TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHI
ỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHAN THANH GIANG NAM
KH
ẢO SÁT THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG GÂY HẠI
TRÊN LÁ SEN
Ở TỈNH VĨNH LONG V
À THÀNH
PH
Ố CẦN TH
Ơ
– M
ỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM H
ÌNH THÁI
VÀ SINH H
ỌC CỦA LO
ÀI SÂU RÓM 4 GU VÀNG
ORGYIA POSTICA WALKER (LEPIDOPTERA:
LYMANTRIIDAE)
Luận văn tốt nghiệp Đ
ại học
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
C
ần Th
ơ, 2014
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHI
ỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
ỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
-oOo-
Chứng nhận đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài: KH
ẢO SÁT TH
ÀN
H
PH
ẦN CÔN TRÙNG GÂY HẠI TRÊN MỘT SỐ RUỘNG SEN Ở TỈNH
V
ĨNH LONG VÀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
– M
ỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
HÌNH THÁI VÀ SINH H
ỌC CỦA LO
ÀI SÂU RÓM 4 GU VÀNG
ORGYIA POSTICA (LEPIDOPTERA: LYMANTRIIDAE)
Do sinh viên Phan Thanh Giang Nam thực hiện
C
ần Thơ, ngà
y … tháng … năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHI
ỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
H
DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
…………………………………
L
ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tr
ình nghiên cứu của bản thân. Các số li
ệu, kết quả
trình bài trong lu
ận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
b
ất kỳ luận văn nào trước đây.
C
ần Thơ, ngày… tháng
… năm 2014
Tác gi
ả luận văn
Phan Thanh Giang Nam
TI
ỂU SỬ CÁ NHÂN
I. LÝ L
ỊCH SƠ
LƯ
ỢC
H
ọ và tên: Phan Thanh Giang Nam
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 22/06/1992 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Châu Phú, An Giang
Con ông: Phan Thanh Giang Sinh năm: 1967
Ngư
ời khai
PHAN THANH GIANG NAM
L
ỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Ông bà đ
ã yêu thương, chăm sóc và lo lắng cho con.
Cha m
ẹ suốt đời tận tụy vì tương lai sự nghiệp của con.
Xin t
ỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến
Th
ầy
Lê Văn Vàng và anh Châu Nguyễn Quốc Khánh và đã quan tâm, động
viên, tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và giúp đỡ em trong suốt quá trình
nghiên c
ứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Thành kính bi
ết ơn
Quý th
ầy
cô, cán bộ thuộc BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT và thầy Lê Văn
Vàng cố vấn học tập lớp Bảo vệ thực vật K36, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng
dụng đã tận tình giảng dạy và đóng góp nhiều ý kiến quí báu và tạo điều kiện thuận
l
ợi giúp em hoàn thành luận
văn t
ốt nghiệp này.
ỢC VỀ CÂY SEN
2
1.1.1 V
ị trí phân loại v
à phân bố
2
1.1.2 M
ột số đặc điểm thực vật của cây sen
2
1.1.3 Công d
ụng của cây sen
2
1.1.4 Tình hình canh tác sen trên th
ế giới
3
1.1.5 Tình hình canh tác sen t
ại Việt Nam
4
1.1.6 M
ột số kỹ thuật trồng sen
4
1.2 CÁC LOÀI CÔN TRÙNG GÂY H
ẠI TRÊN RUỘNG SEN
5
1.2.1 Sâu ăn t
ạp
6
1.2.2 Bù l
ạch
6
12
2.1.2 Kh
ảo sát một số đặc điểm h
ình thái và sinh học của sâu róm
12
O. postica 12
CHƯƠNG 3 14
K
ẾT QUẢ NGHI
ÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
14
3.1 THÀNH PH
ẦN LO
ÀI CỦA SÂU HẠI SEN
14
3.2 Đ
ẶC ĐIỂM H
ÌNH THÁI VÀ SINH HỌC CỦA LOÀI SÂU RÓM 4 GU
VÀNG, ORGYIA POSTICA WALKER. 16
3.2.1 Pha tr
ứng
17
3.2.2 Giai đo
ạn ấu tr
ùng
17
3.2.3 Pha Nh
ộng
20
3.2.4 Pha trư
12
3.1
Các loài côn trùng gây h
ại tr
ên cây s
en t
ại các tỉnh Cần Th
ơ, Vĩnh
Long năm 2013.
14
3.2
Kích thư
ớc của sâu róm 4 gu v
àng
O.Postica ở các giai đoạn.
16
3.3
Th
ời g
ian phát d
ục của sâu
O.Postica.
22
ii
DANH M
ỤC HÌNH
Hình
Tên Hình
Trang
1.1
15
3.2
Ấu tr
ùng của bù lạch bă
ng đ
ỏ
15
3.3
Thành trùng sâu nái
15
3.4
Ấu tr
ùng sâu bao
15
3.5
Ổ trứng sâu róm 4 gu v
àng
17
3.6
Sâu róm 4 gu vàng tu
ổi 1
18
3.7
Sâu róm 4 gu vàng tu
ổi 5
19
3.8
Sâu róm 4 gu vàng tu
ổi 6
20
8
loài thư
ờ
ng xuyên xu
ất hiện và gây hại đến năng suất của cây sen.
Trong đó, 4 loài
thu
ộc Bộ cánh vảy gồm sâu nái, sâu bao, sâu ăn tạp, sâu róm; 2 loài thuộc b
ộ cánh
tơ g
ồm bù lạch
Scirtothrips dorsalis và b
ọ trĩ băng đỏ, một loài thuộc Bộ cánh thẳng
là cào cào và m
ột loài thuộc Bộ cánh đều là rệp sáp.
Loài sâu róm 4 gu vàng Orgyia
postica là đ
ối tượng người nông dân e ngại nhất vì chúng vừa gây ngứa vừa làm giả
m
năng su
ất sen.
Thí nghi
ệm khảo sát hình thái và sinh học của loài sâu róm 4 gu vàng được
th
ực hiện tại phòng thí nghiệm bộ môn côn trùng khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng
d
ụng trường Đại học Cần Thơ. Kết quả cho thấy sâu róm 4 gu vàng
Orgyia postica
Walker thu
ộc họ
). Nh
ộng kéo d
ài trong
2,87 ± 0,81 ngày và giai đo
ạn từ khi
trư
ởng th
ành vũ hóa đến đẻ trứng kéo dài trong
2,90 ± 1,06 ngày.
1
M
Ở ĐẦU
Cây sen (Nelumbo nucifera Gaerth) là loại cây rất quen thuộc trong đời sống
c
ủa
ngư
ời dân Việt Nam. Sen hồng đã được chọn là quốc hoa của Việt Nam sau một
cu
ộc bầu chọn diễn ra trong cả nước do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát động.
Ngoài vi
ệc là
bi
ểu trưng cho văn hóa và tâm linh, n
hi
ề
u công d
ụng chữa bệnh
c
ủa cây sen
đ
qu
ả sen
dùng đ
ể
ch
ữa lỵ, cấm khẩu; g
ương sen là thu
ốc cầm máu, chữa
đ
ại tiểu tiện
ra máu, b
ạch đới, huyết áp
cao; ngó sen là thu
ốc cầm máu, c
h
ữa đại tiểu
ti
ện ra máu, chảy máu cam, tử cung xuất huyết.
N
ếu
như trư
ớc kia người dân trồng
sen đ
ể làm cảnh với d
i
ện tích nhỏ hay mọ
c t
ự nhiên thì bây giờ cây s
en đ
ã được nhân
ưởng
không nh
ỏ đến việc trồng sen
đó là s
ự biến động thất th
ường của thời tiết, nhiệt độ,
ẩm độ cao, m
ưa nhi
ều tạo điều kiện thuận lợi cho các loài sâu bệnh phát triển làm cho
vi
ệc trồng s
en có năng su
ất không ổn định, thấp, đôi khi l
àm thất thu.
Đ
ể đả
m b
ảo
cho vi
ệc canh tác cây sen mang lại hiệu quả cao, nghi
ên cứu các loài sâu bệnh hại
quan tr
ọng
trên sen đ
ể l
àm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp phòng trị là cần
thi
ết.
T
ừ ý nghĩa thực t
ố
Theo Wikipedia (2014) cây sen có tên khoa h
ọc l
à
Nelumbo nucifera
Gaertn thuộc họ Nelumbonaceae, bộ Nelumbonales, phân lớp Nelumbonidae, lớp
Magnoliopsida (Ng
ọc Lan), ngành
Magnoliophyta (Ng
ọc Lan).
Cây sen là lo
ại cây thủy sinh đa niên có nguồn gốc ở châu Á, xuất phát từ Ấn Độ
(Makino, 1979), sau đó lan qua Trung Qu
ốc, Nhật Bản, vùng đông bắc Úc châu và
nhi
ều nước khác từ vĩ tuyến 40
o
B
ắc đến vĩ tuyến 20
o
Nam.
1.1.2 M
ột số
đ
ặc điểm thực vật của cây sen
Sen có nh
ững đặc tính về kích cỡ, hệ rễ, hệ lá, hoa, gương… hết sức đặc biệt.
Cây sen có th
ể sống ở vùng đất ẩm hoặc vùng ngập nước ở mức độ giới hạn cho
phép, cây sen là cây ưa nhi
h
ạt hoặc bằng thân rễ đều được. Nếu cây sen được trồng trong điều kiện thuận lợi,
nh
ận được nhiều chất dinh dưỡng có lợi sẽ phát triển rất tốt đặc biệt là có hệ rễ bền
ch
ặt, sống khỏe, sống l
âu đi
ều này cho thấy cây sen đã chuyển đổi các chất nhận
đư
ợc và biến chúng thành dạng năng lượng khác
(Ph
ạm Phước Tuyền, 2007).
1.1.3 Công d
ụng của cây sen
Ở Việt Nam, hoa sen không chỉ l
à loài hoa gần gũi, thân thiết mà còn là loài
hoa tư
ợng trưng cho vẻ
đ
ẹp tươi sáng, cao sang, thuần khiết mà con
ngư
ời tôn thờ
và mu
ốn vươn tới.
H
ầu hết các bộ phận của cây sen, từ hoa, lá cho đến ngó, gương,
hạt đều có thể dùng làm các món ăn, vị thuốc. Bởi vậy, nói hoa sen không chỉ là
hoa đơn thuần vừa đúng cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng (Nguyễn Bảo Vệ, 2001).
Ngoài vi
ệc l
ợc trồng nhiều n
ơi trên thế giới, đặ
c bi
ệt l
à Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật
B
ản, H
àn Quốc, các nước Đông Nam Á, Nga và một số nước Châu Phi. Sen cũng
đư
ợc trồng ở Châu Âu v
à Châu Mỹ nhưng với mục đích trang trí hơn là thực phẩm.
- T
ại
Trung Qu
ốc:
cây sen đư
ợc trồng ở Trung Quốc ít nhất từ thế kỷ X
II,
trư
ớc Công Nguy
ên (Herklot, 1972). Sen và củ
đư
ợc d
ùng làm thực phẩm hơn
3.000 năm (Liu, 1994; Herklot, 1972). Cây sen đư
ợc trồng khắp Trung Quốc, đặc
bi
ệt ở những tỉnh có nhiều ao hồ kênh rạch. Diện tích trồng sen
c
ủa Trung Quốc
ồng được sử dụng để nghiên cứu.
- T
ại
Đài Loan: th
ị trường bán sỉ hạt sen của Đài loan rất mạnh, giá hạt sen
cao g
ấp đôi so với giá củ sen, trong khi sản lượng hạt của Đài Loan chỉ bằng 5%
s
ản lượng củ sen
. Th
ời vụ thu hoạch củ sen của Đài Loan kéo dài từ tháng 6 đến
tháng 11, t
ập trung vào tháng 8.
S
ản lượng củ sen tiêu thụ ở Đài Loan giảm từ 750
t
ấn năm 1987 xuống còn 600 tấn năm 1993 nhưng giá củ sen tăng từ 25
– 30 Đài
Tệ/kg (0,9-1,1 USD/kg) lên 55 đài tệ/kg (2 USD/kg) trong cùng thời gian trên (27,5
đài t
ệ tương đương 1 USD năm 1997).
- Trên th
ị trường thế giới ngày nay giá hạt sen rất khích lệ để k
ích thích s
ản
xu
ất do nhu cầu tă
ng trong khi s
ản xuất chỉ tập trung ở một số nước nhiệt đới và vài
nư
nh
ập của ng
ười
dân tr
ồng sen không d
ưới 15 triệu đồng/ha
. Vào thơi gian thu ho
ạch rộ giá bán
gương sen kho
ảng 800 đồng/g
ương, lúc hút hàng thì giá gương sen lên đến 1800
đ
ồng/g
ương (Huỳnh Phát, 2005).
1.1.6 M
ột số kỹ thuật trồng sen
Theo Nguy
ễn Quốc Huy
(2005), tr
ồng
đ
ể cho
sen s
ống đ
ược thì
tương đ
ối
đơn gi
ản, nh
ưng việc chăm sóc cho cây sen phát triển và sinh trưởng tốt lại là một
đ
ắp bờ chắc chắn để
tránh m
ất nước cho ruộng sen, độ cao bờ từ 0,4
– 0,8 m v
ề bề rộng từ 0,3
– 0,5 m,
bên c
ạnh đó cần phải thường xuyên tu sửa lại bờ khi thấy rò rỉ do cua
, chu
ột đào
hang phá. Đ
ất được cày bừa kĩ sao đó cho nước ngập từ 15
– 20 cm trong th
ời
gian
t
ừ 1 đến 7 ngày
trư
ớc khi
tr
ồng sen.
- Ch
ọn giống trồng: h
i
ện nay trên thị trường giống sen k
hông ch
ỉ có các loại
gi
ống địa phương như sen hồng, sen trắng,… mà đang xuất hiện các giống mang từ
+ Bón lót: NPK (16-16-8) trư
ớc khi trồng 10kg/công.
+ Bón phân trong giai đo
ạn đầu: sau 7 ngày trồng bón 4
kg Ure cho m
ột
công, cách bón nên rãi phân quanh g
ốc trồng cách gốc 10cm. Và sau đó cứ 7 ngày
5
bón phân 1 l
ần với liều l
ượng như trên (lưu ý b
ón vào bu
ổi tr
ưa hoặc chiều để tránh
b
ị h
ư lá sen).
+ Khi cây sen đư
ợc 2 tháng
tu
ổi th
ì tă
ng li
ều l
ượng bón phân là 7kg/công:
4kg Ure + 3kg NPK (đúng 7 ngày bón phân 1 l
ần).
- Chăm sóc: giai đo
ạn đầu lúc sen c
ÊN RUỘNG
SEN
Theo Tian et al. (2011), k
ết quả khảo sát của
Charles Robertson (1889) và
Sohmer and Sefton (1978) trên cây sen M
ỹ
[Nelumbo lutea (Willd.) Pers.] cho th
ấy
có ít nh
ất là 32
côn trùng sinh s
ống trên hoa
và 70 loài côn trùng th
ụ phấn hoa.
Các
loài côn trùng trên sen có th
ể
đư
ợc tạm chia thành 4 loại: sâu ăn lá, sâu ăn hoa, thụ
ph
ấn, và các loài trung lập hoặc thân thiện
(Tian et al., 2011).
Hình 1.1 Hoa sen b
ị côn trùng gây hại
(Ngu
ồn: Tian
et al., 2011)
T
ại Việt Nam
ch
ủ yếu ăn lá non
đ
ến tr
ưởng thành. Sâu lớn nên dễ
th
ấy, ăn nhiều l
àm rách lá nên
nông dân r
ất sợ v
à phun nhiều loại thuốc có độc tính cao để trị như: Lana
te,
Confidor. Tuy nhiên sâu có m
ột số nh
ược điểm sau: sâu chỉ ăn rãi rác từng lá, phải
vào b
ờ hóa
nh
ộng, sâu sống tập trung n
ên dễ
tr
ị bằng thuốc theo 4 đúng. Một số
nông dân có kinh nghi
ệm trong lúc thu hoạch
ho
ặc đi chăm sóc nếu phát hiện th
ì hái
lá sen gói l
ại v
ùi xuống đất để giết sâu biện pháp này không tốn tiền
đời
c
ủa
S. dorsalis kéo dài kho
ảng 2 tuần, có 5 giai
đo
ạn:
Trứng → Ấu tr
ùng
→ Tiền nhộng → Nhộng thật → Tr
ưởng thành
(H
ồ Đình
H
ải, 2013)
.
Hình 1.2: Bù l
ạch
Scirtothrips dorsalis h
ại sen (
Ngu
ồn Hồ Đ
ình Hải, 2013
)
Bù l
ạch
S. dorsalis xu
ất hiện suốt vụ thường có mật số rất cao trong mùa
n
ắng, tấn công hầu hết trên các bộ phận còn non của cây nên gây hại nhi
àng ngàn đến hàng chục ngàn
con.Khi cây sen b
ị nhiễ
m b
ọ trĩ nặng l
à bị vàng, cuốn mép và quăn queo, từ lá già
lan đ
ến lá non v
à bọ trĩ cũng tấn công trên hoa khi hoa đã nở.
Cây sen b
ị nhiễm bọ trĩ nặng phát triển kém
, thân lá tàn r
ụi, năng xuất v
à
ch
ất l
ượng hạt, ngó và củ (tùy theo giống sen trồng với mục đích lấy sản phẩm) bị
gi
ảm sút nghi
êm tr
ọng. Ru
ộng sen bị nh
i
ễ
m b
ọ trĩ nặng sẽ t
àn rụi và tí
ch lũy cho
đến các vụ tiếp theo (Hồ Đình Hải 2013).
b) Loài Selenothrips rubrocinctus
-5 ngày cu
ối cùng trước vào
giai đo
ạn trưởng thành
. Bù l
ạch
băng đ
ỏ bị ăn bởi rất nhiều loài động v
ật săn mồi tự nhi
ên như nhện và bọ ve, bọ
tr
ĩ ăn thịt (C
hin và Brown 2008).
Hình 1.3:
Ấu tr
ùng của bù lạch
Selenothrips rubrocinctus
(Ngu
ồn: Denmark and Wolfenbarger, 2013)
8
1.2.3 Sâu nái
Hình 1.4: Sâu nái trên lá d
ừa
Ngu
ồn:
http://sonongnghiep.bentre.gov.vn
Sâu nái gây h
ại trên lá sen
thuộc họ Limacodidae, bộ Lepidoptera (Cánh
vẩy). Thành trùng của sâu nái là một loài bướm màu xanh lá cây, có một đốm màu
, V
ĩnh Long, Hậu Giang biết đến sự hiện diện
và gây h
ại của sâu bao trên cây dừa nước đ
iều n
ày cho thấy sự phổ biến của sâu bao
khá cao.
1.2.5 Cào cào
Cào cào có tên khoa h
ọc là
Orchelimum pulchellum
thu
ộc họ Acrididae, bộ
Orthoptera.
Cào cào trư
ởng thành
dài 40 – 45 mm (con đ
ực nhỏ hơn con cái) có màu
xanh vàng ho
ặc nâu, râu hình sợi chỉ, 2 bên đỉnh đầu về phía mắt kép có 2 vệt
9
s
ọc m
àu nâu kéo dài suốt 3 đốt ngực. Mảnh lưng của đốt bụng đặc biệt con cái
có d
ạng gai.
Tr
ứng
đ
ẻ
ạt động phá hại chủ yếu vào ban đêm, một trưởng thành cái có
th
ể đẻ trên 100 trứng, trứng được đẻ trong đất, trên đồng cỏ hoặc trên bẹ lá lúa.
Cào cào phát sinh nhi
ều ở vùng đất
cao có nhi
ều bãi cỏ hoang, từ đó
di
chuy
ển vào ruộng lúa phá hại. Gặp điều kiện thích hợp, trời mưa cây cỏ xanh tốt
cào cào có th
ể tích luỹ mật số thành đàn di chuyển phá hại. Cuối mùa mưa mật
s
ố thường thấp. Sau khi đẻ trứng vào cuối thá
ng 10 – 11 cào cào trư
ởng thành
ch
ết.
1.3 M
ỘT SỐ
Đ
ẶC ĐIỂM CỦA
LOÀI SÂU RÓM 4 GU VÀNG
1.3.1 Phân lo
ại
Sâu róm 4 gu vàng (Orgyia postica) thu
ộc chi (giống)
Orgyia là m
ột trong
nh
ủa
O. postica th
ấy rằng ở sâu non
O. postica sau giai đo
ạn phôi sẽ diễn ra sự
bi
ến thái trong quá trình phát triển hình thành giới tính (quan hệ tình dục lưỡng
hình: sexually dimorphic).
Ở giai đoạn sâu non con cái trải q
ua 4 l
ần lột xác, nhiều
hơn con đ
ực một lần, do đó thời gian pha sâu non của con cái dài hơn con đực.
10
Ngư
ợc lại, thời kỳ
nh
ộng của con cái ngắn h
ơn vì vậy mặc dù thời điểm hóa nhộng
c
ủa hai giới khác nhau nh
ưng bắt đầu pha trưởng thành gần như cùng thời gian.
C
ũng theo tác giả th
ì titre haemolymph ecdysteroid có ảnh hưởng đến quá trình hình
thành gi
ới tính của sâu róm
O. postica. Kết quả nghi
ên c
ứu mắt trưởng thành sâu
Orgyia Postica
(Ngu
ồn Nghi
êm Xuân Hưởng, 2011
)
1.3.2 Ký ch
ủ và biện pháp phòng trị
Ký ch
ủ của sâu ró
m 4 gu vàng O. postica gây h
ại trên 29 loài thực vật khác
nhau, trong đó có chè, cacao, sầu riêng, cà phê, đậu tương, lạc, nhãn, vải, cao su,
đậu rào, xoài, lê, đậu đỗ các loại … (CABI).
Đ
ối với biện pháp phòng chống qua kết quả nghiên cứu của Chow
et al.,
(2001), có th
ể sử dụng pheromone giới tính của trưởng thành cái
O. postica đ
ể dẫn
d
ụ trưởng thành đực vào bẫy, sẽ hạn chế được mật độ của sâu non trên đồng ruộng.
11
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TI
ỆN V
À PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TI
ỆN
2.1.1 Th
ong), s
ổ sách ghi chép số liệu.
2.1.3 Ngu
ồn sâu róm 4 gu vàng
Sâu róm 4 gu vàng đư
ợc thu bắt từ các ruộng
sen
ở tỉnh Vĩnh Long và thành
ph
ố Cần Thơ
, r
ồi chuyển về B
ộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoa Nông nghiệp và
SHƯD, trư
ờng Đại học Cần Thơ. Trong phòng thí nghiệm, sâu được nuôi trong các
h
ộp nhựa trong bằng lá sen tươi
cho khi trư
ởng thành
v
ũ hóa
. Ngu
ồn trưởng th
ành
này s
ẽ được dùng để khảo sát một số đặc điểm hình thái và sinh học tiếp theo.
Hình 2.1 Nguồn sâu róm 4 gu vàng từ lá sen
12
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1Kh
ảng 2.1 Thông tin các ruộng sen khảo sát th
ành phần loài côn trùng gây hại
ST
T
Di
ện tích
(m
2
)
Gi
ống
Tu
ổi
(năm)
Đ
ịa điểm
1
5.000
Sen Đài Loan
3
Huy
ện Tam B
ình, tỉnh Vĩnh Long
2
2.000
Sen Đài Loan
2
Huy
ện Tam B
ình, tỉnh
Huy
ện Thốt Nốt, TP. Cần Thơ
Trên m
ỗi ruộng điều tra 4 điểm ở bốn gốc ruộng sen, mỗ
i đi
ểm điều tra 4 lá sen;
thành ph
ần côn trùng gây hại được ghi nhận 1 lần trên 1 tháng. Các đối tượng chưa
th
ể xác định tại chỗ sẽ được thu về phòng thí nghiệm để định danh.
S
ố liệu được nhập và tính toán bằng phần mềm Microsoft excel 2013.
2.1.2 Khảo sát một số đặc điểm hình thái và sinh học của sâu róm
O. postica
M
ục đích thí nghiệm: biết được một
s
ố
đ
ặc điểm hình thái và sinh học của lòa
i sâu
róm 4 gu vàng đ
ể có thể đưa ra biện pháp phòng trị.
Đ
ịa điểm: tại phòng thí nghiệm Phòng trừ Sinh học, bộ môn Bả
o v
ệ Thực vât, khoa
Nông nghi
ệp & SHƯD, trường Đại học Cần Thơ.
Cách ti