LUẬN VĂN GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI PACIFIC STAR LOGISTICS. pot - Pdf 12



LUẬN VĂN

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG GIAO
NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
PACIFIC STAR LOGISTICS

c tế các Hiệp hội giao nhận thì “Người
giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và
hoạt động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người vận
tải. Người giao nhận cũng đảm bảo thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp
đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm
hóa”.
Người giao nhậ
n có thể là chủ hàng (khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công
việc giao nhận hàng hóa của mình), chủ tàu (khi chủ tàu thay mặt chủ hàng thực
hiện dịch vụ giao nhận), công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên
nghiệp hay bất kì người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
hóa. Theo Luật Thương mại Việt Nam thì người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa
là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
hóa.
Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra nhận xét:
0 Người giao nhận hoạt động theo hợp đồng ủy thác ký với chủ hàng, bảo
vệ lợi ích của chủ hàng.
0 Người giao nhận lo liệu việc vận tải nhưng chưa hẳn là người vận tải.
Anh ta có thể sử dụng phương tiện vận tải, thuê mướn người vận tải.
0 Cùng với việc tổ chức vận tải, người giao nhận còn làm nhiều việc khác
trong phạm vi ủy thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi này đến nơi khác
theo những điều khoản đã cam kết.
Dù ở các n
ước khác nhau, tên gọi của người giao nhận có khác nhau, nhưng
tất cả đều cùng mang một tên chung trong giao dịch quốc tế là “người giao nhận
hàng hóa quốc tế” (international freight forwarder), và cùng làm một dịch vụ
tương tự nhau, đó là dịch vụ giao nhận.
Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì người giao nhận được
định nghĩa như sau:
Điều 164: Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy

tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
Căn cứ vào vai trò của người giao nhận, chúng ta có thể hiể
u hoạt động giao
nhận là tập hợp các nghiệp vụ bao gồm từ việc chuẩn bị hàng hóa, kho bãi và các
thủ tục liên quan đến việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua.
Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì dịch vụ giao nhận được
định nghĩa như sau:
Điều 163: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm
dịch vụ giao nh
ận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho,
lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho
người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm
dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).
Như vậy về cơ bản, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên
quan đến quá trình vận tải nhằn thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng).
1.2.2 Đặc điể
m của nghiệp vụ giao nhận
Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang
những đặc điểm chung của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu
dùng được diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận củ
a
người được phục vụ.
Nhưng do đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này cũng có những đặc
điểm riêng:
 Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm
đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ
thuật làm thay đổi các đối tượng đó. Nhưng giao nhận vận t
ải lại có tác

c vận chuyển hay người chuyên chở
thích hợp sao cho hàng được di chuyển nhanh chóng, an toàn, chính xác, tiết
kiệm.
9 Lưu cước với người chuyên chở đã chọn.
9 Nhận hàng và cung cấp những chứng từ có liên quan như biên lai nhận
hàng - the Forwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải - the
Forwarder Certificate of Transport…
Thay
mặt
người
gửi
hàng
Thay
mặt
người
nhận
hàng

Dịch
vụ
hàng
hóa
đặc
biệt
Dịch
vụ
khác

Phạm vi dịch vụ của người giao nhận
9 Kiểm tra tất cả những điều khoản trong thư tín dụng (L/C) cũng như

9 Thu xếp việc lưu kho, quá cảnh hàng hóa khi cần.
9 Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng.
9 Giúp người nhận hàng giải quyết các khiếu nại đối với người chuyên
chở về tổn thất hàng hóa nếu có.
9 Giúp đỡ người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hóa nếu
hai bên có hợp đồng.
1.3.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt
Giao nhận hàng hóa đặc biệt khác giao nhận hàng hóa thông thường ở chỗ
công việc này đòi hỏi người giao nhận phải có thêm thiết bị chuyên dùng, đồng
thời cũng yêu cầu người giao hàng phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững
chắc. Đó là do hàng hóa không đồng nhất mà có thể là hàng bách hóa gồm nhiều
loại thành phẩm, bán thành phẩm, hay hàng sơ chế hoặc những hàng hóa khác giao
lưu trong buôn bán quốc tế.
Một số dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt mà người giao nhận th
ường gặp
hiện nay:
9 Giao nhận hàng công trình
Hàng công trình chủ yếu là hàng máy móc nặng, thiết bị để xây dựng những
công trình lớn như nhà máy hóa chất, nhà máy thủy điện, sân bay, cơ sở lọc dầu.
Giao nhận hàng hóa loại này là phải từ nơi sản xuất tới tận công trường xây dựng
trong đó trong đó việc di chuyển cần phải có kế hoạch cẩn thận để đảm bảo giao
hàng
đúng thời hạn. Đây là một lĩnh vực chuyên môn của người giao nhận vì nó
cần những thiết bị đặc biệt như cần cẩu loại nặng, xe tải ngoại cỡ, tàu chở hàng lọa
đặc biệt,…
9 Giao quần áo treo trên mắc
Quần áo may mặc được chuyên chở bằng những chiếc mắc áo treo giá trong
những container đặc biệt (hanging container). Đây cũng chỉ là những chiếc
container 20’, 40’ bình thường nh
ưng được lắp đặt thêm những thanh bar ngang

đi hoặc gửi hàng đến.
♣ Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài hoạt động thuần túy
còn bao gồm vả xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đường ngắn, lưu
kho, lưu bãi,…
1.4.3 Căn cứ vào phương tiện vận tải:
♣ Gíao nhận hàng hóa bằng đường biển.
♣ Giao nhận hàng không.
♣ Giao nhận đường thủy.
♣ Giao nhận đường sắt.
♣ Giao nhận ô tô.
♣ Giao nhận bưu điện.
♣ Giao nhận đường ống.
♣ Giao nhận vận tải liên hợp (Combined Transportation – CT), vận tải đa
phương thức (Montimodal Transportatio – MT).
1.5 Vai trò và chức năng:
Từ trước đến nay các “Forwarders” vẫn được coi như những người trung gian
trong quá trình vận chuyển và giao nhận hàng hóa. Nhiều người cho rằng sự tồn
tại của nghề này không còn được bao lâu n
ữa bởi lẽ công nghệ thông tin trên mạng
toàn cầu phát triển mạnh mẽ và trở nên phổ biến, các chủ hàng có thể giao dịch
trực tiếp với các nhà vận chuyển lớn.
Tuy nhiên nhận định như vậy còn quá sớm vì người giao nhận vẫn đóng vai
trò rất quan trọng. Họ là người điều phối làm sao để toàn bộ quá trình vận chuyển
hàng hóa được thông suốt. Chúng ta biết thương mại điện t
ử là rất tốt, nhưng
người ta phải cần một ai đó thực hiện giao nhận món hàng. Các hãng tàu chỉ quan
tâm làm sao cho các container của họ được đầy hàng. Các nhà cung cấp hàng hóa
đôi khi cũng có thể chấp nhận vận chuyển một container đầy hàng của họ cho một
khách hàng nào đó. Nhưng nếu một container lại chứa hàng của rất nhiều người
mua thì có lẽ chẳng ai khác ngoài người giao nhận có thể đưa chúng đến tay người

người làm giao nhận phải có kiến thức chuyên môn và sự năng động nhanh nhẹn.
Nếu một nhân viên giao nhận yếu về nghiệp vụ thì có khi lô hàng sẽ bị chậm trễ và
dẫn đến nhiều khó khăn như: giao nhận hàng chậm. Đ
iều này sẽ làm cho doanh
nghiệp hay chủ hàng thiếu nguyên vật liệu để sản xuất, không có hàng để bán ra
thị trường trong khi thị trường đang khan hiếm, hoặc phải đóng tiền lưu kho, lưu
bãi,…
1.6 Cơ sở pháp lí của hoạt động giao nhận
Hoạt động giao nhận về thực chất là hoạt đông tác nghiệp liên quan đến
nhiều vấn đề như vận tải, hợp đồng mua bán, thanh toán, thủ tụ
c Hải quan cho nên
khi thực hiện nghiệp vụ giao nhận cần quan tâm đến những cơ sở pháp lí trực tiếp
và gián tiếp điều tiết hoạt động đó.
Cơ sở pháp lí cho việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm các quy
phạm pháp luật quốc tế (các Công ước về vận đơn vận tải, Công ước về hợp đồng
mua bán hàng hóa…); các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nướ
c Việt Nam về
giao nhận vận tải; các hợp đồng và tín dụng thư…
Công ước quốc tế bao gồm:
 Công ước viên 1980 về buôn bán quốc tế.
 Các công ước về vận tải như Công ước quốc tế để thống nhất một số
quy tắc về vận đơn đường biển ký tại Brussels ngày 25/08/1924 còn được
gọi là quy tắc Hague. Công ước này cho đến nay đã được sửa
đổi chỉnh lý
hai lần, lần thứ nhất vào năm 1968 tại Visby nên được gọi là Nghị định thư
Visby 1968 và lần sửa đổi thứ hai vào năm 1979, gọi là Nghị định thư SDR.
Ngoài ra còn có Công ước Liên hợp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng
đường biển ký tại Hamburg ngày 31/03/1978, thường gọi tắt là Công ước
Hamburg hay qui tắc Hamburg 1978.
 Điều kiện kinh doanh tiêu chuển Incoterm 2010 giải thích các điều kiện


CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG GIAO
NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
PACIFIC STAR LOGISTICS
2.1 Giới thiệu tổng quan về PACIFIC STAR LOGISTICS
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Sao Thái Bình Dương chính thức thành
lập ngày 16 tháng 6 năm 2006 và số đăng ký kinh doanh: 410202310 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Tên doanh nghiệp trong nước: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN GIAO NHẬN VẬN TẢI SAO
THÁI BÌNH DƯƠNG.
Tên doanh nghiệp quốc tế: PACIFIC STAR LOGISTICS.
Tên giao dịch: PASL.
Trụ sở chính: 65 Lê Quốc Hưng, Phườ
ng 2, Quận 4,
Tp Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0303411918
Điện thoại: (84- 8) 9414212
Fax: (84- 8) 914213
Email: [email protected]
Website: www.pasl.com.vn
Công ty PACIFIC STAR LOGISTICS có đầy đủ tư cách pháp nhân, có đầy
đủ quyền và nghĩa vụ quân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
doanh trong phạm vi vốn điều lệ do công ty quản lý.
Công ty PACIFIC STAR LOGISTICS được thành lập bởi ba thành viên với
số vốn điều lệ ban đầu 900 triệu (VND), lại phải đối đầu với nhữ
ng khó khăn khi
mới thành lập và sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty logistics lớn mạnh trên

Tel: (84-31) 3652345 Fax: (84-31) 3652678
Email: [email protected]

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
2.1.6 .1 Chức năng:
¸ Giao nhận quốc tế hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, đường
hàng không và cả đường bộ, kết hợp nhiều phương thức vận tải và dịch vụ
giao nhận khai thuê Hải quan, nhận ủy quyền làm đại diện cho khách hàng
làm mọi quy trình và thủ tục hải quan cho hàng xuất nhập khẩu.
¸ T
ư vấn và hỗ trợ quy trình, chứng từ và thủ tục hải quan hàng hóa xuất
nhập khẩu, cả vấn đề bảo hiểm tàu biển.
¸ Đại lý vé máy bay cho các hãng máy bay như: AMADEUS (Anh),
SHANGHAI AIRLINES (Trung Quốc), EMIRATES (Indonesia),
BRITISH AIRWAYS (Anh), VIETNAM AIRLINES,… Mua bán vé máy
bay của các hãng theo nhu cầu của khách hàng khi được yêu cầu.
¸ Đại lý cho các hãng tàu nước ngoài như: SEAWAYS, AMASIS,
FEDERATED. Cung cấp cho khách hàng cước phí ưu đãi nhất và dịch vụ
tốt nhất của các tuyến mà các hãng tàu này sở hữu.
¸ Thiết lậ
p, kết nối mối quan hệ kinh doanh giữa khách hàng trong nước và
khách hàng nước ngoài.
¸ Giao nhận hàng hóa nội địa.
1.2.1.2 Nhiệm vụ:
Trên cơ sở kết quả hoạt động của năm thực hiện dự đoán khả năng phát triển
nhu cầu của các đối tượng phục vụ trong năm kế tiếp, công ty sẽ xây dựng kế
hoạch kinh doanh hàng năm, tổ chức thực hiện thật t
ốt ké hoạch đề ra.
Chấp hành nghiêm túc các chế độ chính sách pháp luật nhà nước và tập quán
quốc tế về lĩnh vực có liên quan đến công tác giao nhận vận tải, các quy định về

khâu vận chuyển và hiệu quả với phương thức vận chuyển đa dạng và giá cả cạnh
tranh. Từ mục tiêu pấn đấu đó, Công ty đã không ngừng mang lại sự tín nhiệm cho
các công ty xuất nhập khẩu trong và ngoài nước. Vươn xa hơn nữa nhằm tạo ra sự
đồng nh
ất trong phong cách phục vụ khách hàng, PACIFFIC STAR LOGISTICS
cũng đang phấn đấu hoàn thiện chất lượng dịch vụ của ba chi nhánh ở Quy Nhơn,
Hải Phòng và Hà Nội nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ và củng cố nièm
tin nơi khách hàng thúc đẩy PACIFIC STAR LOGISTICS bay cao bay xa hơn hòa
mình vào xu hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế Thế Giới.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
2.1.4.1 Bộ máy quản lý
Công ty PACIFIC STAR LOGISTICS được tổ chức theo mô hình qunả lý
trực tuyến, khá gọn nhẹ, giúp Giám đốc Công ty quản lý dễ dàng và chặt chẽ từ
cấp nhỏ nhất phù hợp với quy mô của Công ty. Mỗi bộ phận có nhiệm vụ và chức
năng riêng nhưng các bộ phận có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng nhằm hỗ
trợ lẫn nhau trong quá trình hoạt động tạo nên một môi trường làm việc năng động
hiệu quả, đảm bảo về chất lượng phục vụ và thời gian cho khách hàng.


ử dụng dịch vụ của mình.
- Giữ vững và liên lạc thường xuyên với các khách hàng cũ nhằm củng cố
niềm tin để khách hàng tiếp tục giao dịch với Công ty.
- Lấy thông tin về lô hàng.
- Luôn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, xác định thế mạnh của Công ty
để tung ra giá cước ưu đãi kèm theo những dịch vụ hậu mãi nhằm thỏa mãn
yêu cầu của khách hàng và biết được các nhu c
ầu còn tiềm ẩn của họ.
- Nhân viên phòng kinh doanh và tiếp thị phải luôn thống kê lại lượng hàng
mà khách hàng đã đặt chỗ trong tháng, trong quý, trong năm nhằm đưa ra
những chiến lược mới và những dịch vụ hậu mãi thích hợp.
* Booking ( Phòng đặt chỗ).
*** Với tư cách là Forwarder:
- Nhận thông tin chi tiết của khách hàng về lô hàng.
- Gởi phiếu giữ chỗ đến các hãng tàu.
- Nhận xác nhận đặt ch
ỗ từ hãng tàu gửi cho bộ phận giao nhận và gửi
thông tin chi tiết cho các bộ phận chứng từ để làm House Bill of Lading (Vận
đơn nhà) nháp.
- Đồng thời gửi xác nhận đặt chỗ tàu cho khách hàng.
*** Với tư cách là hãng tàu:
- Bộ phận đặt chỗ và giao nhận phải hỗ trợ lẫn nhau, tìm hiểu lô hàng nào
cùng tuyến đường hay không để thực hiện gom hàng nhằm tiết kiệm chi phí
và tăng thêm khoản thu về cho Công ty.
- Khi có lô hàng bị rớt nhân viên Đặt chỗ cần nhanh chóng liên hệ với nhân
viên kinh doanh và tiếp thị để thông báo cho khách hàng đồng thời tranh thủ
tìm kiếm chuyến đi thay thế nào gần nhất để tư vấn thực hiện đặ
t chỗ nhằm
đảm bảo về mặt thời gian và an toàn cho lô hàng.
- Có mối quan hệ thật tốt với các hãng tàu, đại lý của hãng tàu nhằm xin

khách hàng.
@ Bộ phận kế toán:
Chịu trách nhiệm về các khoản chi của Công ty và các khoản thu từ khách
hàng. Bộ phận kế toán gồm kế toán trưởng, thủ quỹ và kế toán viên (trong đó có
kế toán chuyên công nợ và kế toán chuyên theo dõi hoạt động thu chi của Công
ty).
Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận kế toán là :
- Theo dõi sổ sách kế toán và các giấy báo nợ (Debit Note) của các Đại lý
n
ước ngoài và khách hàng.
- Nhận và kiểm tra chứng từ: tổng phí, giá bán, điều kiện thanh toán, đối
tượng xuất hóa đơn (trong nước hay ngoài nước).
- Xuất hóa đơn phác thảo (Debit, bảng tổng kết) cho khách hàng.
- Liên lạc với khách hàng để kiểm tra tính chính xác của hóa đơn phác thảo
.
- Xuất hóa đơn gốc.
- Kết hợp và hỗ trợ tài chính cho các phòng ban khác trong việc thanh toán
các chi phí dịch vụ, cước phí vận chuyển hoặc tính toán và chi tiền hoa hồng
cho khách hàng đối với những lô hàng tự khai thác.
- Báo cáo cho Giám Đốc tình hình hoạt động của Công ty, cũng như tình
hình công nợ cuối tháng và kế hoạch truy thu công nợ.
- Tổng kết cuối tháng tình hình trả lương, thưởng cho nhân viên.
- Lưu lại các tài liệu, chứ
ng từ cần thiết.
@ Bộ phận thủ quỹ
- Tạm ứng tiền làm hàng cho bộ phận giao nhận.Thanh toán các quyết toán
của công ty mà Giám đốc đã duyệt.
- Phát lương, thưởng cho nhân viên.
2.1.6 Cơ sở vật chất, kỹ thuật
Cho đến nay công ty ngoài văn phòng chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, còn

cung cấp cho khách hàng rất ưu đãi và giành được nhiều hợp đồng vận tải của cả
khách hàng trực tiếp và các công ty forwarder khác. Chính vì lý do đó mà tên tuổi
công ty ngày càng khẳng định trong ngành vận tải. Đội ngũ sales của công ty cũng
được huấn luyện để ngày càng nâng cao nghiệp vụ, dịch vụ chăm sóc khách hàng
tốt hơn nữa để đạt những mục tiêu mà lãnh đạo công ty đề ra.

Bảng 2.2 Doanh thu theo từng loại dịch vụ (Nguồn Phòng Kế toán)
Đơn vị tính: Triệu
Tỷ trọng
Mặt hàng
2009 2010 2011
Dthu TỷTrọng Dthu TỷTrọng Dthu TỷTrọng
Hàng Lẻ 1830 42.069% 2163 23.991% 2850 27.483%
Hàng nguyên cont 2330 53.563% 4530 50.244% 4756 45.863%
Dịch vu Hải Quan 190 4.368% 285 3.161% 400 3.857%
Đại lý Hãng tàu - 0% 2038 22.604% 2364 22.797%
Tổng doanh thu 4350 100% 9016 100% 10370 100%
Chi phí 4336 8003 9345
Lợi nhuận 14 1013 1025
Thuế thu nhập DN 3.92 283.64 287
Lợi nhuận sau thuế 10.08 729.36 738 Qua bảng số liệu trên cho thấy rằng doanh thu từ 2009 đến năm 2011 tăng
dần, việc doanh số liên tục tăng theo thời gian thể hiện ở trên là do phương châm
hoạt động của công ty: ra sức hoàn thành nghĩa vụ, tiến hành giao hàng hóa cho
khách hàng trong trạng thái tốt để nhanh chóng kết thúc thương vụ. Nhờ sự nhiệt

Dịch vụ hải quan chiếm 3.857% tăng 0.696% so với năm kế trước .So với năm
2007 năm 2008 doanh thu có tăng nhưng lợi nhuận lại không tăng kịp theo doanh
thu, vì cuối năm 2008, do tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới,các doanh nghiệp
trong nước ngày càng ít đơn hàng xuất khẩu, nên công ty phải đưa ra những mức
giá thấp cạnh tranh để tìm kiếm và giữ khách hàng. Trong thời gian tới công ty
đang thực hiện nhiểu hình thức quảng cáo và chăm sóc khách hàng ngày càng tốt
hơn nữa để ngày càng phat triển và thành công hơn.
2.2. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty
Pacific Star Logistics
Quy trình giao nhận hàng hóa đối với lô hàng nhập khẩu tại công ty Pacific
Star Logistics được thực hiện qua các bước sau:
5 Bước 1: Khách hàng liên hệ với công ty Pacific Star Logistics thông qua
nhân viên Sales để kí kế
t hợp đồng giao nhận.
5 Bước 2: Nhân viên Sales làm việc với khách hàng để lấy chi tiết hàng hóa
và bộ chứng từ cần thiết.
5 Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ hải quan.
5 Bước 4: Khai báo hải quan.
5 Bước 5: Kiểm tra thực tế hàng hóa.
5 Bước 6: Nhận hàng tại cảng.
5 Bước 7: Giao hàng cho khách hàng.
5 Bước 8: Thanh lý tờ khai và giao chứng từ cho khách hàng.
2.2.1 Khách hàng liên hệ với công ty Pacific Star Logistics thông qua nhân
viên Sales để kí kết hợp đồng giao nhận.
Sau khi hàng về, có được bộ chứng từ gởi hàng từ phía đối tác, công ty
Zheng Yi Việt Nam liên hệ với phòng Sale & Maketing, gặp trực tiếp nhân viên
sales quản lý tuyến đường mà mình cần nhập khẩu hàng về để thỏa thuận về giá
cả, mặt hàng nhập khẩu,… và ký hợp đồng giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

Trích đoạn NINGBO, CHINA ĐƯỜNG BIỂN TẠI PACIFIC STAR LOGISTICS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status