Một số đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt đậu (Acanthoscelides obtectus Say) (Bruchidae, Coleoptera) potx - Pdf 12

Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

1
Một số đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt đậu
(
Acanthoscelides obtectus
Say) (Bruchidae, Coleoptera)
SOME MORPHOLOGICAL, BIOLOGICAL AND ECOLOGICAL
CHRACTERISTICS OF BEAN WEEVIL
Acanthoscelides obtectus
Say (Bruchidae,
Coleoptera)Nguyễn Quý Dương
1
, Vũ Quang Cụn
2
,
Đặng Thị Dung
3
và CS

Abstract
Adult of bean weevil has oval shape in dark brown, on the body covered by
gold hair. Antenna is filiform with 11 segments. The fragment 5 – 10 is bigger
with red-brown color. Female is bigger than male (4.12±0.04 ì 2.05±0.02 mm
compare with 3.83±0.04 ì 1.93±0.02 mm). Egg has long oval shape, milky white,
average size about 0.64 ì 0.26 mm. Larva has 4 instars and milky white color.
First instars have 3 couples thoracic leg and can move for finding food. Other
instars are legless, the last instars has biggest size (3.87 ì 2.13 mm). Pupa has

nghiờn cứu, chỳng tụi nhận thấy loài
mọt này khụng cú khả năng phát triển
để hoàn thành vũng đời trên đậu nành.
Do đó, trong bài viết này, chúng tôi xin
được gọi là mọt đậu kèm theo tên khoa
học Acanthoscelides obtectus Say (A.
obtectus).
Mọt đậu A. obtectus là loài dịch hại
phổ biến và gây hại mạnh trên đậu đỗ
bảo quản sau thu hoạch ở nhiều nước
trên thế giới (Vũ Quốc Trung, 1990).
Chỳng có phổ phân bố rất rộng và gây
hại chủ yếu trên cây họ đậu. Mọt đậu
nành đã có mặt tại 64 quốc gia và ở
hầu hết các châu lục trên thế giới
(CABI, 2005). Nhưng ở nước ta, do
trước năm 2005 mọt đậu A. obtectus là
đối tượng KDTV nên có rất ít kết quả
nghiên cứu về chúng. Bài viết này
bước đầu đề cập đến một số đặc điểm
hỡnh thỏi, sinh vật học và sinh thỏi
học của mọt đậu A. obtectus ở Việt
Nam.
II. VẬT LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thức ăn cho mọt đậu A. obtectus là
hạt đậu cô ve trắng được xử lý ở 70°C
trong 2h để đảm bảo sạch các pha của
mọt, sau đó để trong lồng cách ly 1
tuần cho đậu hút ẩm trở lại rồi mới

ngày thu và đếm số trứng đẻ được ra
ngoài. Thí nghiệm theo dừi cho tới khi
mọt trưởng thành chết sinh lý với

1.
Cục Bảo vệ thực vật
2.
Viện Sinh thỏi và Tài nguyờn sinh
v
ật

Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

3
n=20.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố
nhiệt độ đến quá trỡnh phỏt triển của
mọt đậu A. obtectus: thí nghiệm được
bố trí ở 3 ngưỡng nhiệt độ 20, 25 và
30°C, độ ẩm 70%. Bố trí thí nghiệm
theo phương pháp nuôi cá thể với số
lượng đủ để theo dừi trong suốt quỏ
trỡnh chỳng phỏt triển trong hạt đậu
(đậu cô ve trắng). Theo dừi thời gian
phát dục của trứng. Sau khi trứng nở
và sâu non tuổi 1 đục vào hạt, kết hợp
với thí nghiệm nghiên cứu đặc điểm
hỡnh thỏi, mỗi ngày lấy 10 hạt đậu có
sâu non đục vào trong, ngâm nước 1-
2h cho hạt mềm ra. Tách hạt lấy sâu

để cung cấp cho khoa học những thông
tin cơ bản, bên cạnh đó, giúp chúng ta
nhận biết chớnh xỏc trong quỏ trỡnh
điều tra nghiên cứu. Kết quả nghiên
cứu chỉ tiêu này được mô tả dưới đây.
* Trứng mọt đậu A. obtectus cú
hỡnh bầu dục, một đầu to, một đầu
nhỏ màu trắng trong. Chiều dài của
trứng khoảng 0.6 - 0.71mm, trung
bỡnh 0.64 ± 0.003 mm. Chiều rộng
dao động từ 0.2 - 0.31 mm, trung
bỡnh 0.26 ± 0.006 mm. Trứng được
đẻ đơn, đôi hoặc thành cụm trên bề
mặt hạt hoặc bề mặt dụng cụ nhân
nuôi (Bảng 1, Hỡnh a, bỡa 2)
* Sõu non mọt đậu A. obtectus có
4 tuổi (trải qua 3 lần lột xác), đôi khi
chỉ có 2 lần (Vũ Quốc Trung, 1981).
Toàn bộ pha sõu non mầu trắng sữa.
Sâu non tuổi 1: có 3 đôi chân ngực,
kích thước trung bỡnh 0.62 ± 0.003 ì
0.23 ± 0.003 (mm) (Hỡnh b, bỡa 2).
Đây là một đặc điểm khác biệt lớn
giữa sâu non tuổi 1 của mọt đậu A.
obtectus với hầu hết các loài mọt khác
thuộc họ Bruchidae. Do có chân nên
sâu non tuổi 1 có khả năng di chuyển
để tỡm vật chủ. Sau khi sõu non tuổi 1
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008


Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bỡnh
Trứng
Dài 0.60 0.71 0.64 ± 0.003
Rộng 0.20 0.31 0.26 ± 0.006
Sõu
non
Tuổi 1
Dài 0.58 0.65 0.62 ± 0.003
Rộng 0.19 0.28 0.23 ± 0.003
Tuổi 2
Dài 0.70 1.30 1.00 ± 0.05
Rộng 0.35 0.69 0.61 ± 0.05
Tuổi 3
Dài 1.50 2.05 1.76 ± 0.05
Rộng 0.85 1.55 1.22 ± 0.06
Tuổi 4
Dài 3.12 4.20 3.87 ± 0.06
Rộng 1.85 2.55 2.13 ± 0.03
Nhộng
Dài 3.70 4.50 4.15 ± 0.04
Rộng 1.75 2.35 2.06 ± 0.02
Trưởng thành
đực
Dài 3.45 4.35 3.83 ± 0.04
Rộng 1.72 2.07 1.93 ± 0.02
Trưởng thành
cỏi
Dài 3.80 4.55 4.12 ± 0.04
Rộng 1.90 2.30 2.05 ± 0.02
Ghi chú: Thức ăn - đậu cô ve trắng, nhiệt – ẩm độ 25°C, 70%.

thước tương ứng của trưởng thành
đực là 3.83±0.04mm và
1.93±0.02mm. Trưởng thành mọt đậu
A. obtectus không ăn thêm, sau khi vũ
hóa 0.5-2 ngày thỡ đẻ trứng (Bảng 1,
Hình e, bìa 2) [5].
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến
khả năng sinh sản và tỷ lệ trứng nở
của mọt đậu A. obtectus
Đối với côn trùng hại kho nhiệt đới,
nhiệt độ tối ưu ở mức 25-35
o
C, dưới
20
o
C thường làm giảm tốc độ tăng
trưởng quần thể (Bùi Công Hiển,
1995). Khả năng sinh sản cũng như tỷ
lệ trứng nở của côn trùng nói chung và
của mọt đậu A. obtectus núi riêng phụ
thuộc rất nhiều vào điều kiện nhiệt độ
môi trường. Kết quả nghiên cứu chỉ
tiêu này của mọt đậu A. obtectus ở 3
ngưỡng nhiệt độ 20, 25 và 30°C, ẩm
độ 70% được trỡnh bày ở bảng 2.
Bảng 2. Khả năng sinh sản và tỷ lệ trứng nở của mọt đậu A. obtectus
ở một số ngưỡng nhiệt độ khác nhau
Chỉ tiờu theo dừi Nhiệt độ (°C)
20 25 30
Thời gian đẻ trứng (ngày) 7.92 a 6.65 b 5.13 c

C
là 12.55 quả/con cỏi/ngày (Bảng 2).
Tương tự, tỷ lệ trứng nở ở 3 ngưỡng
nhiệt độ trên cũng có sự sai khác. Ở
30°C cú tỷ lệ trứng nở cao nhất, đạt
92.33%, trong khi đó ở 20
o
C tỷ lệ rất
thấp chỉ đạt trung bỡnh 30.67% (Bảng
2).
Qua kết quả trên cho thấy nhiệt độ
môi trường có ảnh hưởng rất rừ đến
sức sinh sản của mọt đậu A. obtectus,
trong một giới hạn nhất định, khi nhiệt
độ tăng lên thỡ sức sinh sản của mọt
đậu A. obtectus cũng tăng lên.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến
thời gian phát dục của mọt đậu A.
obtectus
Thời gian phát dục các pha của côn
trùng cũng phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố sinh thái, trong đó nhiệt độ môi
trường là yếu tố có tác động mạnh
nhất. Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu này
đối với mọt đậu A. obtectus ở 3
ngưỡng nhiệt độ khác nhau được trỡnh
bày ở bảng 3.
Bảng 3. Thời gian phát dục của mọt đậu A. obtectus ở một số
ngưỡng nhiệt độ khác nhau.
Pha phỏt dục

lên từ 20 đến 30°C thỡ thời gian phỏt
dục của giai đoạn trước trưởng thành
càng ngắn lại. Ở 30°C giai đoạn này là
ngắn nhất, đạt trung bỡnh là 26.70
ngày. Tương tự vậy, vũng đời của mọt
đậu A. obtectus ở 3 ngưỡng nhiệt độ
cũng có sự sai khác, khi nhiệt độ tăng
lên từ 20 đến 30°C thỡ vũng đời của
mọt càng ngắn lại. Ở 20°C, vũng đời
của mọt trong khoảng 60-67 ngày,
trung bỡnh là 64.53 ngày. Ở 30°C
vũng đời của mọt đậu A. obtectus ngắn
nhất từ 23-32 ngày, trung bỡnh là
27.78 ngày. So với tài liệu của Vũ
Quốc Trung (1981), William, F.
(1991), kết quả nghiờn cứu của chỳng
tụi là tương đối phù hợp.
4. Ảnh hưởng của thủy phần hạt
đến sức sinh sản và thời gian phát
dục của mọt đậu A. obtectus
Thủy phần hạt cũng là một yếu tố
rất quan trọng trong qỳa trỡnh bảo
quản nụng sản. Thủy phần hạt thớch
hợp nhất cho cỏc loại sõu hại lương
thực từ 14.5-18% (Dẫn theo Trần
Minh Tâm, 2000). Kết quả nghiên cứu
ảnh hưởng của thủy phần hạt đậu cô ve
tới sức sinh sản của mọt đậu A.
obtectus được trỡnh bày ở bảng 4.
Bảng 4. Ảnh hưởng của thủy phần hạt thức ăn tới sức sinh sản

cỏi). Tương tự, số trứng đẻ trung bỡnh
trờn ngày của một cỏ thể cỏi cũng tăng
tỷ lệ thuận với sự tăng thủy phần hạt
và cú sự sai khỏc rừ rệt so với các mức
thủy phần hạt thấp. Ở mức thủy phần
hạt an toàn (12 ± 0.3 %), số trứng đẻ
trên ngày là thấp nhất (8.95 quả/con
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

8

cái/ngày), trong khi đó ở mức thủy
phần hạt 18 ± 0.3%, số trứng đẻ trên
ngày là cao nhất (14.32 quả/con
cái/ngày).
Tỡm hiểu ảnh hưởng của thủy phần hạt
đến thời gian phát dục của mọt đậu
A.
obtectus,
thớ nghiệm nghiên cứu được bố
trí và kết quả được thể hiện ở bảng 5.
Kết quả bảng 5 cho thấy, thủy phần
hạt thức ăn có ảnh hưởng giỏn tiếp đến
thời gian phát dục của trứng, thụng
qua độ ẩm của môi trường hạt bảo
quản. Chỳng ta thấy, thủy phần hạt
càng cao, thời gian phỏt dục của trứng
càng giảm.
Ở cỏc mức thủy phần hạt là 12, 14,
16, 18% thỡ thời gian phỏt dục của

Trưởng thành mọt đậu A. obtectus
hỡnh bầu dục, màu nõu xỉn. Toàn thõn
được phủ một lớp lông mầu vàng kim.
Râu đầu hỡnh chuỗi hạt cú 11 đốt, đốt
thứ 5 - 10 phỡnh to, mầu nõu đỏ, đốt
11 mầu nâu nhạt. Đốt bụng cuối cùng
của trưởng thành cái thuôn và dài.
Kích thước trung bỡnh của trưởng
thành cái 4.12±0.04 ì 2.05±0.02 mm,
trưởng thành đực là 3.83±0.04 ì
1.93±0.02 mm. Trứng hỡnh quả bớ
đao màu trắng trong, kích thước trung
bỡnh 0.64 ì 0.26 mm. Sâu non có 4
tuổi, mầu trắng sữa. Tuổi 1 có 3 đôi
chân ngực, kích thước trung bỡnh 0.62
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

9
ì 0.23 mm. Tuổi 2-4 lớn hơn, không
chân. Tuổi 4 lúc đẫy sức có kích thước
lớn nhất (3.87 ì 2.13 mm). Nhộng trần,
màu trắng sữa đến nâu tối, kích thước
trung bỡnh 4.15 ì 2.06mm.
Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng
rất rừ đến sức sinh sản, tỷ lệ trứng nở
và thời gian phát dục của mọt đậu A.
obtectus. Trong phạm vi thớ nghiệm
(20, 25 và 30°C), yếu tố nhiệt độ tỷ
lệ thuận với sức sinh sản, tỷ lệ trứng
nở và tỷ lệ nghịch với thời gian phát

thuật.
3. Trần Minh Tõm, 2000. Bảo quản
và chế biến nụng sản sau thu hoạch.
Nhà xuất bản Nụng nghiệp.
4. Vũ Quốc Trung, 1981. Sõu hại
nụng sản trong kho và phũng trừ. Nhà
xuất bản Nụng nghiệp.
5. Vũ Quốc Trung, 1990, Báo cáo
tổng kết đề tài 20A- 02- 03, Viện Cụng
nghệ sau thu hoạch, Hà Nội.
6. William F., 1991. Seed Weevils.
http://ohioline.osu.edu
7. http://www.inra.fr/hyppz/RAVA
GEUR/6acaobt.htm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status