GVHD:
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất
sản phẩm
2.1.1 Chi phí sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ
nhất định.
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động:
Căn cứ vào chức năng hoạt động chi phí phát sinh được phân loại thành chi phí
sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Chi phí sản xuất bao gồm 3 loại:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp
vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cung
cấp dịch vụ.
• Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản
phẩm hoặc cung cấp dịch vụ bao gồm lương phải trả lao động trực tiếp và các khoản
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên tiền lương phải trả.
• Chi phí sản xuất chung:
Là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ
nhưng không liên quan trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật
liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng trong sản
xuất và quản lý sản xuất, chi phí sữa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng…
2.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Khái niệm:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định mà chi phí cần
tập hợp.Các phạm vi này có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí.
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành là mặt hàng sản xuất theo lĩnh vực
sản xuất kinh doanh, tính chất quy trình công nghệ hoặc yêu cầu quản lý.
Ý nghĩa:
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là căn cứ để kiểm tra và giám sát
tình hình thực hiện định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện
các khả năng tiềm tàng để hạ thấp giá thành sản phẩm.
2.2.2.4 Kỳ tính giá thành:
Đối với doanh nghiệp có chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhập kho
liên tục thì kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý để phù hợp với kì báo cáo.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành có thể trùng với
kỳ sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh hoặc theo chu kỳ của sản phẩm sản xuất quy ước.
2.2 Kế toán chi phí sản xuất:
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
• Nội dung và nguyên tắc kế toán:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu
và động lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Trong quá trình hạch toán, nguyên vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực
tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, loại sản phẩm, nhóm
sản phẩm... thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp không thể hạch toán
riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các
đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổ theo định mức tiêu
hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm... Tùy theo điều kiện cụ thể để
phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp chung hoặc tính toán phân bổ riêng từng khoản mục
chi phí cụ thể như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phu, nhiên liệu, động lực…
SVTH: Trang: 2/44
GVHD:
Cuối kỳ nếu doanh nghiệp không sử dụng hết số nguyên vật liệu xuất trong kỳ,
kế toán phải ghi giá trị còn lại theo từng nguyên vật liệu. Số nguyên vật liệu sử dụng
không hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ tiếp theo.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng sản xuất
như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí
sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Cũng như CPNVLTT, CPNCTT trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán
riêng theo từng đối tượng phải chịu chi phí thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián
tiếp, để phân bổ chi phí đã sinh ra cho các đối tượng có liên quan. Khi tính toán phân bổ
CPNCTT người ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác
nhau với quá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau.
Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ lệ
tiền lương định mức hoặc giờ công định mức.
• Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ :
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ bao gồm : Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền
công lao động trong kỳ.
Bên có :
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang”.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tài
khoản 632.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
SVTH: Trang: 4/44
=
=
X
Mức phân bổ
tiền lương của
phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất... bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp
và các khoản trích theo lương… phải trả cho nhân viên phân xưởng.
- Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung ở phân xưởng như vật
liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử
dụng.
- Chi phí dụng cụ sản xuất: như khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các chi phí khấu hao máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, nhà xưởng…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước…
- Các khoản chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các chi phí
đã kể như trên như chi phí hội nghị, tiếp khách…
CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất. Cuối kỳ CPSXC
của phân xưởng, bộ phận nào sẽ được phân bổ cho những sản phẩm mà phân xưởng, bộ
phận đó sản xuất ra. Thường thì phân bổ theo tỷ lệ với tiền lương công nhân sản xuất.
SVTH: Trang: 5/44
GVHD:
• Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627:Chi phí sản xuất chung
Bên nợ:
- Các CPSXC phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm CPSXC.
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng
bán trong kì.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang”.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
Chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho sản xuất sản phẩm
thực hiện dịch vụ 632
142,242,335
Chi phí phân bổ dần, Chi phí sản xuất chung cố định
chi phí trích trước
không được tính vào
111,112,141,331,… giá thành sản phẩm
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT
đầu vào không
được khấu trừ
2.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:
2.2.4.1 Kế toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng:
• Nguyên tắc hạch toán:
- Thiệt hại sản phẩm hỏng trong định mức: được xem như chi phí sản xuất trong
kì.
SVTH: Trang: 7/44
GVHD:
- Thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức : không được tính vào chi phí sản xuất,
thường được xem là một khoản phí tổn thời kỳ phải trừ vào doanh thu trong kì và
được hạch toán vào giá vốn hàng bán.
• Nội dung hạch toán:
- Đối với sản phẩm hỏng trong định mức:
Căn cứ vào Phiếu nhập kho phế liệu, hoặc các chứng từ phản ánh việc thu tiền
bán phế liệu, phế phẩm. Kế toán ghi nhận:
Nợ 152,111,112,131
Có 154
- Đối với sản phẩm hỏng trên định mức:
- Chi phí phát sinh:
Nợ 811
SVTH: Trang: 8/44
GVHD:
Có 334,338,152…
- Thu bồi thường:
Nợ 111,113,138
Có 711
2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưa hoàn
thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công
nghệ chế biến sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi
phí sản xuất dở dang cuối kì chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí
còn lại được tính vào chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất
nên tỷ lệ hoàn thành đối với khoản mục chi phí này là 100%.
Chi phí NVLTT Chi phí NVLTT
dở dang + phát sinh
đầu kì trong kì
Chi phí sản Số lượng
xuất dở dang = x SPDD
cuối kì Số lượng Số lượng cuối kì
sản phẩm hoàn thành + sản phẩm dở dang
trong kì cuối kỳ
2.5 Tính giá thành sản phẩm trong kì và nhập kho thành phẩm:
2.5.1 Tính giá thành sản phẩm trong kì:
2.5.1.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp:
Khái niệm:
Phương pháp này thường được áp dụng đối với quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ hạch toán tài khoản 154:
621, 622, 627 154 155
xxx
Phân bổ,kết chuyển chi phí Sản phẩm hoàn thành
NVLTT, NCTT,SXC nhập kho
632
Sản phẩm hoàn thành
tiêu thụ ngay
xxx
Chi phí sản xuất không phân bổ vào giá thành sản phẩm
2.5.2 Nhập kho thành phẩm:
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận
sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm
nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho.
Sau khi trải qua tất cả công đoạn sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào sẽ được
chuyển hóa thành thành phẩm. Thành phẩm, sau khi đã kiểm tra chất lượng, phải nhanh
chóng nhập kho tồn trữ nhằm chuẩn bị bán. Khi nhập kho thành phẩm, thủ kho và đại
diện bộ phận sản xuất sẽ tiến hành kiểm nhận, bao gồm việc kiểm tra lại số lượng thực
SVTH: Trang: 10/44
GVHD:
nhập của từng loại, từng quy cách sản phẩm. Phiếu nhập kho thành phẩm được lập trên
cơ sở số lượng thực nhập và chứng từ gốc khi ghi nhận thành phẩm nhập kho. Phiếu này
cũng đánh số thứ tự liên tục trước và phải thể hiện đầy đủ các nội dung như số hiệu
chứng từ, ngày nhập, tên, quy cách, số lượng sản phẩm, người trực tiếp giao hàng và
người lập phiếu.
Tài khoản sử dụng:155-Thành phẩm
Phương pháp hạch toán:
Bên nợ:
- Trị giá của thành phẩm nhập kho.
- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê.
xuất sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí:
Nhằm phục vụ cho việc tập hợp, kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản
phẩm tại công ty AMPHARCO được dễ dàng, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
được tập hợp theo từng lô sản phẩm riêng biệt.
Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là theo từng loại sản phẩm.Việc lựa chọn đối tượng tính
giá thành như trên là do đặc thù của sản phẩm. Sản phẩm dược được sản xuất dựa trên
những đặc tính, hàm lượng cho phép và đã được đăng ký với Cục Quản Lý Dược Việt
Nam.
Kỳ tính giá thành:
Tại công ty kỳ tính giá thành là từng tháng. Với việc tính giá thành hàng tháng,
thông tin giá thành cung cấp cho các nhà quản lý rất kịp thời và dễ dàng đối chiếu sổ
sách để phát hiện ra sai sót thông qua việc làm báo cáo quyết toán thuế.
3.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Sản phẩm tại công ty AMPHARCO rất đa dạng như Nhóm kháng sinh, nội tiết ,
thần kinh, tim mạch, tiết niệu, bôi da, dị ứng và tiêu hóa. Vì vậy, trong phạm vi bài viết
này em chỉ lấy ví dụ minh họa về sản phẩm nhóm kháng sinh là AMFADOL 650 dạng
viên nang cứng. Là sản phẩm chủ lực và có quy trình đại diện cho quá trình sản xuất
dược phẩm tại công ty.
3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
• Đặc điểm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu tại công ty được kế toán phân loại như sau:
SVTH: Trang: 12/44
GVHD:
- Nguyên liệu gồm: Chất kháng sinh, tá dược, acid , titan dioxide, vitamin, tinh
bột bắt…
- Bao bì gồm: Hộp, toa dán, tem, PVC, giấy nhôm, thùng carton, băng keo.
- Nhiên liệu: Dầu Do, gas…
- Công cụ dụng cụ: khuôn kéo, bobin, máy đo độ ẩm…
Amfadol 650 VB Lô D8001
LỆNH SẢN XUẤT KIÊM PHIẾU XUẤT VẬT TƯ – BAO BÌ
Tên sản phẩm: AMFADOL650
Mã quy trình : Ct/003/01/02
Dạng bào chế: Viên bao phim
Dạng đóng gói: vỉ Alu-PVC
10 v/vỉ - 10 vỉ/hộp- 90h/thùng
Số lô: D8001
Cỡ lô : 160.000 viên
Hạn dùng: 2 năm
Nơi xuất: Kho NL
Nơi nhận: xưởng thuốc
Mã lệnh sx: WO08083
Ngày phát lệnh 09/04/2008
Ngày dự kiến SX 16/4/08
Ngày thực tế sx:
I. Phần nguyên liệu
St
t
Tên nguyên
liệu
Mã số Chứng chỉ phân tích QC ĐV
t
Số lượng Ngườ
i giao
Ngườ
i nhận
Số kiểm
soát
Hà
Giám đốc nhà máy Kế hoạch SX Phụ trách SX Trưởng kho
SVTH: Trang: 14/44
GVHD:
3.1.1.2 Tài khoản sử dụng:
6211-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1521-Nguyên vật liệu
1524-Bao bì
3.1.1.3 Hạch toán nghiệp vụ thực tế:
Khi kế toán vật tư nhận được chứng từ xuất kho. Kế toán dựa vào các thông tin
ban đầu trên phiếu như: Tên sản phẩm sản xuất, dạng thuốc bao phim (nang cứng) hay
nang mềm, số lô, mã lệnh sản xuất để tiến hành lập phiếu xuất và hạch toán trong phần
mềm chọn đúng đối tượng sản phẩm sản xuất đó và tương ứng với số lô.
* Xuất nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất AMFADOL 650 Lô D8001
SVTH: Trang: 15/44
Colloidal silica anhydrous (Aerosil 200)
GVHD:
SVTH: Trang: 16/44
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày: 16/05/2008
Xuất cho: Xưởng sản xuất
Kho xuất: KHO NGUYÊN VẬT LIỆU
Diễn giải : Xuất NVL SX AMFADOL 650. LôD8001
Tài khoản nợ: 6211
Tài khoản có: 1521
Công ty : Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm VN AMPHARCO
Số: WO08083/NVL
STT Mã hàng Tên và quy cách ĐVT SL xuất Đơn giá Thành tiền
AM000202 Paracetamol
49,656.66 104.6490
KG
227,820.18 0.4160
KG
9 94,773.19
EL000202 Magnesium stearate
34,862.41 1.0880
KG
10 37,930.30
EI000102 HPMC E6 (Methocel *E6, Hypromellose -
Hydroxy propyl methyl cellulose)
338,384.81 0.6000
KG
11 203,030.89
EZ000102 PEG 400 NF
34,954.53 0.1800
KG
12 6,291.81
EC000502 Titanium Dioxit
120,002.99 0.0300
KG
13 3,600.09
EL000302 Talc (Luzenac)
7,506.03 0.1200
KG
14 900.72
137,5800 13.570.708,60 Tổng cộng:
Ngày..... tháng.... năm .......
Người lập phiếu Thủ kho
GVHD:
Kế tốn vật tư hạch tốn chi phí ngun liệu sản xuất AMFADOL 650 như sau:
Ghi Nơ TK 6211: 13.570.708
BS006805/ Hộp Amfadol 650
1,150.00 1,600.0000
CÁI
4 1,840,000.00
SG000002 Tem chống hàng giả 15 x 15
45.45 3,200.0000
TEM
5 145,428.73
CA483229 Thùng Carton viên
9,663.78 18.0000
CÁI
6 173,948.10
SG000003 Băng keo dán thùng
14,396.80 0.5000
CUỘN
7 7,198.40
6.462,4000 4.750.070,77 Tổng cộng:
Ngày..... tháng.... năm .......
Người lập phiếu Thủ kho
(Ký, họ tên)(Ký, họ tên)
Trang: 1/1