Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
44
Tình hình nông dân sử dụng thuốc trừ sâu trên rau
và tác động của thuốc tới sự hình thành và phát triển tính kháng thuốc của sâu tơ
Present status of pesticide use and impact of pesticides on establishment and
development of resistance of diamon back moth
Tào Minh Tuấn, Nguyễn Thị Thu
Hằng
(1)
Lưu Thuý Hoà
(2)Abstract
Diamon back moth (Plutella xylostella) is a major pest on cruciferous. This
report presents results of the research between 2000 and 2006 on pesticide use for
vegetables and insecticide resistance of Diamon back moth on vegetables planted
in some Red River Delta provinces. The interviewed farmers used a lot of
insecticides of all chemical groups and with different modes of actions to control
pests. Among the insecticide groups Carbamate was less used while Pyrethroid
was used more and more. Most of the farmers applied higher doses than the
recommended ones, mixed different insectides for an application, and used 7-10
day intervals betwwen two applications. The results of the research on insecticide
resistance of Diamon back moth also revealed that the farmers' application habit
and fragmented cultivation invisibly controled the insecticide resistance
development of this pest in vegetable production areas.
ại học Hải Ph
òng
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
45
tính kháng của sâu tơ trên đồng ruộng.
Báo cáo này sẽ đề cập đến vấn đề đó
trên cơ sở tổng kết các số liệu được
thu thập từ năm 2000 đến năm 2003 về
mức mẫn cảm với thuốc trừ sâu của
sâu tơ ở một số tỉnh phía bắc Việt
nam.
II. Đối tượng và phương pháp
Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên
rau của nông dân các vùng nghiên cứu
được thu thập bằng cách phỏng vấn
trực tiếp nông dân theo mẫu câu hỏi
soạn sẵn. Các mẫu câu hỏi nhằm thu
thập các loại thông tin sau:
- Các loại thuốc trừ sâu đã được sử
dụng để phòng trừ sâu hại trên rau
- Liều lượng của từng loại thuốc đã
được nông dân sử dụng và mức độ
tăng, giảm liều lượng khi dùng.
- Sự phối hợp giữa các loại thuốc
trừ sâu trong một lần sử dụng.
- Khoảng thời gian giữa hai lần
phun
Số lượng mẫu điều tra cho mỗi địa
20 Hải Thịnh - Hải Hậu - Nam Định 2003
21 Giao Nhân - Giao Thuỷ - Nam Định 2003
22 Ngọc khê - Ngọc Lặc - Thanh Hoá 2003
23 Xuân Tín - Thọ Xuân - Thanh Hoá 2003
24 Đại Đồng - Vĩnh Tường - Vĩnh phúc 2003
Danh sách các loại thuốc trừ sâu đã được dùng để đánh giá mức mẫn cảm của
sâu tơ
Thứ
tự
Tên thuốc
Tên và hàm lượng hoạt
chất (g ai/l; kg)
Năm sử
dụng thí
nghiệm
Năm đăng
ký vào
danh mục
1 Padan 95 SP Cartap – 950 2000 -
2003
1984*
2 Sherpa 25 EC Cypermethrin – 250 2000 -
2003
1990*
3 Selecron 500
EC
Profenofos -500 2000 -
2003
2000
11 Ammate 150
SC
Indoxacarb 150 2002 -
2003
2002
12 Rimon 10 EC Nuvaluron 2003 2002
* Năm đã xuất hiện trên thị trường
Mức độ mẫn cảm với các loại thuốc
trừ sâu của sâu tơ bằng phương pháp
Tabashnik và Cushing (1987). Các chỉ số
LC
50
, LC
95
được tính toán theo Finney
(1971). Sử dụng chỉ tiêu LC
95
/ LKC (liều
khuyến cáo) để đánh giá mức độ kháng
của quần thể sâu hại theo Tào Minh
Tuấn và công sự (6).
iii. Kết quả nghiên cứu
và thảo luận
Kết quả điều tra về số hộ nông dân
đã sử dụng những loại thuốc trừ sâu
nào để phòng trừ sâu hại trên rau ở
một số tỉnh phía bắc Việt nam được
trình bày trong bảng 1. Bảng 1 trình
Từ kết quả điều tra nông dân, thói
quen sử dụng thuốc của họ đã được
tổng kết theo các chỉ tiêu cách sử
dụng thuốc trừ sâu đơn hay hỗn hợp;
khoảng thời gian giữa hai lần phun và
mức liều lượng thuốc đã được sử
dụng.
Bảng 1. Tỷ lệ (%) trung bình số hộ nông dân sử dụng các nhóm thuốc trừ sâu
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
48
Năm
Số địa
phương
điều tra
(*)
Các nhóm thuốc
Clo
hữu
cơ
OP
Carba
mate
Pyre-
throid
0 13,3
0 0 12,2
2001
6 0 63,3
11,9
50,7
36,6
19,3
61,6 7,8
18,6
0 25,6
2002
6 0 50,6
44,2
34,5
4 0 16,6
3,4 61,2
18,7
40,3
51,2 52,7
20,2
10,9
12,0
2006
4 0 25,0
5,0 74,2
17,5
38,3
14,1 13,3
10,8
liều khi
phun
<7
ngày
7-10
ngày
>10
ngày
2000 3 15,6 84,4 91,7 10,0 67,8 18,9
2001 6 35,3 64,7 87,2 17,0 55,8 29,1
2002 6 38,8 61,2 85,6 17,9 44,2 37,9
2003 11 42,5 57,5 83,7 15,8 58,2 26,0
2005 3 9,2 90,8 85,4 37,0 44,0 19.0
2006 4 35,8 64,2 82,5 22,8 64,7 14,1
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
49
Ghi chú: (*) Số địa phương điều tra các năm:
- Năm 2000 (3): Song Phương, Tiền Phong, Hà Hồi;
- Năm 2001 (6): Song Phương, Thanh Đa, Tiền Phong, Vân Nội,
Giang Biên, Đặng Xá;
- Năm 2002 (6): Song Phương, An Hoà, Trung Hà, Lê Xá, Vũ Ninh,
Sen Hồ;
- Năm 2003 (11: Tiên Dương, Song Phương, Quang Trung, Toàn
Thắng, Hưng Đạo, Ngọc Khê, Xuân Tín, Đại Đồng, Dĩnh Trì, Giao
Nhân, Hải Thịnh;
- Năm 2005 (3: Vân Nội, Văn Đức, Song Phương;
- Năm 2006 (4): Vân Nội, Văn Đức, Song Phương, An Hoà.
Bảng 3. Số quần thể sâu tơ nghiên cứu thể hiện tính kháng thuốc trừ sâu
Vertimec 1.8 EC 2001 6 1
2002 6 3
2003 6 0
2000 2 0
Success 25 SC 2001 6 0
2002 6 3
2003 11 1
2001 6 0
Match 500 EC 2002 6 0
2003 5 0
2000 4 0
Delfin WG 2001 6 1
2002 6 0
2003 11 0
2000 3 0
Pegasus 500 SC 2001 6 0
2002 6 0
Rimon 10 EC 2003 6 0
Monster 40 EC 2003 6 0
Ammate 150 SC 2002 6 0
2003 6 0
Các số liệu về các chỉ tiêu trên trong
bảng 2 cho thấy:
- Đa số nông dân ở các địa phương
trồng rau (32 / 35 lần điều tra) khi
phun thuốc đã hỗn hợp ít nhất 2 loại
thuốc và không có sự hiểu biết về kiểu
tác động của chúng với sâu hại.
- Đa số nông dân ở các địa phương
loại thuốc được sử dụng trong nghiên
cứu. Đó là các thuốc: Selecron 500
EC (OP); Sherpa 25 EC (Pyr); Padan
95 SP; Regent 800 WG; Vertimec 1.8
EC; Succes 25 SC và Delfin WG.
Đặc biệt cần lưu ý sâu tơ ở nhiều
quần thể và nhiều năm có biểu hiện
kháng với 3 loại thuốc Selecron 500
EC; Sherpa 25 EC; Padan 95 SP và
Vertimec 1.8 EC.
Với 5 loại thuốc còn lại chưa phát
hiện thấy sâu tơ có biểu hiện kháng.
Đó là các thuốc trừ sâu: Pegasus 500
SC; Ammate 150 SC; Match 500
EC; Rimon 10 EC và Monster 40 EC.
Như thế có hai câu hỏi được đặt ra là:
1. Tại sao sâu tơ có biểu hiện tính
kháng với chỉ 7/12 loại thuốc trừ sâu
và đặc biệt với 3 loại thuốc Selecron
500 EC; Sherpa 25 EC và Padan 95
SP.
2. Tại sao trong năm 2003 một số
quần thể sâu tơ kháng thuốc có biểu
hiện hồi phục tính mẫn cảm trở lại
(điển hình là trường hợp sâu tơ quần
thể Song phương thể hiện tính
kháng với thuốc Sherpa 25 EC trong
các năm 2000; 2001; 2002 và phục
hồi lại tính mẫn cảm năm 2003).
Đầu tiên, chúng ta thấy rằng, 7 loại
do thuốc ít được nông dân sử dụng.
Như vậy, các loại thuốc đã được sử
dụng từ lâu, được nông dân dùng
nhiều để phòng trừ sâu hại trên rau
đã gây nên tính kháng của sâu tơ.
Thứ hai, từ nửa cuối những năm 90
của thế kỷ 20, nhiều loại thuốc trừ
sâu thế hệ mới được đăng ký vào
danh mục thuốc sử dụng ở Việt Nam
đã tạo điều kiện cho nông dân lựa
chọn và sử dụng (Regent, Match và
các thuốc có hoạt chất Abamectin)
(Bảng 1). Các thuốc sâu tơ đã kháng
vào những năm trước (như Sherpa 25
EC; Padan 95 SP, Regent 800 WG và
Vertimec 1.8 EC đối với quần thể sâu
tơ ở Song Phương) thì gần đây nông
dân ít sử dụng nên tạo điều kiện để
sâu tơ lại mẫn cảm với chúng.
Bên cạnh đó, do nông dân sử dụng
nhiều loại thuốc, thường xuyên hỗn
hợp các loại thuốc khi phun làm cho
khả năng tồn tại của những cá thể sâu
hại đã kháng với một loại thuốc nào
đó giảm xuống, kết hợp với điều kiện
canh tác nhỏ lẻ đã góp phần duy trì
các thể mẫn cảm trong quần thể làm
hạn chế sự phát triển tính kháng của
sâu hại. Điều này phù hợp với nhận
đinh về sự bền vững phụ thuộc vào
nhiều loại thuốc khi phun, kết hợp
với quy mô canh tác nhỏ lẻ, đã vô
tình hạn chế sự phát triển tính kháng
của sâu hại trên rau Tài liệu tham khảo
1. Đào Trọng ánh (2001). Cơ sở
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
53
khoa học cho việc sử dụng hợp lý và
hiệu quả thuốc hoá học BVTV trong
tình hình hiện nay. Tóm tắt luận án
tiến sỹ.
2. Curtis C. F (1985). Theoretical
models of the use of insecticide
mixtures for the management of
resistance. Bull. ent. Res. 75. pp 259-
265.
3. Hana (1990) Insecticide resistance
characteristic of Diamondback moth.
Proceeding of the second international
worksop, Tainan, Taiwan, 10 - 14
December 1990. pp 455-463.
4. Lê Thị Kim Oanh (2002). Tình
hình sử dụng thuốc trừ sâu ở vùng
trồng rau họ thập tự ngoại thành Hà
Nội và phụ cận. Tạp chí Bảo vệ thực