Báo cáo khoa học: Kết quả xác định một số đặc điểm hình thái của các giống ong (Apis mellifera) nhập nội pot - Pdf 15



Báo cáo khoa học:
Kết quả xác định một số đặc điểm hình thái
của các giống ong (Apis mellifera) nhập nội
Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007: Tập V, Số 2: 11-16 Đại học Nông nghiệp I

kết quả xác định một số đặc điểm hình thái
của các giống ong (
Apis mellifera)
nhập nội
Morphological characteristics of some introduced Apis mellifera bee varieties
Đồng Minh Hải
1
, Phùng Hữu Chính
1
, Đinh Văn Chỉnh
2

SUMMARY
This study was conducted to estimate morphological characteristics of several
introduced varieties of Apis mellifera bee in compared with A. mellifera bees, a check

Tropilaelaps gây hại (Trần Đức Hà, 1991).
Sau vài thập kỷ tồn tại và thích nghi, ong
A. m. ligustica Việt Nam đã phát triển thành
vài trăm nghìn đàn. Tuy nhiên, chúng có một
số biểu hiện không đồng nhất về hình thái,
màu sắc và có tỷ lệ cận huyết cao 10-12%, sức
đẻ trứng trung bình thấp 846 trứng/ngày đêm,
năng suất mật không cao 25-30 kg/đàn/năm
(Phạm Xuân Dũng, 1996). Do vậy, để nâng
cao chất lợng giống ong phục vụ sản xuất,
ngoài việc chọn lọc giống ong A. m. ligustica
trong nớc thì cần thiết nhập một số giống ong
có chất lợng cao để nuôi thuần, bổ sung
nguồn gen, lai tạo với giống ong đã có. Trên
cơ sở đó, từ năm 2001 đến 2002, Trung tâm
nghiên cứu ong đã nhập các ong chúa thuộc
các giống ong Apis mellifera carnica (từ Đức
và áo), Apis mellifera ligustica (từ Niu Di Lân
và ý). Các ong chúa trên đã đợc nuôi cách ly
bệnh tại đảo Cái Bầu, huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh từ 6 đến 9 tháng, sau đó đợc đa
1
Trung tâm Nghiên cứu Ong.
2
Khoa Chăn nuôi Thuỷ sản, Đại học Nông nghiệp I.
Đồng Minh Hải, Phùng Hữu Chính, Đinh Văn Chỉnh
vào đất liền để nuôi thích nghi, theo dõi và
làm vật liệu lai tạo. Mục đích của nghiên cứu
này là xác định một số đặc điểm hình thái của
các giống ong thuần nhập nội và đời con của

thể ong đợc xác định theo phơng pháp của
Anpatob B. B. (1948) và Ruttner (1988). Tính
chỉ số cubital theo phơng pháp của Goetze
(1964) (trích dẫn của Ruttner, 1988).
Kích thớc các chỉ tiêu đợc tính bằng
milimet (mm), số móc cánh đợc tính theo số
tự nhiên. Phơng pháp đo cụ thể nh sau:
Đo chiều dài vòi bằng cách chọn những
con ong có vòi duỗi dài. Dùng kẹp nhọn đa
sâu vào phần phụ miệng ong để gỡ nguyên vẹn
toàn bộ các phần của vòi và cho vào chén nhỏ
có ít nớc. Sau đó xếp 10 vòi duỗi thẳng lên
một lam kính, dùng tấm kính khác đè lên và
đo dới kính đo ở độ phóng đại 12 x 2 lần.
Đo chiều dài, chiều rộng cánh trớc,
chiều dài các đoạn gân cubital và số móc
cánh: Dùng kẹp gỡ cánh trớc bên phải của
từng con ong thợ. Khi gỡ chú ý lấy đợc cả
phần gốc cánh và không làm rách chúng. Các
cánh đợc xếp lên lam kính, dùng lam kính
khác đậy lên. Chiều dài cánh trớc đợc đo từ
gốc tới cuối mép cánh, chiều rộng đợc đo ở
chỗ rộng nhất của cánh, số móc cánh đợc
đếm ở phía sau cánh. Độ dài các gân cubital a
và cubital b đợc đo ở độ phóng đại 12 x 4
lần. Chỉ số cubital đợc xác định theo công
thức sau:
b
CI
a

Kết quả xác định một số đặc điểm hình thái của các giống ong (Apis mellifera) nhập nội
Excel các tham số cần tính: giá trị trung bình
(
X
), độ lệch chuẩn (SD).
3. KếT QUả Và THảO LUậN
3.1. Đánh giá một số đặc điểm hình thái của
các giống ong nhập nội
Kết quả xác định đặc điểm hình thái và
xếp hạng các chỉ tiêu hình thái đối với các
giống ong nhập nội và ong A. m. ligustica Việt
Nam cho thấy giá trị trung bình của chiều dài
vòi giống ong ý đạt 6,610,097 mm là lớn
nhất xếp thứ 1, thứ đến giống ong A. m.
ligustica Việt Nam, rồi đến giống ong áo và
cuối cùng là giống ong Niu Di Lân (Bảng 1 và
bảng 2). Giá trị trung bình của chiều dài cánh
trớc giống ong Đức đạt 9,55
0,114 mm là
lớn nhất, thứ đến giống ong Niu Di Lân và
cuối cùng là giống ong A. m. ligustica Việt
Nam. Tiếp tục đánh giá các chỉ tiêu khác ta
đợc các giá trị xếp hạng tơng ứng. Sau đó ta
tính đợc trung bình xếp hạng của từng giống
ong. Trong đó giống ong Đức có trung bình
xếp hạng = 1,67 0,888 là nhỏ nhất, nên
giống ong Đức có chỉ tiêu hình thái lớn nhất,
thứ đến giống ong Niu Di Lân và sau cùng là
giống ong A. m. ligustica Việt Nam. Các
giống ong mới đợc nhập về từ các nớc có

X SD

Chiều dài vòi (mm)
6,54
0,094

6,53 0,092

6,55 0,083 6,61 0,097 6,59 0,014
Chiều dài cánh trớc (mm)
9,55
0,114

9,47 0,181

9,44 0,104 9,40 0,117 9,36 0,018
Chiều rộng cánh trớc (mm)
3,32
0,058

3,30 0,067

3,27 0,045 3,27 0,050 3,27 0,008
Cubital b/a
0,40
0,070

0,49 0,067

0,49 0.061 0,50 0,063 0,49 0,066

0,039

2,31 0,065

2,23 0,031 2,24 0,045 2,19 0,029
Chiều ngang tấm bụng 3 (mm)
5,45
0,102

5,55 0,106

5,28 0,076 5,31 0,075 5,19 0,062
Chiều dài tấm bụng 3 (mm)
2,78
0,052

2,74 0,072
2,69
0,046 2,73 0,055 2,57 0,038
Chiều ngang gơng sáp (mm)
2,35
0,060

2,38 0,062

2,26 0,057 2,27 0,061 2,34 0,037
Chiều dài gơng sáp (mm)
1,29
0,040


3,42
4
3,25
3
3,58
5Trung bình xếp hạng của giống ong càng
nhỏ thì kích thớc trung bình của giống đó
càng lớn. Thứ tự 1, 2, 3, 4, và 5 là sự giảm dần
về kích thớc. Qua đó thấy đợc các giống
ong nhập khẩu vào Việt Nam trong những
năm 2001-2002 đạt tiêu chuẩn chất lợng về
mặt hình thái, lớn hơn so với giống ong A. m.
ligustica Việt Nam đã có trớc đó.
3.2. Đánh giá một số đặc điểm hình thái của
đời con các giống ong nhập nội và ong A. m.
ligustica Việt Nam
Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái và xếp
hạng các chỉ tiêu này của đời con các giống
ong nhập nội và ong A. m. ligustica Việt Nam
cho kết quả giá trị trung bình và thứ tự xếp
hạng của các giống ong đã có sự thay đổi
(Bảng 3). Trong đó chiều dài vòi của giống
ong áo đạt 6,66 mm là lớn nhất và xếp thứ 1,
tiếp đến giống ong A. m. ligustica Việt Nam
xếp thứ 2 và sau cùng là giống ong Niu Di Lân
xếp thứ 5. Giá trị trung bình của chiều dài
cánh trớc của giống ong áo = 9,56 mm là

carnic
a)
ý (A. m.
ligustica)

Ong
A. m.
ligustica
Việt
Nam (180)
Các chỉ tiêu

X SD

X SD

X SD

X SD

X SD

Chiều dài vòi (mm)
6,54
0,088

6,51 0,081 6,66 0,084

6,53 0,096 6,57 0,034


19,6 1,278 20,4 1,122

Chiều dài đốt bàn (mm)
2,21
0,048

2,20 0,057 2,19 0,042

2,18 0,041 2,18 0,026

Chiều rộng đốt bàn (mm)
1,23
0,034

1,24 0,035 1,29 0,031

1,19 0,027 1,26 0,018

Chiều ngang tấm lng 3 (mm)
9,39
0,167

9,76 0,198 9,67 0,199

9,22 0,147 9,27 0,053

Chiều dài tấm lng 3 (mm)
2,28
0,046


0,052

1,28 0,037 1,26 0,043

1,23 0,043 1,24 0,029

Bảng 4. Thứ tự xếp hạng một số chỉ tiêu hình thái của đời con các giống ong nhập nội
và ong A. m. ligustica Việt Nam
Các giống ong nhập nội
Chỉ tiêu

Đức Niu Di Lân

áo ý
Ong A. m.
ligustica
Việt Nam

Chiều dài vòi 3 5 1 4 2
Chiều dài cánh trớc 2 3 1 5 4
Chiều rộng cánh trớc 1 1 2 4 3
Số móc cánh 1 2 4 5 3
Chiều dài đốt bàn 1 2 3 4 4
Chiều rộng đốt bàn 4 3 1 5 2
Chiều ngang tấm lng 3 3 1 2 5 4
Chiều dọc tâm lng 3 3 1 2 4 5
Chiều ngang tấm bụng 3 2 1 3 4 5
Chiều dọc tấm bụng 3 2 1 3 4 5
Chiều ngang gơng sáp 2 3 1 4 2
Chiều dọc gơng sáp 3 1 2 5 4

Xuất
phát

Đời
con

Thay
đổi
Xuất
phát

Đời
con

Thay
đổi
Xuất
phát

Đời
con

Thay
đổi
Chiều dài vòi (mm) 6,54 6,54 0 6,53 6,51 - 0,02 6,55 6,66 +0,11 6,61 6,53 - 0,08
Chiều dài cánh
trớc (mm)
9,55 9,47 - 0,18 9,47 9,46 - 0,01 9,44 9,56 +0,12 9,40 9,30 - 0,1
Chiều rộng cánh
trớc (mm)

giống ong nhập nội có các kích thớc trung
bình và thứ tự xếp hạng cao hơn giống ong A.
m. ligustica Việt Nam.
Giống ong A. m. carnica Đức là giống có
giá trị trung bình của một số chỉ tiêu hình thái
cao và thứ tự xếp hạng đứng đầu các giống
ong nhập nội.
Trong quá trình nuôi thích nghi, giá trị
trung bình của một số chỉ tiêu hình thái chính
của đời con các giống ong nhập nội đã có sự
thay đổi. Thứ tự xếp hạng, đứng đầu là giống
ong Niu Di Lân sau đó đến ong áo và thấp
nhất ở ong ý.

Tài liệu tham khảo
Anpatob B. B. (1948). Biogeography and
Taxonomy of honeybees. Agr. Pub.
Moscow, pp. 39 - 42.
Tạ Thành Cấu (1986). Kỹ thuật nuôi ong mật.
Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh
Phạm Xuân Dũng (1996). Nghiên cứu một số
đặc điểm hình thái, sinh học của phân
loài ong ý (A. m. ligustica. Spinola),
nhập nội vào Việt Nam, góp phần chọn
lọc và nhân giống chúng. Luận án phó
tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Trờng
Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
Trần Đức Hà (1991). Theo dõi thích nghi,
chọn lọc, nhân thuần các chủng ong
nhập nội. Báo cáo tổng kết đề tài cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status