CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG - Chương 2: Cơ sở lý thuyết chính sách môi trường - Pdf 12

Môn học:
CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
1
TS. Leâ Vaên Khoa
2011
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
chính sách môi trường
o
Khái niệm phát triển bền vững
2
o
Khái niệm phát triển bền vững
o Hiện đại hóa sinh thái
Một số yếu tố cơ bản về
phát triển bền vững
3
Một số yếu tố cơ bản về
phát triển bền vững
4/1968: Sáng lp The Club of Rome -> nghiên cu
"Nhng vn ñ ca th gii" -> báo cáo The Limits to
Growth (1972) ñ cp ti hu qu ca vic tăng dân s
quá nhanh, s hu hn ca các ngun tài nguyên
LỊCH SỬ
4
6/1972: Hi ngh ca Liên Hp Quc v con ngưi và
môi trưng ñưc t chc ti Stockhom -> bn tuyên b
v nguyên tc và k hoch hành ñng chng ô nhim
môi trưng. Chương trình Môi trưng ca Liên Hp
Quc cũng ñưc thành lp.
1984: y ban Th gii v Môi trưng và Phát
trin (World Commission on Environment and

gia trưc năm 2005. -> Vietnam Agenda 21.…
ĐỊNH NGHĨA:
WCED (1987): “Phát triển bền vững là sự phát
triển đáp ứng những yêu cầu của hiện tại, nhưng
không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của
thế hệ mai sau”.
-
> khơng chỉ là nỗ lực nhằm hồ giải kinh tế và mơi
7
-
> khơng chỉ là nỗ lực nhằm hồ giải kinh tế và mơi
trường, hay thậm chí phát triển KT-XH và bảo vệ mơi
trường -> còn bao hàm những khía cạnh chính trị xã hội,
đặc biệt là bình đẳng xã hội.
-> gây được sự chú ý và thu hút sự quan tâm của tồn
nhân loại
Luật bảo vệ mơi trường Việt Nam (2005), đã
làm rõ hơn khái niệm này khi định nghĩa:
“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được
nhu cầu của thế hệ hiện tại mà khơng làm tổn hại
đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ
tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hồ giữa
8
đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ
tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hồ giữa
tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo
vệ mơi trường.”
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG = TĂNG TRƯỞNG KINH
TÊ + CÔNG BẰNG XÃ HỘI + BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Khía cạnh nào cần được ưu tiên: kinh tế, xã hội

tiêu dùng;
- Công nghiệp hoá
sạch;
-
Nông nghiệp và
- Kiểm soát dân số hợp
lý;
- Giải quyết việc làm;
- Xoá ñói giảm nghèo;
-Tăng công bằng XH;
- ðịnh hướng quá trình
ñô thị hoá và di dân;
- Chống thoái hoá ñất và
bảo vệ tài nguyên MT
ñất;
-Sử dụng bền vững & BV
tài nguyên nước;
-BV tài nguyên biển, ven
biển và hải ñảo;
11
-
Nông nghiệp và
nông thôn.
ñô thị hoá và di dân;
-Nâng cao chất lượng
giáo dục và ñào tạo;
-Cải thiện dịch vụ chăm
sóc sức khoẻ và vệ sinh
môi trường.
biển và hải ñảo;

• ðược tính bằng tổng diện tích ñất và nước cần ñể sản xuất ra
nguồn tài nguyên mà con người tiêu thụ, ñồng thời hấp thụ lượng
chất thải phát sinh trong cuộc sống ñó;
• Biểu diễn qua ñơn vị diện tích quy ñổi gha, là diện tích khu vực cho
năng suất sinh học tương ñương với “năng suất trung bình thế
giới”.
• Dấu chân sinh thái ñược tính cho hơn 150 quốc gia trên Thế giới,
bắt ñầu từ 1961, trong ñó tiêu thụ của mỗi quốc gia ñược tính bằng
bắt ñầu từ 1961, trong ñó tiêu thụ của mỗi quốc gia ñược tính bằng
lượng sản phẩm sản xuất + lượng sản phẩm nhập khẩu – lượng
sản phẩm xuất khẩu.
• Một quốc gia sẽ có “dự trữ sinh thái” nếu Dấu chân sinh thái nhỏ
hơn sức tải sinh học, ngược lại, nó sẽ ở trong tình trạng “thâm hụt
sinh thái". Hiện nay, hầu hết các quốc gia (và tính trung bình cho
toàn Thế giới) ñều ñang ở trong tình trạng thâm hụt sinh thái này.
Năm 2003, Dấu chân sinh thái của con người (2,2gha/người) ñã
vượt so với sức tải sinh thái trái ñất (1,8gha/người) trên 25%.
( />13
NHỮNG BỘ CHỈ THỊ PTBV CẦN QUAN TÂM
Bộ 58 chỉ thị của UN/CSD: bao quát các khía cạnh KT,
XH, MT và thể chế. ðược nhiều nước lựa chọn ñể xây
dựng bộ tiêu chí cho mình.
Bộ 46 chỉ thị của Nhóm tư vấn về tiêu chí PTBV
(CGSDI), kết hợp với phần mềm giúp tính toán các
ñiểm tổng thể từ các chỉ thị riêng biệt.
14
ñiểm tổng thể từ các chỉ thị riêng biệt.
Bộ chỉ số thịnh vượng 88 chỉ thị của Tổ chức Bảo tồn
Thiên nhiên TG (IUCN) (thước ño BS): tập trung vào 2
lĩnh vực là chất lượng cuộc sống và môi trường, ñược

11. Ch th v cht lưng nhà 
- HOUSING QUALITY INDICATOR (HQI)
12. Ch th v an ninh ñô th
-
URBAN SAFETY INDICATOR (USI)
16
12. Ch th v an ninh ñô th
-
URBAN SAFETY INDICATOR (USI)
13. Ch th bn vng kinh t ñô th
- ECONOMIC URBAN SUSTAINABILITY INDICATOR (ESI)
14. Ch th v mng xanh, không gian chung và di sn -
GREEN, PUBLIC SPACE AND HERITAGE INDICATOR (GPI)
15. Ch th v s tham gia ca cư dân ñô th CITIZEN
PARTICIPATION INDICATOR (CPI)
16. Ch th bn vng riêng- UNIQUE SUSTAINABILITY
INDICATOR (USI)
NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ PTBV Ở VIỆT NAM
1. Viện Môi trường & PTBV kiến nghị bộ 34 chỉ số
PTBV cho VN (4 KT, 12 XH, 14 MT, 4 THỂ CHẾ)
gồm bộ 29 chỉ số PTBV cho cấp phường, xã
17
2. Dự án VIE/01/21: 2005, do Viện Chiến lược phát
triển (Bộ KHðT), gồm 32 chỉ số (7 KT, 14 XH, 5 MT,
6 THỂ CHẾ).
NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ PTBV Ở VIỆT NAM
Dự thảo bộ chỉ thị PTBV và Chỉ số ñánh giá tính bền vững
về Tài nguyên và Môi trường ở Việt Nam (ESIVN).
Mục tiêu phấn ñấu Số lượng chỉ số, chỉ
thị

8. Chỉ thị CL nước mặt theo
TCVN 5942-1995 , (%)
5. CL nước ngầm
9. Chỉ thị CL nước ngầm theo
TCVN 5944-1995 , (%)
6. Cải thiện nước mặt và
nước ngầm
10. Tỷ lệ nước thải ðT, CN, DL
và bệnh viện ñược xử lý ñạt tiêu
chuẩn, (%)
11. Tốc ñộ tăng tỷ lệ hộ dân có
hố xí và chuồng trại hợp vệ
sinh/5 năm gần nhất, (%/năm)
7. Năng lực nước 12. Tốc ñộ tăng khai thác nước
ngầm/5 năm gần nhất, (%/năm)
13. Tốc ñộ tăng khai thác nước
mặt/5 năm gần nhất, (%/năm)
14. Tốc ñộ tăng tỷ lệ hộ dân
19
14. Tốc ñộ tăng tỷ lệ hộ dân
ñược hưởng nguồn nước sạch/5
năm gần nhất (%/năm)
3. Khai thác hợp lý và SD tiết
kiệm, BV TN khoáng sản
8. Năng lực khai thác khoáng
sản
15. Tốc ñộ tăng sản lượng khai
thác khoáng sản/5 năm gần nhất,
(%/năm)
16. Chỉ thị chất lượng KK trong

47. Tỷ lệ tổn thất về người và tài sản do
thiên tai, rủi ro, sự cố MT gây ra ñược
quy ñổi ra tiền/GDP trong 5 năm gần
20
quy ñổi ra tiền/GDP trong 5 năm gần
nhất, (%/năm)
10. Khai thác hợp lý
và SD tiết kiệm, năng
lượng
26. Năng lực khai thác năng
lượng
48. Tốc ñộ tăng tổng số lượng năng
lượng SX thương mại/5 năm gần nhất,
(%/năm)
49. Tỷ lệ hộ dân ñược SD ñiện, (%)
27. Hiệu quả SD tiết kiệm và
BV năng lượng
50. Tỷ lệ SX năng lượng thủy ñiện và
các nguồn năng lượng có thể tái
sinh/tổng lượng năng lượng tiêu thụ,
(%)
51. Tốc ñộ tăng tỷ suất tiêu thụ năng
lượng/1.000 tỷ VNð GDP/5 năm gần
nhất, (%/năm)
B. AGENDA 21 & PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Năm 1992, Hội nghò thượng đỉnh toàn cầu về môi trường và
phát triển được tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin). 179 nước
tham gia hội nghò đã thông qua Tuyên bố về môi trường và
phát triển gồm 27 nguyên tắc cơ bản và chương trình nghò
sự

trong thế kỷ 21.
Agenda 21 đưa ra những đònh hướng cho phát
triển bền vững và đòi hỏi các chính phủ phải có
trách nhiệm xây dựng chiến lược, kế hoạch quốc
gia,
những
chính
sách

giải
pháp

bản
để
đảm
22
gia,
những
chính
sách

giải
pháp

bản
để
đảm
bảo sự cân bằng và kết hợp hài hoà giữa phát
triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi
trường.

- Quản lý hoá chất độc hại; quản lý chất thải rắn;
quản lý chất thải phóng xạ độc hại.
• Phần 3. Tăng cường vai trò của các nhóm xã
hội chính:
- Người dân bản đòa;
- Phụ nữ; thanh thiếu niên; …
- Các tổ chức phi chính phủ;
-
Các

quan
chính
quyền
đòa
phương
;
25
-
Các

quan
chính
quyền
đòa
phương
;
- Công nhân và công đoàn;
- Doanh nghiệp;
- Nông dân;
- Các nhà khoa học và công nghệ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status