NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CHẨN ĐOÁN SỚM CHỬA NGOÀI TỬ CUNG - Pdf 12

TCNCYH 26 (6) - 2003
Nghiên cứu một số yếu tố chẩn đoán sớm
chửa ngoài tử cung

Vơng Tiến Hoà
Bộ môn Phụ Sản Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu theo phơng pháp cắt ngang mô tả 120 bệnh nhân nghi ngờ chửa ngoài tử
cung (CNTC) đợc điều trị tại Khoa Phụ 1, Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh từ 1-1999
đến 11-2000. 100 trờng hợp đợc chẩn đoán đúng chiếm 83,3%. Dấu hiệu ra huyết bất
thờng, đặc biệt những ngời ra huyết sớm hay đúng ngày so với ngày kinh dự kiến, khí
h bẩn, lẫn máu là dấu hiệu gợi ý rất có giá trị. Chỉ có 65% đau nhẹ hạ vị sau đó khu trú
lại bên có khối thai. Phần phụ có đám nề hay khối ấn đau là dấu hiệu lâm sàng có giá trị.
Định lợng

hCG huyết thanh, ở ngỡng 700 mUI/ml, siêu âm buồng tử cung rỗng,
phần phụ có khối nên soi ổ bụng (SOB) để chẩn đoán sớm CNTC. Nếu còn nghi ngờ thì
phải định lợng hCG trong huyết thanh sau 48 giờ. Nếu hCG tăng < 66% hoặc giảm
nhẹ, siêu âm không có túi thai trong buồng tử cung phải SOB để chẩn đoán sớm CNTC.

i. Đặt vấn đề
Chửa ngoài tử cung (CNTC) hiện nay
đang là một vấn đề lớn của chăm sóc sức
khỏe sinh sản trong cộng đồng bởi sự gia
tăng về tần suất và là một trong những
nguyên nhân gây tử vong mẹ do chảy
máu. Phát hiện sớm CNTC cho phép chọn
lọc các phơng pháp can thiệp với những
tổn thơng tối thiểu, bảo tồn đợc vòi tử
cung, hạn chế viêm dính vùng tiểu khung
sau mổ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc

lợng hCG, đồng thời siêu âm lại bằng
đầu dò âm đạo. Nếu hCG tăng < 66 %
so với nồng độ lần xét nghiệm trớc và vẫn
không thấy túi thai trong tử cung, bệnh
nhân sẽ đợc SOB.

69
TCNCYH 26 (6) - 2003
Cỡ mẫu tính theo công thức n =
2
)2/1(
2
.
d
qp
z


đợc 117 và làm tròn 120.
Xử lý số liệu theo chơng trình EPI-
INFO.6, test 2 đợc sử dụng để tính toán
cho các biến với giá trị P ở ngỡng 0,05,
tính độ nhạy (ĐN), độ đặc hiệu (ĐĐH), giá
trị tiên đoán dơng tính (GTTĐDT), giá trị
tiên đoán âm tính (GTTĐÂT), OR.
iii. Kết quả
Với 120 bệnh nhân theo tiêu chuẩn
trên, tỷ lệ chẩn đoán đúng của chúng tôi là
100 chiếm 83,33% và 16 trờng hợp
không phải CNTC (KCNTC) chiếm

Chẩn đoán
n % n % n %
CNTC (100) 65 65 34 34 1 1
KCNTC (20) 9 45 11 55 0 0

70
TCNCYH 26 (6) - 2003
ĐN: 65/74 = 87,8 %; ĐĐH:11/45 = 24,4 %. GTTĐDT: 65/99 = 65,6%. GTTĐAT: 11/20 =
5,5%. OR = 2,34, P < 0,05
4. Tình trạng tử cung và phần phụ.
Tình trạng tử cung: Nhóm CNTC có 28/100 tử cung to hơn bình thờng và nhóm
KPCNTC là 8/20. Triệu chứng tử cung to hơn bình thờng có các giá trị chẩn đoán
ĐN:77,7 %. ĐĐH: 40,0 %. p > 0,05. OR = 0,58.
Bảng 5. Tình trạng phần phụ.
Có khối hoặc đám nề Bình thờng Tổng
Chẩn đoán
n % n % n %
CNTC (100) 90 90 10 10 100 100
KCNTC (20) 14 70 6 30 20 100
Dấu hiệu có khối, đám nề ở phần phụ giữa hai nhóm khác nhau có ý nghĩa thống kê với
P < 0,05, OR = 3,86 và ĐN: 86,5%. ĐĐH: 37,5%. GTTĐDT: 90%. GTTĐDT:70,0%.
5. Tình trạng cùng đồ Douglas.
Khám lâm sàng cùng Douglas cảm giác có dịch, đầy, đau hoặc không đau.
Bảng 6. Tình trạng cùng đồ Douglas.
Đau Không đau Tổng
Chẩn đoán
n % n % n %
CNTC (100) 19 19 81 81 100 100
KCNTC (20) 4 20 16 80 20 100
ĐN: 82,6 %. ĐĐH: 16,5%. GTTĐDT: 19 %. GTTĐDT: 69,5%. Dấu hiệu cùng đồ đau có

so với tổng thể là 1% CNTC có biểu hiện
về hCG giống nh thai trong tử cung.
Các trờng hợp còn lại đều tăng hay giảm
không theo qui luật của thai trong tử cung.
Có 01 trờng hợp thai trong tử cung nhng
tỷ lệ tăng sau 48 giờ chỉ có 31,17%. Nh
vậy số trờng hợp thai trong tử cung nhng
biểu hiện giống nh CNTC là 1/11 chiếm
9%. Có 3 trờng hợp giảm theo qui luật
thời gian bán huỷ từ 24 đến 30 giờ. Cả 3
trờng hợp này là sau HĐHKN. Có 1%
CNTC có tỷ lệ tăng gấp đôi giống thai
trong tử cung.
7. Kết quả siêu âm.
Bảng 8. Các giá trị chẩn đoán hình ảnh
siêu âm buồng tử cung.
Buồng tử cung CNTC KCNTC
Rỗng 93 13
Không rỗng 7 7
Tổng số 100 20
ĐN: 93%; ĐĐH: 35,0%. GTTĐDT:
87,7%. GTCĐAT:50,0%,
Buồng tử đợc mô tả rỗng (không có túi
thai hoặc dịch ứ đọng trong buồng tử cung)
hay không rỗng. So sánh giữa 2 nhóm, sự
khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
và OR = 7,1.
8. Hình ảnh siêu âm phần phụ.
Bảng 9. Các giá trị chẩn đoán hình ảnh
siêu âm phần phụ có khối.

Hình ảnh
n % n %
Hình ảnh đặc hiệu 56 77,7 4 33,3
Hình ảnh không đặc hiệu 16 22,3 8 66,7
Tổng 72 100 12 100
ĐN: 56/72 = 77,6%,ĐĐH: 8/12 = 66,7%, GTTĐDT: 56/72 = 93%
GTTĐAT: 8/24 = 33,3%, OR = 7, P < 0,05

72
TCNCYH 26 (6) - 2003
9. Hình ảnh dịch cùng đồ.
Bảng 11. Giá trị chẩn đoán của hỉnh ảnh siêu âm cùng đồ có dịch.
Siêu âm cùng đồ CNTC KCNTC Tổng số
Có dịch 31 5 36
Không có dịch 69 15 84
Tổng số 100 20 120

ĐN: 31%, ĐĐH: 75%. GTTĐDT: 86,1%;
GTTĐDT: 15/84 = 17,9%. Sự khác biệt của
hai nhóm không có ý nghĩa với P > 0,05 và
OR = 1,35.
Cả 120 trờng hợp đều đợc SOB
nhng có 4 trờng hợp phải chuyển
sang mổ mở vì vào ổ bụng dính nhiều
nên không tìm đợc khối thai. Tất cả
đều tốt, không có tai biến.
10. Tình trạng máu trong ổ bụng.
Nhóm CNTC: Chỉ có 19% CNTC hoàn
toàn cha rỉ máu. Số có máu là 81chiếm
81%. Nhóm KCNTC: không có trờng hợp

ra huyết gấp 7,6 lần so với ngời không ra
huyết.
- Triệu chứng đau bụng: chỉ có 65%
trờng hợp thờng đau âm ỉ vùng hạ vị sau
đó lệch về bên có khối thai. Không có ai
đau dữ dội hoặc đau lan nhiều xuống dới
hay mót đi ngoài, vì đó là dấu hiệu CNTC
đã rõ ràng. Tần suất bị CNTC của những
ngời có đau bụng gấp 2,34 lần so với
ngời không đau bụng. Đau âm ỉ và mơ hồ
ở hạ vị rồi khu trú một bên có khối thai. So
sánh giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê
với p < 0,05.
Về cơ năng, triệu chứng ra huyết bất
thờng so với ngày kinh dự kiến và đau hạ
vị là hai triệu chứng có giá trị bởi độ nhạy,
giá trị tiên doán dơng tính cũng nh tần
suất bị bệnh cao và sự khác nhau giữa hai
nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

73
TCNCYH 26 (6) - 2003
2. Khám lâm sàng:
Dấu hiệu tử cung to hơn bình thờng
không có giá trị vì thai còn bé, tử cung
cha to và phụ thuộc vào chủ quan ngời
khám. Có khối hoặc đám nề ở phần phụ có
giá trị cao nhất trong chẩn đoán với độ
nhạy là 86,5% và giá trị tiên đoán dơng
tính tới 90% có tỷ suất chênh là 4,1 với p <

có tỷ lệ tăng gấp đôi giống thai trong tử
cung, 9% thai trong tử cung tỷ lệ tăng
giống nh CNTC. Bản thân hCG huyết
thanh chỉ có tính chất gợi ý chứ không phải
quyết định mà phải kết hợp với siêu âm
[2,5,6,8].
4. Hình ảnh siêu âm:
- Những ngời không có túi thai trong tử
cung bị CNTC gấp 5,6 lần so với những
ngời có túi thai hay có dịch trong buồng
tử cung. Hình ảnh siêu âm không có túi
thai trong tử cung có lẽ có giá trị nhất trong
chẩn đoán CNTC vì chiếm tới 93% các
trờng hợp nhng phải kết hợp với ngỡng
phân biệt của hCG. Những hình ảnh khối
ở phần phụ đ
ợc mô tả điển hình của
CNTC phải biệt lập với buồng trứng, đợc
xác định từ góc của tử cung và nằm trên
VTC mới có giá trị để chẩn đoán. Tuy
nhiên cũng không đợc quên rằng: có một
tỷ lệ nhỏ chửa tại buồng trứng thì cũng có
hình ảnh đặc hiệu nếu quan sát kỹ. Vì vậy
phải kết hợp với lợng hCG huyết thanh,
buồng tử cung rỗng để quyết định soi ổ
bụng. Chúng tôi cho rằng: trong những
trờng hợp không thấy khối biệt lập với
buồng trứng nhng lại có nhiều nang nhỏ ở
buồng trứng thì nồng độ hCG sẽ quyết
định cho chẩn đoán. Hình ảnh dịch cùng

tăng hoặc giảm không theo qui luật nên
SOB.
Tài liệu tham khảo
1. Vơng Tiến Hoà (1996), "Nhận xét
202 trờng hợp chửa ngoài tử cung đợc
chẩn đoán sớm ", Kỷ yếu công trình NKCH
Trờng Đại học Y Hà Nội, Hà Nội 5, 49-58.
2. Vơng Tiến Hoà, Dơng Thị Lu,
Nguyễn Xuân Hợi (2001). Thông báo kết
quả bớc đầu nghiên cứu hCG trong
chửa ngoài tử cung. Tạp chí y học thực
hành, Hà Nội. (3), 52.
3. Vơng Tiến Hoà, (1996), "Giá trị
của phơng pháp soi ổ bụng trong chẩn
đoán chửa ngoài tử cung", Kỷ yếu công
trình nghiên cứu khoa học, Trờng Đại học
Y Hà Nội., Hà Nội. 5, tr 42-48.
4. Đỗ Thị Ngọc Lan, Đặng Minh
Nguyệt, Nguyễn Đức Hinh (12/1999), "Một
số nhận xét về chẩn đoán và xử trí chửa
ngoài tử cung bằng phẫu thuật nội soi",
Tạp chí thông tin y dợc, Số chuyên đề
Sản Phụ khoa, Viện thông tin th viện y
học trung ơng, Hà Nội.
5. Braunstein D. HCG testing (1996),
"A clinical guide for the testing of Human
chorionic gonadotropin", Tài liệu h
ớng
dẫn sử dụng kit định lợng bêta hCG của
ABOTT Laboratories.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status