Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ HOÀNG LÂN
NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH
TỄ CỦA HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY VÀ SỰ NHIỄM KHUẨN
E.COLI Ở TRÂU NUÔI TẠI BẢO YÊN - LÀO CAI VÀ BIỆN
PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
N
O
A
AH
H
Ọ
Ọ
C
CN
N
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H
I
NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH
TỄ CỦA HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY VÀ SỰ NHIỄM KHUẨN
E.COLI Ở TRÂU NUÔI TẠI BẢO YÊN - LÀO CAI VÀ BIỆN
PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
H
Ạ
N
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H
I
I
Ệ
Ệ
P
P
Chuyên ngành: Thú Y
Mã số: 60.62.50 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN QUANG
TS. TÔ LONG THÀNH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp tôi đã nhận
đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi
xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Văn Quang –
Trƣởng Khoa Chăn nuôi thú y, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, TS.
Tô Long Thành – Trung tâm chẩn đoán Quốc gia, TS. Đặng Xuân Bình – Phó
giám đốc Trung tâm liên kết đào tạo và hợp tác Quốc tế, PGS. TS. Trần Thanh
Vân – Trƣởng ban sau Đại học, Đại học Thái Nguyên, T.S Nguyễn Thuý Mỵ -
Giảng viên khoa Chăn nuôi thú y, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Các thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Khoa Chăn
nuôi thú y cùng tập thể các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Nông lâm Thái
MỞ ĐẦU Trang
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
1.1. Đại cƣơng về hội chứng tiêu chảy ở trâu 4
1.1.1. Một số nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy 4
1.1.2. Các biểu hiện bệnh lý lâm sàng của hội chứng tiêu chảy 9
1.1.3. Biện pháp phòng và trị bệnh tiêu chảy cho trâu 11
1.2. Những hiểu biết về vi khuẩn E.coli 14
1.2.1. Đặc trƣng về hình thái nhuộm màu 16
1.2.2. Đặc tính nuôi cấy 16
1.2.3. Đặc tính sinh hoá 17
1.2.4. Sức đề kháng 18
1.2.5. Cấu trúc kháng nguyên 19
1.2.6. Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli 22
1.2.7. Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn E.coli 31
1.3. Bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E.coli gây ra ở trâu 32
1.3.1. Triệu chứng 32
1.3.2. Bệnh tích 32
1.3.3. Chẩn đoán 33
1.3.4. Phòng bệnh 33
1.3.5. Điều trị 34
1.4. Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nƣớc 35
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc 35
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài 36
E.coli ở trâu tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
39
2.3.3. Xác định đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng vi
khuẩn E.coli đã phân lập đƣợc
39
2.3.4. Xác định số lƣợng vi khuẩn E.coli trong phân trâu
39
2.3.5. Xác định các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli phân
lập đƣợc
39
2.3.6. Kiểm tra độc lực vi khuẩn E.coli phân lập đƣợc ở trâu
tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
39
2.3.7. Kiểm tra khả năng mẫn cảm của các chủng E.coli phân
lập đƣợc với một số loại kháng sinh
39
2.3.8. Xác định một số phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy ở trâu
39
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 39
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu dịch tễ 39
2.4.2. Phƣơng pháp lấy mẫu 39
2.4.3. Phƣơng pháp phân lập và giám định vi khuẩn 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
45
3.1.1. Điều tra trâu mắc bệnh tiêu chảy theo đàn và theo cá thể 45
3.1.2. Điều tra trâu mắc bệnh tiêu chảy theo quy mô đàn 47
3.1.3. Điều tra trâu mắc bệnh tiêu chảy theo tuổi 49
3.1.4. Điều tra trâu mắc bệnh tiêu chảy theo mùa 52
3.2.
Phân lập vi khuẩn E.coli trong phân trâu tiêu chảy và bình
thƣờng
54
3.3.
Giám định một số đặc tính sinh vật hóa học của vi khuẩn
E.coli phân lập đƣợc
55
3.4. Kết quả xác định số lƣợng vi khuẩn E.coli trong phân trâu 58
3.4.1. Số lƣợng vi khuẩn khuẩn E.coli trong phân trâu ở trạng
thái bình thƣờng
58
3.4.2. Số lƣợng vi khuẩn E.coli trong phân trâu ở trạng thái
tiêu chảy
59
3.4.3. Kết quả đánh giá sự biến động số lƣợng vi khuẩn E.coli
trong phân trâu ở trạng thái bình thƣờng và tiêu chảy
61
3.5.
Kết quả xác định các yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn
E.coli phân lập đƣợc
63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
AEEC
BHI
CPU
ED
EDP
EHEC
EMB
EPEC
ETEC
HEM
: Kháng nguyên
: Heat-Labile enterotoxin
: Nhà xuất bản
: Page
: Polymerase Chain Reaction
: Relative Risk
: Shiga-like toxin
: Shiga-like toxin 1
: Shiga-like toxin 2
: Samonella Shigella
: Heat-Stabe Enterotoxin (a,b)
: Heat-Stabe 1
: Shiga-toxin 2e
: Triple Sugar Iron
: Ultraviolet
: Vi khuẩn
: Voges Pros Kaver
: Veterotoxin 2e
: Verotoxigenic Escherichia coli
3.9.
Sự biến động về số lƣợng vi khuẩn E.coli trong đƣờng tiêu
hóa giữa trâu bình thƣờng và tiêu chảy
62
3.10.
Kết quả xác định khả năng gây dung huyết của vi khuẩn
E.coli phân lập đƣợc
63
3.11.
ột số
64
3.12. 66
3.13.
68
3.14. Kết quả của một số phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy ở trâu 70 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Trang
3.1. Tỷ lệ trâu bị mắc bệnh tiêu chảy theo địa phƣơng 47
3.2. Tỷ lệ trâu mắc bệnh tiêu chảy theo quy mô đàn 49
3.3. Tỷ lệ trâu mắc bệnh tiêu chảy theo lứa tuổi 51
3.4. Tỷ lệ trâu mắc bệnh tiêu chảy theo mùa vụ 54
3.5.
Sự biến động số lƣợng vi khuẩn E.coli trong phân trâu ở
trạng thái bình thƣờng và tiêu
63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trâu bò nói chung và đặc biệt là con trâu, đã từng gắn bó với nền văn
minh lúa nƣớc và là một thành tố không thể thiếu trong đời sống tâm linh của
ngƣời Việt Nam. Nhiều vùng nông thôn con trâu còn đƣợc coi nhƣ là một tài
sản cố định hay một ngân hàng sống để đảm bảo an ninh kinh tế hộ gia đình.
Uy tín và vị thế của một số ngƣời trong thôn bản nhiều khi phụ thuộc vào số
lƣợng trâu mà họ có. Chăn nuôi trâu bò là kế sinh nhai, là một phƣơng tiện xoá
đói giảm nghèo nhằm góp phần xây dựng nông thôn bền vững.
Ngày nay, mặc dù có cơ khí hoá nông nghiệp nhƣng công việc làm đất
nặng nhọc vẫn thu hút 70% trâu và 40% bò trong toàn quốc, đáp ứng khoảng
trên 70% sức kéo trong nông nghiệp. Bên cạnh việc cung cấp sức kéo, nó còn
cung cấp một lƣợng lớn nguồn phân bón hữu cơ cho trồng trọt, các sản phẩm
phụ của con trâu nhƣ lông, da, sừng đƣợc sử dụng nhiều trong công nghiệp chế
biến và thủ công mỹ nghệ. Đồng thời đây còn là nguồn cung cấp thực phẩm có
giá trị kinh tế cao.
Với những vai trò và ý nghĩa của ngành chăn nuôi trâu, những năm gần
đây cùng với chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc trong chiến lƣợc
Rota virut và loại ký sinh trùng cũng gây bệnh tiêu chảy: Cầu trùng Coccidia,
giun, sán,…
Hội chứng tiêu chảy xảy ra quanh năm nhƣng nhiều nhất vào cuối Đông
sang Xuân, cuối Xuân sang Hè, sau những đợt mƣa bão, khí hậu thay đổi đột
ngột cho nên chăn nuôi trâu ở Lào Cai, dù là chăn nuôi tập trung trang trại hay
chăn nuôi trong nông hộ, hội chứng tiêu chảy ở trâu các lứa tuổi vẫn đang là
vấn đề nan giải.
Hội chứng tiêu chảy có thể gây ra tình trạng thiếu sữa, bào thai phát triển
chậm và khả năng nuôi con kém ở trâu, bò sinh sản. Bê, nghé giảm khả năng
sinh trƣởng, còi cọc, tỷ lệ tử vong cao (Lê Minh Chí, 1995 [7]).
Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy, nhiều tác giả cho thấy, dù bất cứ
nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả của nó bao giờ cũng gây ra
viêm nhiễm, tổn thƣơng thực thể đƣờng tiêu hóa và cuối cùng là một “quá trình
nhiễm trùng” (Roeder B.L, 1987 [93]; Hồ Văn Nam, 1985 [28])
Trong các nguyên nhân gây tiêu chảy cho trâu, vi khuẩn E.coli có một vai
trò đặc biệt quan trọng, bởi vì ngoài tiêu chảy, vi khuẩn này còn gây chết cho
trâu theo thể nhiễm trùng huyết, bại huyết, nhất là đối với nghé.
Hiện nay đã có vắc xin để phòng bệnh do vi khuẩn E.coli gây ra cho trâu,
nhƣng vấn đề này chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều ở nƣớc ta, trong đó có địa bàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Vì vậy, để góp phần hạn chế bệnh tiêu chảy do
vi khuẩn E.coli gây ra ở trâu và giải quyết yêu cầu cấp thiết cho ngành chăn
nuôi trâu ở địa phƣơng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu,
xác định một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy và sự nhiễm
khuẩn E.coli ở trâu nuôi tại Bảo Yên - Lào Cai và biện pháp phòng trị
bệnh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy ở trâu.
Hội chứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và ở trâu nói riêng là một hiện
tƣợng bệnh lý đặc thù của đƣờng tiêu hóa. Hiện tƣợng bệnh lý này rất phức tạp
và đƣợc gây ra bởi sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố. Đã có rất nhiều các
công trình nghiên cứu đƣợc đánh giá cao, làm cơ sở cho việc phòng và trị,
đồng thời còn là cơ sở, nền tảng cho việc tiến hành các nghiên cứu tiếp theo về
hội chứng tiêu chảy.
Trâu là một loài gia súc nhai lại, đặc điểm về cấu tạo giải phẫu và về việc
sử dụng thức ăn là có sự khác nhau cơ bản đối với những vật nuôi khác. Ngoài
ra, với đặc thù của ngành chăn nuôi trâu bò nƣớc ta là thả rông và không có
công tác kiểm tra thƣờng xuyên, nên trâu bò thƣờng xuất hiện nhiều hiện tƣợng
bệnh lý, trong đó hội chứng tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao.
1.1.1. Một số nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy
1.1.1.1. Do môi trường ngoại cảnh
Môi trƣờng ngoại cảnh chính là môi trƣờng sống của các loài sinh vật,
chúng bao gồm các yếu tố: khí hậu, thời tiết, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, các
điều kiện về chăm sóc nuôi dƣỡng, thức ăn, nƣớc uống…
Nƣớc ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm đƣợc chia
thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hè, Thu, Đông. Trong mỗi mùa đều có sự biến đổi
về các yếu tố trên, và với sự biến đổi đó sẽ kéo theo sự biến đổi và phát triển
của các loài vi sinh vật gây bệnh. Vụ Đông – Xuân, do điều kiện thời tiết, khí
hậu thuận lợi nên các bệnh truyền nhiễm xảy ra mạnh, gây chết nhiều gia súc,
trong đó bệnh phổ biến thƣờng gặp là bệnh ở đƣờng tiêu hóa. (Nguyễn Vĩnh
Phƣớc, 1978 [40]; Đào Trọng Đạt, 1996 [9]).
Trong các yếu tố khí hậu thì nhiệt độ lạnh và độ ẩm cao là hai yếu tố gây
ảnh hƣởng nhiều nhất đến sức khỏe của trâu. Lạnh và ẩm gây rối loạn hệ thống
điều hòa trao đổi nhiệt của cơ thể dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi chất, làm
giảm sức đề kháng của cơ thể, khi đó hệ vi sinh vật trong đƣờng tiêu hóa có
thời cơ tăng cƣờng độc lực và gây bệnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Vi khuẩn có khả năng gây bệnh là do chúng có độc lực, một mầm bệnh có
độc lực là do nó có khả năng xâm nhập và phát triển trong cơ thể động vật,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
trong quá trình đó nó tiết ra những chất độc, những chất ngăn cản cơ năng bảo
vệ của cơ thể.
Vi khuẩn gây bệnh có khả năng xâm nhập vào tổ chức để sinh sôi, nảy nở
và gây bệnh tích ở đó, ngoài ra còn có khả năng bài tiết huyết độc tố khuếch
tán khắp trong cơ thể (ngoại độc tố) hoặc bài tiết ra sau khi chết (nội độc tố)
bằng cách tự dung giải.
Trong đƣờng tiêu hóa của động vật, các loại vi khuẩn có lợi tác dụng lên
men, phân giải các chất trong đƣờng tiêu hóa, giúp cho sinh lý tiêu hóa diễn ra
bình thƣờng, bên cạnh đó một số loài nhƣ: E.coli, Salmonella,
Cl.perfringens,…là những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa, viêm ruột
và tiêu chảy ở ngƣời cùng nhiều loài động vật khi có điều kiện thuận lợi. (Vũ
Văn Ngũ 1979 [35]).
Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996) [10] cho biết: chiếm tỷ lệ cao nhất rong
số các vi khuẩn đƣờng ruột gây tiêu chảy là E.coli (45,6%).
Theo Tô Minh Châu (2000) [6] đã tiến hành giám định vi khuẩn E.coli
của tổng số 90 mẫu lấy từ 6 trại chăn nuôi lợn quốc doanh khu vực thành phố
Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy serotuyp K88 chiếm tỷ lệ cao nhất, điều này
phù hợp với nhận định cho rằng phần lớn lợn cai sữa bị tiêu chảy là do các
chủng E.coli có K88 gây nên, chiếm tỷ lệ 58,3%.
Radostits O.M và cộng sự (1994) [91] cho biết Salmonella là vi khuẩn có
vai trò quan trọng trong quá trình gây ra hội chứng tiêu chảy.
Theo nghiên cứu của Thái Thị Bích Vân và cộng sự (2007) [56] cho thấy:
Trâu bị tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm Salmonella cao hơn so với trâu bình thƣờng
tƣơng ứng với tỷ lệ là 27,50% và 18,87%.
Thành phần vi khuẩn trong phân bê, nghé tiêu chảy thấy tập trung có 4
quần áo, giày dép, ngay cả trên cơ thể sống của động vật.
Trong tự nhiên, các nhà khoa học đã tìm ra khoảng 240 loài nấm mốc có
khả năng sản sinh ra độc tố, trong đó có trên 20 loài có khả năng gây bệnh có
tính chất nghiêm trọng cho ngƣời và vật nuôi (Dakashinamuthy A, 1991 [63]).
Độc tố Aflatoxin gồm có B
1,
B
2
, G
1
, G
2
làm ức chế quá trình tổng hợp
protein, men tiêu hóa, men gan, gây thiếu protein, men, gây nhiễm mỡ, thoái
hóa gan, giảm chức năng hoạt động của các cơ quan và dẫn đến hiện tƣợng tiêu
chảy.
Nguyễn Hữu Nam (1999) [30] cho biết: sự có mặt của nấm mốc sẽ phá
hủy các thành phần các chất dinh dƣỡng, gây giảm chất lƣợng thức ăn và dễ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
19
gây ra chứng ngộ độc. Những biểu hiện thƣờng gặp nhƣ: ngứa ngáy, lở loét,
biến loạn thần kinh và những rối loạn về tiêu hóa.
Theo Đậu Trọng Hào (2003) [17] cho biết: T – 2 Toxin và DAS gây kích
ứng trên da, làm cho con vật khó chịu. Ở lƣợng độc tố cao có thể dẫn đến sự
hủy hoại da, DAS và T – 2 Toxin cũng gây giảm bạch cầu, viêm dạ dày và ruột,
yếu cơ tim, làm sảy thai và giảm khả năng tái tạo máu. Gia súc ăn phải thức ăn
có chứa DAS hoặc T – 2 Toxin có thể dẫn tới giảm trọng lƣợng, ỉa chảy, bỏ ăn,
gây nôn mửa.
Nhiễm độc Aflatoxin ở đại gia súc ít gặp hơn ở gia cầm và lợn tuy nhiên
Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (2006) [22] cho biết: Các loài ký sinh
trùng gây tiêu chảy cho trâu thƣờng gặp là: Nematode, Strongyloides, Ascaris
suum, Fasciola herpatica.
Qua việc nghiên cứu tình hình nhiễm giun sán đƣờng tiêu hóa của trâu bò,
Nguyễn Thị Lan Anh và cộng sự, 2000 [1] cho biết: Trâu bò bị nhiễm giun sán
đƣờng tiêu hóa rất sớm và nhiễm ở mọi lứa tuổi, đặc biệt lứa tuổi từ 1 đến 4
tháng tuổi, tỷ lệ nhiễm giun tròn là 82,1%.
Kết quả điều tra đã xác định 16 loài giun đã ký sinh trên đƣờng tiêu hóa
của trâu bò tại Daklak, trong đó có 1 loài ký sinh ở gan, 11 loài ở dạ cỏ, 1 loài
ở dạ múi khế, 2 loài ở ruột non và 1 loài ở ruột già. Loài gây tác hại nặng nhất
cho trâu bò là Fasciola spp, ký sinh ở ống dẫn mật, làm rối loạn chức năng
sinh lý bình thƣờng của gan, dẫn đến gia súc gầy yếu và rối loạn tiêu hóa
(Nguyễn Văn Diên, Phan Lục, Phạm Sỹ Lăng, 2006 [11]).
Giun đũa Toxocara vitulorum thƣờng gây ỉa chảy phân trắng cho bê, nghé
non 1 – 3 tháng tuổi. Sán lá gan Fasciola gigantica trong quá trình ký sinh
cũng tiết độc tố gây ỉa chảy cho bê non. Những ký sinh trùng thƣờng là nguyên
nhân tiền phát cho nhiễm khuẩn và ỉa chảy nặng ở bê nghé. (Phạm Sỹ Lăng và
cộng sự, 2002 [24]).
Lê Văn Năm (2004) [31] cho biết: ở lợn con, bê, nghé nhiễm cầu trùng,
do các kỹ thuật viên thƣờng sai sót trong chẩn đoán, dẫn tới 30 – 50% gia súc
non bị bệnh chết, số còn lại còi cọc và chậm lớn.
Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2002) [25] cho biết: giun đũa A.suum trƣởng
thành cƣ tú ở ruột non gây viêm niêm mạc ruột, gây loét niêm mạc, làm gia súc
đau bụng và ỉa chảy.
1.1.2. Các biểu hiện bệnh lý lâm sàng của hội chứng tiêu chảy
1.1.2.1. Bệnh lý
Nghiên cứu bệnh lý viêm ruột ỉa chảy ở gia súc, các tƣ liệu công bố tập
chung chủ yếu về biến đổi tổ chức, tình trạng mất nƣớc và mất chất điện giải,
trạng thái trúng độc của cơ thể bệnh.
Ở gia súc ỉa chảy, nếu lƣợng dịch mất đi trong đƣờng ruột vƣợt quá lƣợng
dịch đƣa vào khi ăn hoặc uống, thận sẽ cố gắng bù lại bằng cách cô đặc nƣớc
tiểu để giảm lƣợng nƣớc thải ra. Nếu thận không bù đƣợc, mức dịch thể trong
tổ chức bị giảm và máu bị đặc lại, hiện tƣợng này gọi là mất nƣớc và triệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
22
chứng lâm sàng là yếu, bỏ ăn, thân nhiệt thấp và có thể trụy tim, mắt bị hõm
sâu, nhìn lờ đờ, da khô và khi véo lên thì nếp da chậm trở lại vị trí cũ. (Archie.
H, 2000 [3]).
Bệnh lý của sự mất nƣớc đƣợc biểu hiện qua giảm khối lƣợng của cơ thể
cũng nhƣ trạng thái lâm sàng. Mất nƣớc độ I biểu hiện bằng giảm từ 1% đến
5% khối lƣợng cơ thể, mất nƣớc độ II khối lƣợng cơ thể giảm từ 6% đến 8%,
mất nƣớc độ III khối lƣợng cơ thể giảm từ 9% đến 11%, và mất nƣớc độ IV
khối lƣợng cơ thể giảm từ 12% đến 14%. (Phạm Ngọc Thạch, 1998 [50]).
Nhƣ vậy khi bị viêm ruột, cơ thể không những không hấp thu đƣợc nƣớc
do thức ăn đem vào mà còn có thể mất cả nƣớc do tiết dịch ra nữa. Mặt khác
khi viêm ruột tính mẫn cảm tăng, nhu động ruột tăng lên nhiều lần. Hơn nữa do
tổ chức bị tổn thƣơng, niêm mạc tăng tiết làm cho dịch rỉ viêm và dịch tiết có
thể tăng gấp 80 lần bình thƣờng.
1.1.2.2. Triệu chứng lâm sàng
Súc vật có thời gian ủ bệnh 2 – 3 ngày, sau đó biểu hiện các triệu chứng
lâm sàng đặc trƣng:
Con vật uống nhiều nƣớc, ăn ít hoặc bỏ ăn, không nhai lại, thức ăn bị đầy
ứ trong dạ dày, lá sách bị cứng.
Sau đó con vật ỉa chảy, đầu tiên phân sệt, vài ngày sau ỉa chảy nặng, phân
chỉ là dịch màu xám xanh, xám vàng và có mùi tanh. Trƣờng hợp nặng, gia súc
còn bị xuất huyết ruột, phân lẫn máu và niêm mạc ruột lầy nhầy.
Bê, nghé ỉa chảy nặng có thể 10 – 15 lần/ngày, mất nƣớc nhanh làm cho
con vật trũng mắt, da nhăn nheo, rối loạn các chất điện giải và chết trong tình
- Điều trị nguyên nhân: phối hợp kháng sinh va sulfamid.
Kanamycin: 20 - 30mg/kg thể trọng/ngày.
Oxytetracylin: 20-30mg/kg thể trọng/ngày.
Bisepton hoặc Sulfaguanidin: 30-50mg/kg thể trọng/ngày.
Thuốc kháng sinh có thể uống hoặc tiêm. Sulfamid cho uống, dùng phối
hợp liên tục 3-4 ngày.
- Điều trị triệu chứng:
+ Chống mất nƣớc: truyền huyết thanh mặn ngọt vào tĩnh mạch, cứ
1000ml/100kg thể trọng/ngày. Nếu không có huyết thanh mặn ngọt, cho súc
vật uống dung dịch Oresol. Cách sử dụng:
Oresol 1 gói 20g (đóng sẵn)
Nƣớc đun sôi để nguội : 1 lít.
Pha xong cho súc vật uống dần. Gói đã pha chỉ dùng trong một ngày.
+ Chống chảy máu ruột: tiêm vitamin K, C.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
24
- Thuốc trợ tim mạch: Tiêm vitamin B1, long não nƣớc hoặc cafein.
- Hộ lý: cho súc vật ăn nhẹ, giảm lƣợng rơm cỏ để tránh cọ xát vào niêm
mạc ruột, cho ăn thêm cháo gạo. Cách ly súc vật ốm khi điều trị. Giữ gìn
vệ sinh chuồng trại khi có bệnh sảy ra.
Phác đồ 3: Điều trị do nhiễm nấm và nhiễm khuẩn
- Thuốc điều trị: phối hợp kháng sinh chống nhiễm khuẩn, chống nấm và
Sulfamid.
Kanamycin: 20-30mg/kg thể trọng/ngày.
Nystatin: 20mg/kg thể trọng/ngày.
Bisepton hoặc Sulfaguanidin: 40mg/kg thể trọng/ngày.
Cho súc vật uống phối hợp 3 loại thuốc trong 3 - 4 ngày. Liều thuốc trên
chia 2 lần cho uống trong ngày.
- Điều trị triệu chứng:
vật uống dung dịch Oresol. Cách sử dụng:
Oresol 1 gói 20g (đóng sẵn)
Nƣớc đun sôi để nguội : 1 lít.
Pha xong cho súc vật uống dần. Gói đã pha chỉ dùng trong một ngày.
+ Chống chảy máu ruột: tiêm vitamin K, C.
- Thuốc trợ tim mạch: Tiêm vitamin B1, long não nƣớc hoặc cafein.Thuốc
trợ sức: nhƣ phác đồ 1
- Hộ lý: cho súc vật ăn nhẹ, giảm lƣợng rơm cỏ để tránh cọ xát vào niêm
mạc ruột, cho ăn thêm cháo gạo. Cách ly súc vật ốm khi điều trị. Giữ gìn
vệ sinh chuồng trại khi có bệnh sảy ra.
1.1.3.2. Phòng bệnh
Phát hiện sớm súc vật bị bệnh, cách ly điều trị kịp thời.
Thực hiện vệ sinh thú y: cho bò ăn sạch, uống sạch, ở sạch. Phân phải ủ
để diệt mầm bệnh. Định kỳ tẩy uế chuồng trại và bãi chăn thả, giữ vệ sinh môi
trƣờng.
Chăm sóc tốt đàn trâu, bò, nhất là bê, nghé non và cho ăn đúng khẩu
phần đảm bảo đủ dinh dƣỡng, không thay đổi thức ăn quá đột ngột.
1.2. Những hiểu biết về vi khuẩn E.coli
Trực khuẩn ruột già Escherichia coli thuộc giới Bacteria, ngành
Proteobacteria, lớp Gamma proteobacteria, bộ Enterobacteriales, họ
Enterobacteriaceae, chi Escherichae, loài Escherichia. Trong số các loài vi
khuẩn hiếu khí trong đƣờng tiêu hoá của động vật thì E.coli là loài vi khuẩn