Báo cáo khoa học: "Hiệu quả sử dụng một số loại thức ăn công nghiệp thường dùng trong nuôi tôm sú thương phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An." - Pdf 19

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007 53
hiệu quả sử dụng một số loại thức ăn công nghiệp
thờng dùng trong nuôi tôm sú thơng phẩm
trên địa bàn tỉnh nghệ an

Trần Ngọc Hùng
(a)
, Phạm Thị Hơng
(b)
,
Phan Trọng Đông
(c)
, Trần Văn Dũng
(d) Tóm tắt. Bài báo này cung cấp những dẫn liệu ban đầu về kết quả thực nghiệm
đánh giá hiệu quả sử dụng của một số loại thức ăn công nghiệp thờng dùng trong
nuôi Tôm Sú thơng phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Kết quả nghiên cứu đã cho
phép kết luận rằng, tỷ lệ sống, tăng trởng khối lợng, hệ số chuyển đổi thức ăn và
hiệu quả kinh tế cuối vụ của tôm nuôi chịu ảnh hởng của loại thức ăn công nghiệp
đợc sử dụng.

Với 82 km bờ biển, 8 cửa lạch và nhiều eo vịnh, Nghệ An là một tỉnh Bắc Miền
Trung có tiềm năng phát triển nuôi Tôm Sú thơng phẩm. Trong giai đoạn từ năm
54
1.3. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp bố trí thực nghiệm
Thực nghiệm sử dụng 4 loại thức ăn công nghiệp khác nhau (M1, M2, M3,M4),
đợc bố trí thành 4 lô thí nghiệm (mỗi lô 2 ao), các ao đựơc khống chế một cách tơng
đối đồng nhất về các yếu tố môi trờng, mật độ thả giống, chất lợng con giống.
Phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại thức ăn
- Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn qua các chỉ số: tỷ lệ sống sót, tốc độ tăng
trởng của tôm nuôi và hệ số chuyển đổi của thức ăn. Các số liệu đợc thu thập theo
phơng pháp thờng quy trong nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản.
- Đánh giá năng suất, hiệu quả kinh tế cuối vụ theo phơng pháp thờng quy.
Phơng pháp xử lý số liệu
Các số liệu đợc xử lý theo phơng pháp thống kê thờng dùng trong y sinh
học với sự trợ giúp của phần mềm Tool data analysis của exell, trên máy vi tính. Các
trị số so sánh bao gồm các trị số trung bình cộng (X ), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ %,
hệ số tơng quan r, các giá trị trung bình đợc kiểm định bằng tiêu chuẩn t của test
student với giả thiết H
o
: à
1
= à
2
; H
1
: à
1
à
2
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007 55
2.2. ảnh hởng của các loại thức ăn thực nghiệm lên sự tăng trởng
của Tôm Sú
Bảng 2. So sánh khối lợng trung bình của tôm nuôi giữa các lô thực nghiệm ĐVT: gam

Ngày
nuôi
Lô1 (M1)
(g)
Lô2 (M2)
(g)
Lô3 (M3)
(g)
Lô4 (M4)
(g)
1,90 0,78

1,95 0,65

2,01 0,55

1,92 0,4230


9,75 3,23

11,87 3,8075

P (1,2) < 0,05; p (1,3) > 0,05; p (1,4) > 0,05; p (2,3) < 0,05;
p (2,4)< 0,05; p (3,4) < 0,05
14,24 4,49

11.18 2,56

12,43 3,18

15,32 4,0290

p (1,2) < 0,05; p (1,3) < 0,05; p (1,4) > 0,05; p (2,3) < 0,05;
p (2,4)< 0,05; p (3,4) < 0,05
18,56 4,17

16,04 2,44

17,21 3,67

19,97 4,94

(cm)
Lô3 (M3)
(cm)
Lô4 (M4)
(cm)
5,78 1,25

5,91
0,76
6,01 0,61

5,95 0,6330
p (1,2) > 0,05; p (1,3) > 0,05; p (1,4) > 0,05; p (2,3) > 0,05;
p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05
6,96 0,47

6,95 0,59

7.08 0,68

7,33 0,5445
p (1,2) > 0,05; p (1,3) > 0,05; p (1,4) < 0,05; p (2,3) > 0,05;
p (2,4) < 0,05; p (3,4) > 0,05
8,08 1,20


p (1,2) > 0,05; p (1,3) > 0,05; p (1,4) > 0,05; p (2,3) > 0,05;
p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05
12,33 2,05

11,65 0,39

11,41 2,27

12,73 1,9090

p (1,2) > 0,05; p (1,3) > 0,05; p (1,4) > 0,05; p (2,3) > 0,05;
p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05
14,43 1,5

14,59 1,59

13,77 1,68

14,54 1,53105

p (1,2) > 0,05; p (1,3) > 0,05; p (1,4) > 0,05; p (2,3) > 0,05;
p (2,4) > 0,05; p (3,4) > 0,05
15,32 1,39

Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) ở các lô thực
nghiệm là khác nhau, giao động từ 1,33 (lô M1) đến 1,59 (lô M3).
2.4. ảnh hởng của các loại thức ăn công nghiệp tới các chỉ số năng
suất và hiệu quả kinh tế của các lô thực nghiệm
Bảng 4. So sánh một số chỉ tiêu sản phẩm cuối vụ của các lô thực nghiệm

Lô nuôi Diện tích
(m
2
)
Sản lợng
(tấn)
Năng suất TB
(tấn/ha)
Kích cỡ tôm
(con/kg)
Giá thành
(1000
đ
/kg)
Lô1 (M1) 12.500

3,5

2,8

43

88.000Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007 57
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Năng suất tôm nuôi khác nhau giữa các lô thực nghiệm, giao động từ 2,1 tấn/ha (ở lô
M2) đến 2,9 tấn/ha (lô M4).
Kích cỡ thơng phẩm của tôm nuôi khác nhau giữa các lô thực nghiệm từ 43con/kg
(lô M1) đến 39 con/kg (ở lô M4).
Giá thơng mại của tôm nuôi khác nhau giữa các lô, giao động từ 82.500đ/kg (ở lô
M2) đến 95.000đ/kg (ở lô M4).
Bảng 5. So sánh hiệu quả kinh tế cuối vụ giữa các lô thực nghiệm
Tổng chi phí (triệu đồng)
Lô nuôi
Diện
tích
(ha)
Tổng
thu
(triệu
đồng)
Giống Thức
ăn
Chi phí
khác
Tổng
Hiệu quả

tin cho các cơ sở nuôi có sự lựa chọn loại thức ăn nuôi Tôm Sú thơng phẩm phù hợp,
mặt khác, những thông tin này cũng hữu ích cho các cơ sở sản xuất thức ăn để có
những cải thiện tích cực về chất lợng sản phẩm.

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007 58
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ Thuỷ sản, Báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Chơng trình phát triển nuôi
trồng thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2005 và biện pháp thực hiện đến năm 2010, Bộ
thuỷ sản, 3/2006.
[2] Nguyễn Tiến Lực, Xác định mức tiêu hoá protein trong nguyên liệu và thức ăn
của Tôm Sú (Penaeus monodon), Tạp chí Thuỷ sản, số 9, 2004. Tr 13-15.
[3] Nguyễn Tiến Lực, Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp
chất lợng cao cho một số đối tợng thuỷ sản nuôi xuất khẩu (tôm, cá), Hội thảo
KHCN chuyên đề Chơng trình KC06 với thuỷ sản xuất khẩu, Bộ Khoa học và
Công nghệ, 2004, Tr 19-31.
[4] Tạp chí khoa học thuỷ sản, Nhìn lại ngành công nghiệp chế biến thức ăn nuôi
thuỷ sản của Việt Nam, Tạp chí khoa học thuỷ sản- Bản điện tử, lấy tin 2/6/2006.
[5] Global Aquaculture Alliance, Codes of practice for responsible Shrimp farming,
Global Aquaculture Alliance, http://www.gaalliance.org, 20/2/2006.
[6] Kwan Foo Seong, Chee Kheng Stock-Feeds Mfg. Co., Ltd, Some aspects of the use and
manufacture of formunlated fish feeds" www.fao.org/docrep/ field/2003/ac421Eo3.htm.
26/2/2006.
[7] S. Pathmasothy and Lim Teck Jin, The avanilability of formulated feeds, their
manufacture and feed conversion valuesfound in west Malaysia,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status