.1
Đồ thị biểu diễn số dự án FDI vào ngành dệt may Việt Nam
dự báo từ năm 2009 đến năm 2015 69
Bảng
Bảng
2.1 Năng lực sản xuất ngành dệt may Việt Nam 2009 31
Bảng
2.2 Đầu tư nước ngoài vào ngành dệt may giai đoạn 1998 - 2008 39
Bảng
2.3 Loại hình doanh nghiệp dệt may Việt Nam 43
Bảng
2.4 Công nghệ ngành dệt may Việt Nam 06/2008 (đơn vị %) 48
Bảng Dự báo số dự án FDI vào ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 68
3.1 2009 - 2015
Bảng
3.2

châu Á - Thái Bình Dương
4 ASEAN
The Association of
Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
5 ASEM The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á - Âu
6 EU European Union Liên minh Châu Âu
7 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
8 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
9 KOTRA
Korea Trade-Investment
Promotion Agency
Văn phòng xúc tiến thương
mại và Đầu tư Hàn Quốc
10 ODA
Official Development
Assistance
Viện trợ phát triển chính
thức
11 USD The United States of Dollar Đô la Mỹ
12 VINATEX
Viet Nam National Textile
and Garment Corporation Tập đoàn dệt may Việt Nam
13 VITAS
Vietnam Textile and Apparel
Association Hiệp hội Dệt may Việt Nam
14 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
1
LỜI NÓI ĐẦU

nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo ra nhiều sản phẩm mới với chất lượng
cao, giải quyết việc làm cho nhiều lao động và chủ động tham gia, hội nhập vào
ngành thời trang và dệt may thế giới.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài và xuất khẩu hàng dệt may đối với nền kinh tế Việt Nam, chuyên đề: “Thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam”
được chọn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Chuyên đề được thực hiện nhằm đánh giá tình hình, phân tích nguyên nhân và
thực trạng hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thúc đẩy xuất khẩu
hàng dệt may của Việt Nam trong trong thời gian qua và dự báo đến năm 2015.
Từ đó chuyên đề liệt kê ra một số phương hướng, mục tiêu của chính phủ cũng
như các doanh nghiệp dệt may, đề xuất các giải pháp phát triển và xúc tiến đầu tư
nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Chuyên đề nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài và quá trình thúc đẩy xuất khẩu dệt may của Việt Nam.
3.2 Phạm vi
Chuyên đề tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong giai đoạn từ
năm 2000 đến năm 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
3
Chuyên đề sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đồng
thời cũng sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thông kê, kinh tế lượng để
đánh giá và so sánh để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề đã đặt ra.
Nguồn tư liệu, thông tin sử dụng trong chuyên đề được lấy từ Vụ Xuất Nhập
Khẩu (Bộ Công Thương), Tổng cục thống kê Việt Nam, Hiệp hội dệt may Việt

nhất Tổng cục Lương thực với Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tách từ Bộ
Công nghiệp nhẹ ra. Thành lập Bộ Vật tư trên cơ sở bộ máy của Tổng cục Vật tư.
Ngày 3 tháng 9 năm 1975 thành lập Tổng cục Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam.
Ngày 22 tháng 11 năm 1981, Bộ Điện và Than lại chia thành hai bộ: Bộ Điện
lực, Bộ Mỏ và Than. Bộ Lương thực và Thực phẩm chia thành hai bộ: Bộ Công
nghiệp thực phẩm, Bộ Lương thực.
Năm 1983 thành lập hai ban của Chính phủ: Ban Cơ khí và Ban Năng lượng.
Cũng năm này Tổng cục Điện tử và Kỹ thuật tin học ra đời.
5
Ngày 16 tháng 12 năm 1987, ba bộ (Bộ Nông nghiệp, Bộ Công nghiệp thực
phẩm và Bộ Lương thực) hợp nhất thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực
phẩm; Bộ Điện lực, Bộ Mỏ và Than hợp nhất thành Bộ Năng lượng.
Ngày 28 tháng 6 năm 1988, Bộ Ngoại thương và Uỷ ban Kinh tế đối ngoại
hợp nhất thành Bộ Kinh tế đối ngoại, Tổng cục Điện tử và Kỹ thuật tin học sáp
nhập vào Bộ Cơ khí và Luyện kim.
Ngày 30 tháng 6 năm 1990, Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Nội thương, Bộ Vật tư
hợp nhất thành Bộ Thương nghiệp, Bộ Cơ khí và Luyện kim đổi thành Bộ Công
nghiệp nặng.
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, Bộ Thương nghiệp đổi tên thành Bộ Thương mại
và Du lịch.
Ngày 30 tháng 9 năm 1992, quyết nghị danh sách các Bộ và cơ quan ngang
bộ, trong đó có: Bộ Thương mại; Bộ Công nghiệp nặng; Bộ Công nghiệp nhẹ; Bộ
Năng lượng; Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Ngày 21 tháng 10 năm 1995, ba Bộ Công nghiệp nặng, Năng lượng, Công
nghiệp nhẹ hợp nhất thành Bộ Công nghiệp.
Ngày 29 tháng 9 năm 1997, quyết nghị danh sách các Bộ và cơ quan ngang
bộ, trong đó có: Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp.
Ngày 31 tháng 7 năm 2007, hợp nhất Bộ Công nghiệp với Bộ Thương mại
thành Bộ Công Thương.
6

lý của Bộ.
7. Quy định việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép về điện, hoá chất,
vật liệu nổ công nghiệp, sản xuất thuốc lá điếu và các loại giấy phép, giấy
chứng nhận, giấy đăng ký khác theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia về xăng dầu,
vật liệu nổ công nghiệp, hạt giống cây bông và các dự trữ khác theo quy
định của Chính phủ.
9. Về an toàn kỹ thuật công nghiệp:
a) Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm việc tổ chức thực hiện công
tác kỹ thuật an toàn trong ngành công nghiệp; bảo vệ môi trường công nghiệp
theo quy định của pháp luật;
b) Đề xuất danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, đề nghị Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội thống nhất ban hành;
c) Xây dựng và ban hành quy trình kiểm định đối với các máy, thiết bị có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ,
sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
d) Xây dựng và ban hành tiêu chí, điều kiện hoạt động đối với các tổ chức
kiểm định khi thực hiện hoạt động kiểm định các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, sau khi có ý
kiến thẩm định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
về an toàn đối với máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động.
8
10. Về cơ khí, luyện kim:
Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ
khí, cơ - điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp
kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, điện tử công nghiệp.

đ) Ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn khoáng sản cấm xuất khẩu,
khoáng sản hạn chế xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
14.Về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp:
a) Theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, tổng hợp tình hình phát triển
công nghiệp hoá chất;
b) Công bố danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp cấm, hạn chế sử
dụng; kiểm tra việc thực hiện các quy định về sản xuất, nhập khẩu, cung ứng, sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp.
15.Về công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến
khác:
a) Kiểm tra, giám sát đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc ngành công
nghiệp tiêu dùng và thực phẩm theo quy định của pháp luật;
10
b) Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chính sách phát triển các ngành công nghiệp tiêu dùng và công nghiệp thực
phẩm;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về chất lượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an
toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, chế biến thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ đến trước khi được đưa ra thị
trường nội địa và xuất khẩu.
16.Về phát triển công nghiệp và thương mại địa phương:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công
nghiệp ở địa phương;
b) Tổng hợp chung về phát triển công nghiệp địa phương và quản lý các
cụm, điểm công nghiệp ở cấp huyện và các doanh nghiệp công nghiệp ở địa
phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy hoạch ngành, vùng
trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên phạm vi cả nước;

thoả thuận quốc tế liên quan đến thương mại điện tử.
19.Về quản lý thị trường:
a) Chỉ đạo công tác quản lý thị trường trong cả nước; hướng dẫn, kiểm tra,
kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lưu thông
hàng hoá, các hoạt động thương mại trên thị trường, hàng hoá và hoạt động xuất
12
khẩu, nhập khẩu, dịch vụ thương mại; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo
quy định;
b) Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hoá công nghiệp
lưu thông trên thị trường; phối hợp với Bộ Y tế kiểm tra, thanh tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm;
c) Chủ trì và tổ chức phối hợp hoạt động giữa các ngành, các địa phương
trong việc kiểm tra, kiểm soát; chống đầu cơ lũng đoạn thị trường, buôn lậu, sản
xuất và buôn bán hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại và các hành vi kinh
doanh khác trái quy định của pháp luật.
20.Về quản lý cạnh tranh và kiểm soát độc quyền, áp dụng biện pháp tự vệ
chống bán phá giá, chống trợ cấp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
a) Tổ chức điều tra và xử lý, giải quyết khiếu nại các vụ việc cạnh tranh;
quản lý về chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng biện pháp tự vệ đối với
hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam;
b) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, các quy định về bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng
để xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng biện pháp tự vệ của
nước ngoài đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam.
21.Về xúc tiến thương mại:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch,
chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm và chỉ đạo, tổ chức, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Hướng dẫn, kiểm tra về nội dung, điều kiện hoạt động quảng cáo thương

nghiệp, thương mại, thị trường, thương nhân trong và ngoài nước phục vụ
các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức kinh tế.
25.Thực hiện hợp tác quốc tế trong các ngành công nghiệp và thương mại
thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
26.Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa
học, công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý
của Bộ, bao gồm:
a) Ban hành hàng rào kỹ thuật và quản lý các hoạt động về điểm hỏi, đáp về
hàng rào kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ;
b) Tổ chức thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ từ
nguồn ngân sách nhà nước theo kế hoạch dài hạn, hàng năm trong ngành công
nghiệp và thương mại;
c) Thống nhất quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng tiết kiệm, khai
thác hợp lý tài nguyên năng lượng, vệ sinh an toàn trong công nghiệp chế biến
thực phẩm theo quy định của pháp luật.
27.Về dịch vụ công:
a) Quản lý quy hoạch mạng lưới tổ chức sự nghiệp dịch vụ công trong các
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
b) Xây dựng các tiêu chuẩn, ban hành các quy trình, quy chuẩn, trình tự,
thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động tổ chức cung ứng dịch
vụ công thuộc ngành, lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
c) Hướng dẫn, tạo điều kiện, hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công
theo quy định của pháp luật.
15
28.Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có
vốn nhà nước trong các ngành công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi
quản lý của Bộ, bao gồm:
a) Xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu để trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án sau khi được phê

chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo, bồi
dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc
thẩm quyền.
34.Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, phối hợp với Bộ Tài chính
lập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý để Chính phủ trình Quốc hội; quản lý, tổ chức thực hiện quyết
toán ngân sách nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ khác về ngân sách nhà
nước, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.
35.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Kế hoạch. 2. Vụ Tài chính. 3. Vụ Tổ chức cán bộ. 4. Vụ Pháp chế. 5.
Vụ Hợp tác quốc tế. 6. Thanh tra Bộ. 7. Văn phòng Bộ. 8. Vụ Khoa học và Công
nghệ. 9. Vụ Công nghiệp nặng. 10. Vụ Năng lượng. 11. Vụ Công nghiệp nhẹ. 12.
Vụ Xuất nhập khẩu. 13 . Vụ Thị trường trong nước. 14. Vụ Thương mại miền núi.
15. Vụ Thị trường châu Á - Thái Bình Dương. 16. Vụ Thị trường châu Âu. 17. Vụ
Thị trường châu Mỹ. 18. Vụ Thị trường châu Phi, Tây Á, Nam Á. 19. Vụ Chính
sách thương mại đa biên. 20. Vụ Thi đua - Khen thưởng. 21. Cục Điều tiết điện
lực. 22. Cục Quản lý cạnh tranh. 23. Cục Quản lý thị trường. 24. Cục Xúc tiến
thương mại. 25. Cục Công nghiệp địa phương. 26. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
17
trường công nghiệp. 27. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin. 28.
Thương vụ tại các nước và các vùng lãnh thổ. 29. Cơ quan Đại diện của Bộ Công
Thương tại thành phố Hồ Chí Minh. 30. Ban Thư ký Hội đồng Cạnh tranh. 31 .
Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách công nghiệp. 32. Viện Nghiên cứu
Thương mại. 33. Báo Công thương. 34. Tạp chí Công nghiệp. 35 . Tạp chí
Thương mại. 36. Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán Bộ Công Thương Trung ương.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 30 là các tổ chức giúp Bộ trưởng
quản lý nhà nước, các đơn vị quy định từ khoản 31 đến khoản 36 là các đơn vị sự
nghiệp nhà nước thuộc Bộ (xem chi tiết mô hình cơ cấu tổ chức ở phụ lục 3).

nước trên thế giới. Đặc biệt, trong những năm gần đây, khi Việt Nam đã hội nhập
sâu vào nền kinh tế thế giới thì kim ngạch xuất khẩu hàng năm của các doanh
nghiệp này ngày càng gia tăng. Vì vậy, có thể khẳng định rằng FDI đã giúp Việt
Nam có một bước tiến lớn hơn vào thị trường quốc tế và cải thiện tiềm năng xuất
khẩu của Việt nam.
Đồng thời, tiếp tục khẳng định vai trò trong sự nghiệp phát triển kinh tế, đầu
tư trực tiếp nước ngoài đóng góp ngày càng lớn vào tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) của đất nước và thực sự trở thành bộ phận cấu thành quan trọng của nền
kinh tế. Từ mức đóng góp trung bình 6,3% của GDP trong giai đoạn 1991-1995,
khu vực này đã tăng lên 10,3% GDP của 5 năm 1996 - 2000. Trong thời kỳ
2001-2005, tỉ trọng trên đạt trung bình là 14,6%; riêng năm 2005 đạt khoảng
15,5% GDP. Trong hai năm 2006 và 2007 khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài đóng góp trên 17% GDP.
19
Nếu trong giai đoạn 1991-1995 tổng giá trị doanh thu mới đạt 4,1 tỉ USD
(trong đó giá trị xuất khẩu không tính dầu thô đạt 1,2 tỉ USD, chiếm 30% tổng
doanh thu) thì trong thời kỳ 1996-2000 tổng giá trị doanh thu đã đạt 27,09 tỉ USD
(trong đó giá trị xuất khẩu không tính dầu thô đạt 10,59 tỉ USD, chiếm 39% tổng
doanh thu), tăng gấp 6,5 lần so với 5 năm trước. Trong giai đoạn 2001-2005 tổng
giá trị doanh thu đạt 77,4 tỉ USD (trong đó giá trị xuất khẩu không tính dầu thô
đạt 34,6 tỉ USD, chiếm 44,7% tổng doanh thu), tăng gấp 2,8 lần so với 5 năm
1996-2000. Trong hai năm 2006, 2007 tổng giá trị doanh thu đạt 69 tỉ USD, trong
đó giá trị xuất khẩu (trừ dầu thô) đạt 28,6 tỉ USD, chiếm 41% tổng doanh thu.
Không kể dầu thô, giá trị xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài cũng gia tăng nhanh chóng. Cả thời kỳ 1991-1995 tổng giá trị xuất khẩu
mới đạt 1,2 tỉ USD, nhưng đã tăng lên 10,5 tỉ USD trong giai đoạn 1996-2000,
gấp hơn 8 lần so với 5 năm trước. Trong 5 năm 2001- 2005, giá trị trên đạt hơn
34,6 tỉ USD, cao gấp 3 lần so với thời kỳ 5 năm trước, trong đó năm sau tăng hơn
năm trước, năm 2002 tăng 25%, năm 2003 tăng 38%, năm 2004 tăng 39%, năm
2005 đạt 11,2 tỉ USD, tăng 26%, đóng góp 35% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status