Báo cáo Khoa học
Số 35
, 01/2009
24
KHẢO SÁT MỘT SỐ ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI, SINH SẢN, SINH TRƯỞNG
CÁ TRA BẠCH TẠNG VÀ CÁ LAI GIỮA CÁ BẠCH TẠNG VỚI
CÁ BÌNH THƯỜNG (Pangasius hyphophthalmus)
Ths. Vương Học Vinh
1
, PGs.Ts. Nguyễn Anh Tuấn
2
và Ts. Bùi Minh Tâm
2
TÓM TẮT
Khảo sát một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học sinh sản cá tra bạch tạng ñược thực hiện tại Tỉnh An Giang từ
tháng 9/2006 ñến tháng 7/2007 với mục tiêu cung cấp những số liệu về phân loại cá tra bạch tạng cũng như các chỉ
tiêu về sinh học, sinh sản, tăng trưởng của cá tra bạch tạng với cá tra bình thường và các con lai của nó. Ở nội
dung nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái bên ngoài, giải phẫu bên trong và các chỉ tiêu về sinh học sinh sản trên ñàn
cá bố mẹ tra bạch tạng cho thấy các ñặc tính này hoàn toàn giống với cá tra bình thường. Các khảo sát tiếp theo về
ương cá từ bột lên giống cho thấy tỉ lệ sống ở các nghiệm thức có sự khác biệt. Hai nghiệm thức cá lai có tỉ lệ sống
cao nhất trong thí nghiệm. Tốc ñộ tăng trưởng của cá giai ñoạn 90 và 120 ngày tuổi có sự khác biệt rất có ý nghĩa
về mặt thống kê giữa các nghiệm thức (P < 0,01). Hai nghiệm thức cá lai có tăng trọng cao nhất trong thí nghiệm.
Hình dạng bên ngoài và màu da của cá lai so với cá bình thường không có sự khác biệt. Không thấy xuất hiện các
dạng màu khác hay các biến ñổi về ñốm, sọc trên ñầu, thân cá ở hai nghiệm thức lai. Từ các kết quả thí nghiệm
trên, có thể kết luận tính trạng màu da trắng trên cá tra bạch tạng ñược qui ñịnh bởi dạng ñồng hợp tử alen lặn
ABSTRACT
The study was conducted at An Giang province from September 2006 to July 2007 to evaluate the
ñ
ñ
â
â
y
y
,
,c
c
á
át
t
r
r
a
ab
b
ạ
ạ
c
c
n
nn
n
g
g
à
à
y
yc
c
à
à
n
n
g
gn
n
h
h
i
i
s
s
ở
ởư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gv
v
à
àn
n
u
u
ô
ô
h
h
â
â
n
nt
t
ạ
ạ
o
o
.
.V
V
ấ
ấ
n
nñ
ñ
ề
ề
r
r
a
ab
b
ạ
ạ
c
c
h
ht
t
ạ
ạ
n
n
g
gc
c
ó
ó
ư
ưt
t
h
h
ế
ến
n
à
à
o
ov
v
ớ
ớ
i
ic
c
n
n
g
g
.
.
Vì vậy ñề tài
K
K
h
h
ả
ả
o
os
s
á
á
t
tm
m
ộ
ộ
ì
ì
n
n
h
ht
t
h
h
á
á
i
i
,
,s
s
i
i
n
n
h
h
g
gc
c
á
át
t
r
r
a
ab
b
ạ
ạ
c
c
h
ht
t
i
i
ữ
ữ
a
ac
c
á
áb
b
ạ
ạ
c
c
h
ht
t
ạ
ạ
n
n
h
h
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
.
.ð
ð
ề
ềt
t
à
à
i
iñ
ñ
Số 35
, 01/2009
25
2.2.2 Thức ăn trong thí nghiệm
Giai ñoạn ương cá trong bể composite: Sử dụng thức ăn tự nhiên như trứng nước (Moina spp.), trùng
chỉ (Turbifex) và thức ăn công nghiệp dạng bột (UP T501S) hàm lượng ñạm 40% giai ñoạn ương nuôi cá
giống trong giai ñoạn sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên.
2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu
Thí nghiệm ñược bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomize Complete Block – RCB). Số lần
lặp lại r = 3.
Số nghiệm thức t = 4 gồm có:
NT 1 (CTðT) Cái trắng với ñực trắng
NT 2 (CððT) Cái bình thường lai với ñực trắng
NT 3 (CTðð) Cái trắng lai với ñực bình thường
NT 4 (Cððð) Cái bình thường với ñực bình thường
Các số liệu ñược xử lý thống kê (ANOVA) bằng chương trình Minitab.
3. KẾT QUẢ & THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát một số ñặc ñiểm hình thái cá tra bạch tạng
* Về hình thái bên ngoài
Thí nghiệm ñược thực hiện theo Phương pháp ño ñếm của Pravdin (1973) chọn ngẫu nhiên 30 con cá
tra bạch tạng và 30 cá tra bình thường trong ñàn cá bố mẹ. Kết quả khảo sát các chỉ tiêu ño ñếm cho thấy
không có sự khác biệt giữa cá tra bạch tạng với cá tra bình thường.
Hình1. Cá tra bạch tạng hậu bị Hình 2. Bóng hơi của cá tra bạch tạng
* Giải phẫu cơ quan bên trong
Bóng hơi của cá bạch tạng có một thùy to kéo dài qua gốc vi hậu môn, răng hàm trên và lá mía của cá
bạch tạng có dạng hình lưỡi liềm không khác với mô tả trong phân loại cá tra theo nghiên cứu của
Nghiệm thức Cá ương 30 ngày Cá giống 120 ngày
CTðT (I) 16,86 ± 1,66 c 78,10 ± 8,54
CððT (II) 41,60 ± 8,98ab 81,27 ± 7,83
CTðð (III) 46,11 ± 5,20a 81,43 ± 6,85
ðối chứng (IV) 29,33 ± 5,03 bc 81,97 ± 8,27
Mức ý nghĩa ** ns
CV (%) 17,3 3,9
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Các số trong cùng một cột có chữ cái theo sau khác nhau sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
** Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1%
Các kết quả của thí nghiệm cho thấy: Con lai có tỉ lệ sống vượt trội ñặc biệt trong giai ñoạn cá bột lên
hương trong khi ñó cá bạch tạng có tỉ lệ sống thấp. ðến giai ñoạn cá hương lên giống, mặc dù giữa các
nghiệm thức cá lai không có sự khác biệt so với nghiệm thức ñối chứng nhưng tỉ lệ sống của chúng là khá
cao.
3.3.2 Tăng trưởng về trọng lượng
Các kết quả khảo sát về trọng lượng của cá ở các nghiệm thức trong thí nghiệm ñược thu mẫu vào
thời ñiểm 30, 60, 90 và 120 ngày tuổi
Bảng 3. So sánh về tăng trọng của cá trong thí nghiệm
Trọng lượng cá (g)
Nghiệm thức
30 ngày 60 ngày 90 ngày 120 ngày
CTðT 0,97 ± 0,46a 7,38 ± 2,09 22,22 ± 6,56a 101,7 ± 11,96a
CððT 0,87 ± 0,43 b 7,69 ± 1,69 25,30 ± 8,62 b 121,2 ± 15,70 b
CTðð 0,70 ± 0,24 b 7,83 ± 1,40 25,17 ± 8,31 b 124,9 ± 14,02 b
ðối chứng 1,19 ± 0,42a 8,72 ± 1,78 21,20 ± 5,35a 101,6 ± 11,53a
Mức ý nghĩa ** ns * **
CV (%) 12,2 9,3 5,4 4,4
Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Các số trong cùng một cột có chữ cái theo sau khác nhau sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
* Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5%
Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài thân trung bình của cá ở 30, 60 và 90 ngày tuổi giữa các nghiệm
thức không có sự khác biệt; Ở giai ñoạn cá 120 ngày có sự khác biệt khá rõ ở các nghiệm thức: Hai
nghiệm thức cá lai có sự tăng trưởng về chiều dài thân cao nhất.
3.4 Một số ñặc ñiểm hình thái cá tra lai và cá bạch tạng trong thí nghiệm
3.4.1 Hình thái bên ngoài
Ở giai ñoạn cá bột của hai nghiệm thức lai Cððð và CTðð có màu trắng trong như cá tra bình
thường và cá bạch tạng. Ở giai ñoạn 30 ngày tuổi cá có màu xanh lục ở phần lưng của ñầu và thân và có
hai sọc xanh lục chạy dọc theo thân như cá tra bình thường, không thể phân biệt cá ở 3 nghiệm thức
CððT, CTðð và Cððð với nhau về màu sắc cũng như hình thái bên ngoài. Ở giai ñoạn này cá bạch
tạng có màu trắng hồng. Trong thí nghiệm chưa phát hiện màu sắc khác hoặc các biến ñổi về ñốm,
sọc…trên ñầu, thân, vi của cá. Ở giai ñoạn 120 ngày tuổi, cả hai nghiệm thức cá lai không khác biệt với
nghiệm thức cá tra bình thường về màu sắc và hình thái bên ngoài.
3.4.2 Biến dị di truyền trên cá thế hệ F1
Từ kết quả khảo sát về hình dạng và màu da trên các nghiệm thức của thí nghiệm, ta có thể kết luận:
biến dị kiểu hình màu trắng trên da cá tra bạch tạng ñược kiểm soát bởi một gen với 2 alen, trong ñó một
loại alen hoang dại (W) và 1 biến dị da màu trắng tạo ra bởi alen (A) kiểu hình trắng chỉ ñược thể hiện ở
cá khi alen (A) ñược hiện diện trong ñiều kiện ñồng hợp tử (thể lặn gen là AA), trong khi hai kiểu gen
khác (WW và WA) sẽ luôn luôn có màu sắc thuộc loại hoang dại. Vì thế chỉ có nghiệm thức bạch tạng x
bạch tạng thì cá cá con ở thế hệ F1 mới có màu trắng giống bố mẹ. Trong khi ñó ở 2 nghiệm thức lai cá
tra bình thường với cá bạch tạng các cá thể F1 nầy có kiểu gen ở dạng di hợp tử (WA hoặc AW) sẽ thể
hiện kiểu hình là hoang dại như cá tra bình thường. Các kết quả trên phù hợp với nghiên cứu của
Beaumont và Hoare (2003) trên cá chép (Cyprinus carpio).
Bảng 5. Các kiểu gen và kiểu hình của cá thế hệ F1
Các nghiệmthức lai Nghiệm thức bạch tạng
♀ ♂ ♀ ♂
Các kiểu gen bố mẹ WW AA AA AA
Các liểu hình bố mẹ Hoang dại Trắng Trắng Trắng
Các kiểu gen của thế hệ F1 WA AW AA AA
Các kiểu hình của thế hệ F1 Hoang dại Hoang dại Trắng Trắng
có cùng huyết thống thụ tinh với nhau là một trong những biện pháp hàng ñầu ñể nâng cao chất lượng con
giống trong sản xuất.
4.2. ðề xuất
- Tiếp tục thực hiện các nghiên cứu so sánh tốc ñộ tăng trưởng, tỉ lệ sống của cá tra lai từ giai ñoạn cá
giống lên giai ñoạn thương phẩm ñể chọn ra tổ hợp lai hiệu quả trong sản xuất thương mại.
- Tiếp tục thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về mặt di truyền ñể xác ñinh sự biểu hiện của tính trạng
sinh trưởng của cá tra lai; các tác ñộng tiêu cực của cá tra ñồng huyết.
- Tìm hiểu khả năng sinh sản của cá lai và theo dõi các thế hệ con kế tiếp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Beaumont, A.R. and Hoare K. 2003. Biotechnology and Genetics in Fisheries and Aquaculture, Blackwell
Science, pp 91 – 113.
Bộ Thủy Sản. 2004 Tiêu chuẩn ngành thủy sản. 28 TCN 211: 2004 Qui trình kỹ thuật sản xuất giống cá
Tra.
Bộ Thủy Sản. 2005 Trung tâm Khuyến ngư Quốc Gia Tuyển tập Một số quy trình công nghệ sản xuất
giống thủy sản. Hà Nội: NXB Nông nghiệp.
Dương Thúy Yên. 2003. Khảo sát một số tính trạng hình thái, sinh trưởng và sinh lý của ca ba sa
(Pangasius bocourti), cá tra (Pangasius. hypophthalmus) và con lai của chúng, Luận văn tốt nghiệp
cao học ðại học Cần Thơ.
Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Văn Sáng, ðinh Hùng, Phạm ðình Khôi, Vũ Hải ðịnh. 2004. ‘Chọn giống cá
tra (Pangasius hypophthalmus) nhằm nâng cao tỉ lệ fillet: Các thông số di truyền’. Hội thảo toàn
quốc về NC & ƯD KHCN trong nuôi trồng thủy sản. Vũng Tàu: Bộ Thủy sản. Trang 359 – 368.
Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Văn Sáng. 2005. Hiện trạng chương trình chọn giống cá khu vực Nam bộ và
những ñề xuất. Tuyển tập hội thảo quốc gia về phát triển Thủy sản vùng hạ lưu sông Mekong Việt
Nam. Trang 255 –271.
Phạm Văn Khánh. 2004. ‘Kết quả nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống và nuôi
thương phẩm cá tra, cá basa ở Việt Nam’. Hội thảo toàn quốc về NC & ƯD KHCN trong nuôi trồng
thủy sản. Vũng Tàu: Bộ Thủy sản.
Pravdin I.P. 1963. Hướng dẫn nghiên cứu cá (người dịch Phạm Thị Minh Giang). NXB Khoa học kỹ
thuật Hà Nội, 1972.
Robert T.R. and Chavalit V. 1991. Systematic revision of asian catfish family Pangasiidae, with