Mở đầu
1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên vô cùng quan trọng, nguồn lợi do rừng đem lại rất
lớn. Rừng góp phần đảm bảo an ninh môi trờng, có tác động chi phối điều
chỉnh các nhân tố môi trờng khác. Chính vì vậy bảo vệ và phát triển rừng là
nhiệm vụ to lớn mà Đảng và Nhà nớc ta đang quan tâm. Rừng đợc cấu
thành bởi hoàn cảnh sinh thái bao gồm khí hậu, đất đai, quần lạc sinh vật
trong đó có thực vật, vi sinh vật và động vật. Nớc ta nằm trong vành đai khí
hậu nhiệt đới ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốt quanh
năm. Nhng những khu rừng nhiệt đới này cũng là nơi c trú và sinh sống của
rất nhiều loài côn trùng. Chúng là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh
thái rừng, vừa tham gia vào chu trình hoàn thành vật chất vừa góp phần giữ gìn
thế cân bằng sinh thái, nhng chúng lại rất nhạy cảm với sự thay đổi của môi
trờng sống, chúng là những sinh vật chỉ thị cho chất lợng của hệ sinh thái.
Trong nhiều năm qua, diện tích rừng của nớc ta ngày càng đợc mở
rộng với nhiều loại cây bản địa và nhập nội. Giai đoạn từ năm 1955 đến 1975
diện tích rừng trồng mới chỉ là 219.290 ha, nhng từ năm 1986 - 1995 tức sau
hơn 10 năm diện tích rừng trồng đã tăng gấp 5 lần là 1.015.449 ha, kèm theo
đó là độ che phủ của rừng cũng tăng nhanh từ 26% (1994) lên tới 35,8%
(2002). Năm 2000 diện tích rừng trồng trên cả nớc đã đạt tới 1.471.394 ha.
Rừng và đất rừng chiếm một diện tích lớn trên lãnh thổ nớc ta . Có ba vùng
có diện tích trồng rừng lớn hơn cả là vùng Tây Nguyên, vùng Bắc Trung Bộ và
Duyên Hải miền Trung. Đa số trong rừng có những loài cây bản địa nh sở,
chò nâu, thông ba lá, tràm, bồ đề, quế, tếch, trẩu, sa mộc, vối,. Cùng với
một số loại cây nhập nội nh bạch đàn, keo, thông đuôi ngựa, cọ,.Một số
khu rừng quốc gia đang đợc nhà nớc bảo vệ và phát triển nh rừng Ba Vì
1
Từ tính cấp thiết này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Thành phần sâu hại cây keo; một số đặc điểm hình thái, sinh học,
sinh thái của loài sâu kèn nhỏ Acanthopsyche sp. (Lepidoptera,
Psychidae) tại Tiên Du và Gia Bình - Bắc Ninh.
2. Mục đích của đề tài
Điều tra thành phần sâu hại cây keo, nghiên cứu các đặc tính sinh học,
sinh thái học của loài sâu kèn nhỏ Acanthopsyche sp., từ đó làm cơ sở cho
việc đề xuất các biện pháp phòng trừ có hiệu quả và bảo vệ tài nguyên rừng.
3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thành phần sâu hại cây keo lá tràm và keo tai tợng tại Tiên
Du và Gia Bình - Bắc Ninh.
- Điều tra diễn biến mật độ một số sâu hại chính trên cây keo ở các
lâm phần khác nhau.
- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, một số đặc tính sinh học, sinh
thái của loài sâu kèn nhỏ Acanthopsyche sp.
3
Chơng 1
tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc
1.1. Cây keo và tiềm năng kinh tế trong lâm nghiệp
Cây keo là loài thực vật thuộc hộ đỗ (Pea family), có nguồn gốc từ
Australia. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 1.200 loài keo khác nhau trong đó
có một số loài đang có triển vọng lớn cho phát triển ngành công nghiệp chế
biến gỗ nh loài Acacia mangiun, A auriculiformic, A farnesiana, A confusa,
A podalynifoliaĐây là loài cây đa tác dụng, dễ gây trồng, sinh trởng
Hàm lợng các chất làm bột giấy nh Xenlulo, Lignin, Pentozan khá cao, ở
keo lá tràm là 93,45%, keo tai tợng là 94,2%, keo lai là 95,2%. Năng suất
làm bột trên 1m3 gỗ cao, nh keo lá tràm là 233 kg bột/m3, keo tai tợng 195
kg bột/m3, keo lai 232 kg bột/m3. Độ bền cơ học của bột giấy tốt thể hiện qua
độ chịu kéo, độ chịu gấp, tro và độ tẩy trắng đều cao hơn so với các loài cây
khác sử dụng làm nguyên liệu giấy.
Theo thống kê của FAO, năm 1998 tổng sản lợng bột giấy từ nguyên
liệu gỗ dùng trên thế giới là 185,1 triệu tấn, năm 2002 tiêu thụ tới 197,5 triệu
tấn. Nh vậy, cho thấy về nhu cầu về nguyên liệu làm giấy là rất lớn. ở Việt
Nam, năm 2000 mức tiêu thụ là 450.000 tấn giấy, đến năm 2002 đã tăng lên
600.000 tấn [9].
ở nớc ta keo và bạch đàn là hai nguồn nguyên liệu chính cho ngành
công nghiệp giấy. Ngoài việc trồng những loài keo thờng, chúng ta đã nghiên
cứu ứng dụng trồng các loại keo lai có năng suất cao nh TB03, TB05, TB06,
TB12, K5, K10, K16, K32, K33 đây là những giống mà với chu kỳ kinh doanh
chỉ sau 7 năm đã cho năng suất cao tới 28,24 m3 gỗ/ha/năm [8].
Tại huyện Tuy Phong tỉnh Bình Định đã triển khai trồng một số loài keo
chịu hạn nh A. difficilis, A.torulosa, A.tumida, có tác dụng chống cát bay, xa
5
mạc hoá. Ngoài ra, cây keo còn đợc trồng nhiều ở các tỉnh nh ở Phù Ninh,
Phú Lộc (Phú Thọ), Yên Lập (Quảng Ninh), Phú Lơng, Đồng Hỷ (Thái
Nguyên), Hàm Yên (Tuyên Quang), Ba Vì (Hà Tây), Nà Sản (Sơn La), Đại
Lải (Vĩnh Phúc), Bình Thanh (Hoà Bình), Đông Hà (Quảng Trị), Long Thành
(Đồng Nai)
Ngoài việc sử dụng trong công nghiệp giấy, gỗ keo còn đợc dùng làm
ván ép. Gỗ có những u điểm nh độ uốn, độ dẻo, lực đứt gẫy chiều ngang
đáp ứng đủ tiêu chuẩn làm gỗ ván. Chỉ với một lóng gỗ có độ dài từ 2 - 2,5m.
Bộ cánh phấn (Lepidop tera) khoảng 200.000 loài
Bộ bọ que (Phasmida) khoảng 2.500 loài
Bộ bọ ngựa (Matodea) khoảng 1.800 loài [2].
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng hại cây trồng
trong đó nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu sâu về côn trùng hại cây keo.
Australia là một nớc có khí hậu nhiệt đới, phát triển trồng rừng từ rất lâu, đến
nay độ che phủ đạt tới 17,7%. ở Sahelia và phía tây đảo Africa phát triển
trồng rừng có tới 120 loài cây khác nhau trong đó có 24 loài keo. Một số loài
keo có sản lợng cao nh A. maconochieana; A. holosericea; A.cambagei;
A.cowleana, A.pruinocarpa . v..v
Theo tác giả Creggield, J.W.[23] và Peter, B.[27] nghiên cứu cho biết
có 6 loài sâu hại chính trên cây keo tai tợng là:
1. Loài hại rễ: Coptotermes cutvigrathes (Isoptera, Rhinotermitidae)
2. Loài sâu túi hại lá: Pteroma plagiophleps (Lepidoptera, Psychidae)
3. Loài hút nhựa: Helopeltis theivora (Hemiptera, Miridae)
4. Loài bore đục cành : Xylosandrus sp. (Coleoptera, Seolyticodae)
7
5. Loài bore đục cành: Xylosandrus fornicatus
6. Loài bore đục thân: Xytrocera festiva (Coleoptera, Cerambycidae)
Đây là 6 loài gây hại nghiêm trọng và rất khó kiểm soát chúng. Nhất là
loài sâu túi Pteroma plagiophleps, chúng có chiếc túi bảo vệ cơ thể khá vững
chắc, tính thích nghi tốt với điều kiện ngoại cảnh bất lợi.
ở Indonesia, năm 1989 diện tích trồng keo tai tợng (A.mangium) là
443.535 ha, các loài khác là 24.023 ha. Bên cạnh việc phát triển rừng thì vấn
đề sâu hại cũng trở nên khá nghiêm trọng. Ngay từ những năm 1934 - 1938 đã
có một số loài gây hại thành dịch lớn trên cây keo đó là hai loài sâu kèn nhỏ:
Eumeta claria, Eumenta variegata đã gây thiệt hại hơn 800 ha rừng. Hiện nay,
4. Oxyrachis tarandus (Membracidae)
5. Caryedon serratus (Bruchidae)
6. Batocera ryffomaculate (Lamiidae)
7. Tamarindus indica (Ceralpiniaceae))
Côn trùng thuộc họ sâu kèn (Psychidae) nh các loài Eumeta spp;
Hyalareta spp. đã tấn công gây hại mạnh trên cây keo từ năm 1983 trở lại đây
[26][29].
ở malaixia công nghiệp trồng rừng rất phát triển, diện tích che phủ bởi
rừng là 47,1%. Trong đó các loài cây rừng thuộc họ Mimosa nh loài keo và
bạch đàn thờng bị hại nặng bởi 2 loài bore là Sternocera aequsignata và
Zeuzeura coffe. Năm 2000, trên đảo Costarica trồng tới 40 loài keo khác nhau
[25]. Tuy nhiên 4 loài sâu hại nghiêm trọng trên cây keo đó là:
1.Lymantria ninayi (Lymantridae)
3. Syntherata (Saturniidae)
9
2. Acanthopsyche siederi (Psychidae)
4. Anthela ekeikei (Anthelidae)
Trên đảo Hawai của nớc Nhật có khu rừng Sabah nơi tập trung số
lợng lớn các loài cây họ keo. Có 2 loài keo có diện tích lớn là A.koa và A.
mangium [26]. Tuy nhiên, các loài côn trùng gây hại cũng rất nhiều có tới 101
loài trong đó có 3 loài bore nguy hiểm là:
1. Camponotus sp.
3. Hyponeces squamosus
Họ bớm xanh (Lycaenidae) : 21 loài
Họ bọ lá (Chrysomelidae) : 12 loài
Họ bớm cải (Pieridae) : 23 loài
Họ bớm nhảy (Hesperiidae) : 17 loài Họ bớm đốm (Danaidae) : 21 loài
Họ bớm phợng (Papilionidae) : 17 loài
Họ bớm mắt rắn (Satyridae) : 20 loài
Họ bớm giáp (Nymphalidae): 54 loài [17].
Trên cây keo, loài cây rừng xanh tốt quanh năm cũng có rất nhiều loài
côn trùng tấn công gây hại. Theo thống kê của tác giả Nguyễn Văn Bình từ
1991 - 1995 cho biết có tới 51 loài côn trùng hại cây keo, thuộc 19 họ, 7 bộ
bao gồm:
Bộ cánh vảy (Lepidoptera): 5 loài thuộc 1 họ
Bộ cánh cứng (Coleoptera): 9 loài thuộc 7 họ
Bộ cánh thẳng (Orthoptera): 5 loài 4 họ
Bộ cánh nửa (Hemiptera): 3 loài thuộc 3 họ
Bộ cánh giống (Homoptera) : 2 loài thuộc 2 họ
Bộ cánh màng (Hymenoptera): 1 loài thuộc 1 họ
Bộ cánh đều (Isoptera): 1 loài thuộc 1 họ.
Các loài sâu hại chủ yếu là hại lá, hại rễ keo. Có một loài mới nguy
hiểm, ăn rễ cây làm cho cây chết khô là Odontotermes sp. , loài này đã gây
11
hại 2 ha khi keo đang ở độ tuổi từ 1 - 3, làm chết 10% số keo 9 tháng tuổi.
Ngoài ra, còn 2 loài sâu hại ăn lá nguy hiểm không kém đó là:
12
5. Sâu nâu vạch xám Speiredonia retorta Linnaeus
Vào tháng 3,4 loài gây hại mạnh là Acan thopsyche sp. và Lymantria
xylima. Đến tháng 9,10,11 lại xuất hiện hai loài nữa là Anomis fulvida và
Speiredonia retorta. Năm 2000 loài sâu túi nhỏ Acanthopsyche sp. đã gây hại
nặng trên 60 ha keo làm cho thân cây chết khô, không cho thu hoạch.
Năm 2003, nghiên cứu các loài sâu trên cây keo lá tràm tại các vùng đồi
thấp ở Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
và đồng Bằng sông Cửu Long tác giả Đặng Ngọc Anh và Nguyễn Trung Tín
[3] cho biết có 6 loài sâu hại chính là:
1. Bọ hung nâu lớn: Holotchia sauter Manster
2. Bọ cánh cam: Anomaha cupripes Hope
3. Vòi voi xanh: Hyponeces squamosus Fabr.
4. Ong đen xén lá: Magachile sp.
5. Xén tóc đục thân, gốc: Cholorophorus annulatis Fabr.
6. Mọt đục thân, cành: Synoxylen anale Lesne
Ngoài ra, có 23 loài sâu hại khác thuộc 13 họ, 3 bộ đó là:
Bộ cánh cứng (Coleoptera): 13 loài Bộ cánh thẳng (Orthoptera): 1 loài
Bộ cánh nửa (Hemiptera): 4 loài
Bộ cánh vảy (Lepidoptera): 5 loài
Sâu túi nhỏ Pteroma plagiophleps thuộc họ ngài kèn (Psychidae) bộ
cánh vảy (Lepidoptera) là loài sâu ăn lá, đã gây hại với mật độ tăng rất nhanh,
khả năng lây lan trên diện tích rộng [3].
13
Keo tai tợng: Acacia mangium
Keo lá tràm : Acacia auriculiformic
2.3. Dụng cụ thí nghiệm
- Vợt côn trùng, ống nhòm
- Hộp nhựa, lồng nuôi sâu
- Kính lúp tay, kính lúp điện - Panh, lam kính, thớc, dao mổ, kéo, sơn.
2.4. Phơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Điều tra thu thập mẫu sâu hại cây keo
- Điều tra sâu hại cây keo dựa theo phơng pháp điều tra sâu hại cây
lâm nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh và Trần Văn Mão
(2001)[15].
- Phơng pháp điều tra đợc tiến hành theo hai bớc:
+ Bớc 1: Điều tra sơ bộ
Bố trí tuyến điều tra song song. Trên tuyến điều tra cách 100 m, xác
định một điểm điều tra. Mỗi điểm điều tra 30 cây. Điều tra sơ bộ để xác định
tỷ lệ cây có sâu hại và mức độ gây hại của chúng. Nắm đợc tình hình sâu hại
và nhóm sâu hại chính để làm cơ sở cho bớc 2.
+ Bớc 2: Điều tra tỷ mỉ
Xác định ô tiêu chuẩn trên tuyến điều tra:
Ô tiêu chuẩn mang tính đại diện cho lâm phần điều tra về: diện tích, số
cây, đặc điểm đất đai, địa hình, hớng phơi
15
Tại khu rừng trồng keo ở Tiên Du và Gia Bình - Bắc Ninh chúng tôi
chọn diện tích ô tiêu chuẩn là 1000 m2.
Diện tích rừng trồng keo Tiên Du: 90 ha, Gia Bình: 100 ha, 2 loài keo
đợc đẻ trung bình/ngày.
Thức ăn cho trởng thành là mật ong nguyên chất, nớc đờng 50%.
Các thí nghiệm đều đợc bố trí nhắc lại 3 lần mỗi lần 30 cá thể.
2.5. Phơng pháp xử lý và bảo quản mẫu
- Mẫu trởng thành của bộ cánh vảy (Lepidoptera), bộ cánh cứng
(Coleoptera) đợc căng cánh, sấy khô, bảo quản trong hộp kín có đệm xốp.
- Các mẫu sâu non, mẫu ong ký sinh đợc xử lý và bảo quản trong lọ
cồn 700.
2.6. Chỉ tiêu theo dõi và phơng pháp tính toán
- Thời gian phát dục:
X1 + X2 +. + Xn
X = ------------------------------------------- (ngày, giờ)
N
Trong đó: X : Thời gian phát dục trung bình
X1, X2......Xn : Thời gian phát dục của từng cá thể
N: Tổng số cá thể thí nghiệm
Số cá thể đực (cái)
- Tỷ lệ đực (cái) % = ---------------------------------x 100
17
Tổng số cá thể theo dõi
- Mức độ gây hại:
Cấp hại
% diện tích lá bị hại
P% > 50%
loài thờng gặp (+ + +).
2.7 Xử lý số liệu
Các số liệu đợc xử lý theo chơng trình Microsoft Excel và thống kê sinh
học.
18
Chơng 3
kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Thành phần sâu hại trên cây keo 2004 tại huyện Tiên Du và Gia Bình
tỉnh Bắc Ninh.
Cây lâm nghiệp chịu sự tác động rất lớn của rất nhiều loài sâu hại.
Chúng tấn công và gây hại trên tất cả các bộ phận của cây. Việc nghiên cứu,
điều tra các loài sâu hại cây rừng ở nớc ta còn cha nhiều và cũng cò khá
mới mẻ. Do vậy để góp phần vào công tác bảo vệ cây rừng chúng tôi đã tiến
hành điều tra, thu thập mẫu sâu hại trên cây keo (keo lá tràm, keo tai tợng)
tại Tiên Du và Gia Bình - Bắc Ninh, nơi có diện tích rừng keo lớn và trồng tập
trung. Qua các đợt điều tra, thu thập mẫu chúng tôi đã thu thập đợc 23 loài
sâu hại trên cây keo thuộc 6 bộ, 15 họ. Bộ cánh vảy (Lepidoptera) 13 loài, bộ
cánh thẳng (Orthoptera) và bộ cánh nửa (Hemiptera) 3 loài, bộ cánh đều
(Homoptera) và bộ cánh cứng (Coleoptera) 2 loài, bộ cánh bằng (Isoptera) 1
loài. Kết quả đợc trình bày qua bảng 1.
Trong 6 bộ thì bộ cánh vảy (Lepidoptera) có số lợng loài nhiều nhất 13
loài chiếm 56,52%, bộ cánh nửa (Hemiptera) và bộ cánh bằng có 3 loài chiếm
13,04%. Bộ cánh cứng (Coleoptera) và bộ cánh đều (Homoptera) có 2 loài chiếm
8,69%, còn lại bộ cánh bằng có số lợng loài ít nhất (1 loài ) chiếm 4,34%.
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
Tên Việt Nam
Tên khoa học
Bộ cánh thẳng
Châu chấu
Dế dũi
Bộ cánh đều
Rệp vàng
Rệp nâu
Bộ cánh bằng
Mối to
Bộ cánh nửa
Bọ xít dài
Bọ xít vân đen vàng
Bọ xít xanh
Dasychira sp.
Sâu róm vàng
Hypocala sp.
Sâu xám 4 vạch đen
Sâu nâu đầu 2 chấm trắng Anomis fulvida Guenée
Spreiredonia retorta
Sâu nâu vạch xám
Linnaeus
Acanthopsyche sp.
Sâu kèn nhỏ
Amatissa snellni Heyaerts
Sâu kèn dài
Clania minuscula Butler
Sâu kèn bó củi
Pagodia hermeyeri Heyl
Sâu chùa
Pandemis sp.
Sâu cuốn lá
20
Họ
Mức độ
phổ biến
Acrididae
Gryllotalpidae
+
Lymantriidae
Lymantriidae
Noctuidae
Noctuidae
+
+
++
+
+
+
+
Noctuidae
+
Psychidae
Psychidae
Psychidae
Psychidae
Tortricidae
+++
+++
++
+
+++
lá keo lá tràm, có thể vì thế mà xu hớng của loài Acanthopsyche sp. tập trung
nhiều hơn về phía keo lá tràm.
Bảng 2: Diễn biến mật độ sâu kèn nhỏ Acanthopsyche sp. trên cây
keo tại huyện Tiên Du và Gia Bình (Bắc Ninh) đầu năm 2004
Mật độ trung bình (con/cành)
Ngày
điều tra
6/1/04
15/1
24/1
31/1
7/2
15/2
23/2
2/3
9/3
18/3
25/3
2/4
9/4
18/4
25/4
30/4
11/5
22/5
30/5
8/6
15/6
25/6
TB
20,39
20,21
13,93
2,03
7,15
12,41
14,32
12,08
12,01
11,74
8,05
7,22
6,17
5,61
2,35
2,06
1,18
1,12
3,51
3,74
8,15
12,67
11,55
11,83
11,94
7,67
19,06
20,15
16,2
10,1
18,3
21,6
21,1
19,7
23,5
17,4
21,4
16,6
23,2
26,0
27,5
27,7
25,9
27,8
28,5
27,4
28,0
75,9
84,9
55,4
94,5
89,4
70,9
86,7
72,8
64,3
89,9
10
5
0
Thời gian
6/1 24/1 7/2 23/2 9/3 25/3 9/4 25/4 11/5 30/5 8/6 15/6 25/6 điều tra
Hình 1: Diễn biến mật độ của loài sâu kèn nhỏ Acanthopsyche sp. trên
cây keo đầu năm 2004 tại Tiên Du và Gia Bình - Bắc Ninh.
Hình 1 cho thấy đờng biểu diễn mật độ loài Acanthopsyche sp. trên
keo lá tràm luôn ở vị trí cao hơn so với đờng biểu diễn mật độ loài này trên
keo tai tợng, nhng nhìn chung đều có hai đỉnh cao về mật độ đó là vào
tháng 1 và tháng 6. Mật độ loài Acanthopsyche sp. tơng đối cao do đây là
loài sâu hại cây rừng, ít chịu tác động của con ngời, hay tác động của con
ngời là không đáng kể, chủ yếu theo phơng pháp thủ công chặt bỏ cành bị
sâu hại. Thời điểm cuối tháng 4 đầu tháng 5 mật độ loài Acanthopsyche sp. ở
mức thấp nhất. Nguyên nhân là do trong thời gian này đa phần sâu non đã vào
nhộng và đang có sự chuyển lứa.
23
Khi trồng rừng đa phần ở các lâm phần là trồng xen, qua điều tra chúng
tôi thấy các khu rừng trồng keo thờng đợc trồng xen với cây bạch đàn, lát
hoa, thông.Chúng tôi đã điều tra mật độ loài Acanthopsyche sp. khi trồng
keo xen với bạch đàn. Kết quả thể hiện ở bảng 2, diễn biến mật độ đợc thể
hiện qua hình 2.
Mật độ (con/cành)
30
Keo lá tràm
3.2.2. Diễn biến mật độ sâu kèn dài Amatissa snellni trên keo lá
tràm và keo tai tợng tại Bắc Ninh đầu năm 2004.
Loài Amatissa snellni là loài sâu hại lá có mức độ gây hại đứng thứ 2
chỉ sau loài sâu kèn nhỏ Acanthopsyche sp. Chúng xuất hiện và gây hại trên cả
hai loài keo (keo lá tràm và keo tai tợng) (bảng 3).
Bảng 3: Diễn biến mật độ sâu kèn dài Amatissa snellni trên keo lá
tràm và keo tai tợng tại Bắc Ninh đầu năm 2004
Ngày điều tra
6/1/04
15/1
24/1
31/1
7/2
15/2
23/2
2/3
9/3
18/3
25/3
2/4
9/4
18/4
25/4
30/4
11/5
22/5
30/5
8/6
Keo tai tợng
1,30
1,45
2,14
2,16
2,25
3,06
3,51
3,69
4,72
4,83
4,96
5,19
5,38
6,13
6,67
7,05
8,20
9,36
12,15
18,14
18,72
19,57
6,84
Nhiệt độ
Ttb (0C)
ẩm độ
f (%)
86,7
72,8
64,3
89,9
86,5
92,9
90,0
86,9
92,4
86,9
85,9
80,1
81,8
69,0
87,2
75,2
Ghi chú: Keo lá tràm, keo tai tợng: 9 năm; Chiều cao cây: 3,5 - 5m
25