CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP - Pdf 69

Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

I. Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1. Khái niệm về chi phí sản suất và giá thành sản phẩm
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng,
chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm
công việc, lao vụ nhất định.
Trên phơng diện này, chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể đợc hiểu là:
Toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết
khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm,
công việc, lao vụ, các yếu tố đó đợc biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ
nhất định.
1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm
Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của
doanh nghiệp vào đối tợng tính giá thành nhất định. Vì vậy, để quản lý có hiệu
quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị
doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản
phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu. Giá thành sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp trả lời đợc câu hỏi này.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động
sống cần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quả sản phẩm,
công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang
tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu
của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết
quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh tính
đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm
mục đích hạ thấp chi phí, làm tiền đề để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác
dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, là cơ sở cho kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn
cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm và định mức chi
phí sản xuất cho kỳ sau.
2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất một
loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất định
và hoàn toàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc, lao vụ
đó.
- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc,
lao vụ, nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tợng
bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp.
2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm
sản xuất.
- Chi phí khả biến: là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của
mức độ hoạt động. Khối lợng (hay mức độ) hoạt động có thể là số lợng sản phẩm
hoàn thành, số giờ máy hoạt động, số km thực hiện, doanh thu bán hàng thực
hiện...
- Chi phí bất biến: là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi
về khối lợng hoạt động thực hiện.
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định
phí và biến phí. Ví dụ: chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa...
2.2 Phân loại giá thành
2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá
thành
Theo tiêu thức này gồm có các loại giá thành:
- Giá thành kế hoạch.

Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất là một
quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một
điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lợng sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ hoàn thành. Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lợng sản
phẩm cha hoàn thành, chứa đựng một lợng chi phí cho nó, đó là chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ. Tơng tự nh vậy, đầu kỳ có thể có một số khối lợng sản phẩm sản
xuất cha hoàn thành ở kỳ trớc chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một l-
ợng chi phí cho nó, đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ. Nh vậy, giá thành sản
phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trớc chuyển sang cộng
với một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Một cách tổng quát, giá thành sản phẩm đợc tính theo công thức:
Giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
sản = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang
phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Nh vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Từ số liệu chi phí sản xuất tập hợp đợc ngời ta sử dụng các phơng pháp nhất
định để tính giá thành sản phẩm. Ngợc lại, dựa vào các khoản mục chi phí trong
giá thành mà ngời ta nghiên cứu, xem xét để đa ra biện pháp tiết kiệm chi phí.

II. kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp
1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản
xuất phát sinh cần thiết phải tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi
phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
a) Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm:
- Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì đối tợng kế toán tập

* Chứng từ sử dụng: phiếu nhập kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của ngời
bán, chứng từ thanh toán, bảng thanh toán tạm ứng, biên bản kiểm kê vật t, phiếu
báo vật t còn lại cuối kỳ.
* Phơng pháp tập hợp: việc tập hợp chi phí NVLTT cho các đối tợng có thể
tiến hành theo phơng pháp trực tiếp hoặc theo phơng pháp gián tiếp:
- Phơng pháp trực tiếp: áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu chỉ liên quan
đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xởng, bộ phận) và
cho phép quy nạp trực tiếp chi phí vào đối tợng đó.
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng cho từng trờng hợp nguyên vật liệu
có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau. Để phân bổ cho các đối tợng cần phải
xác định, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý. Tiêu chuẩn phân bổ cần sử dụng là:
chi phí định mức, chi phí kế hoạch.
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT, kế toán sử dụng
TK 621- chi phí NVLTT, tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất vào cuối kỳ phân bổ, kết chuyển toàn bộ để tập hợp chi phí sản
xuất toàn doanh nghiệp không có số d cuối kỳ.

* Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT
TK 152 (611) TK 621 TK 152
NVL xuất dùng trực tiếp NVL không dùng hết nhập
chế tạo sp, tiến hành lao vụ, kho hoặc chuyển sang kỳ sau
dịch vụ.

TK 331, 111, 112 TK 154 (631)
NVL mua về không
nhập kho, dùng ngay Cuối kỳ kết chuyển chi phí
cho sản xuất NVLTT
TK 133
Thuế GTGT
đợc khấu trừ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status