mục lụcMở đầu
NộI DUNG
PHầN I Thực chất và quan hệ của phát triển công
nghệ với chuyển dịch cơ cấu ngành
1. Thực chất của chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
1. 1Cơ cấu ngành công nghiệp
1. 2 Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
2. Tác động của phát triển công nghệ tới chuyển dịch cơ cấu ngành
công nghiệp
2.1 Phát triển công nghệ thúc đẩy phân công lao động xã hội
2.2 Phát triển công nghệ thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển
2.3 Phát triển công nghệ hạn chế ảnh hởng tự nhiên
2.4 Chính sách khoa học công nghệ với phát triển công nghiệp
PHần II. TìNH HìNH CHUYểN DịCH CƠ CấU NGàNH CÔNG NGHIệP
Và NHữNG THáCH THứC LớN VớI CÔNG NGHIệP TRONG GIAI ĐOạN
HIệN NAY.
1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu nghành công nghiệp.
2. Các biện pháp.
2.1 Dự báo xu thế phát triển và nhu cầu thị trờng.
2.2 Tạo nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả.
2.3 Lựa chọn công nghệ và cấc yếu tố đầu vào.
2.4 Xây đựng kết cấu hạ tầng.
2.5 Đào tạo nhân lực.
2.6 Tăng cờng quản lí vĩ mô công nghiệp.
KếT LUậN.
TàI LIệU THAM KHảO.
Trang
1
ngành công nghiệp.
Phần4:Một số kiến nghị và biện pháp chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp dới tác động của phát triển công
nghệ là một vấn đề lớn ,phải tìm hiểu sâu và kiến thức rộng. Với sự hiểu biết của
em còn thiếu,bài viết còn nhiều sai sót. . . Mong thầy cô và các bạn xem xét,góp
ý cho bài viết này tốt hơn. Em xin chân thành cám ơn cô giáo đã hớng dẫn em
viết bài viết này. 3
NộI dung.
Phần 1:thực chất và quan hệ của phát triển công
nghệ tới chuyển dịch cơ cấu ngành.
1. thực chất của chuyển dịch cơ cấu ngành công
nghiệp.
1. 1 Cơ cấu ngành công nghiệp.
Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp là tổng hợp các ngành công nghiệp hợp
thành hệ thống công nghiệp và mối quan hệ tỷ lệ,biểu hiện mối liên hệ sản xuất
giữa các ngành đó.
Các ngành công nghiệp hợp thành hệ thống công nghiệp đợc phân loại theo
nhiều phơng pháp khác nhau. Có thể phân loại thành các ngành công nghiệp sản
xuất t liệu sản xuất (công nghiệp nhóm A-CNA)và các ngành công nghiệp sản
xuất vật phẩm tiêu dùng (công nghiệp nhóm B-CNB). Hoặc phân loại thành nhóm
các ngành công nghiệp khai thác và các ngành công nghiệp chế biến. Hoặc phân
loại thành các ngành công nghiệp chuyên môn hóa. Cơ cấu kinh tế ngành công
nghiệp bao gồm các loại hình tơng ứng với các phơng pháp phân loại nói trên.
Trong các loại hình cơ cấu nói trên,cơ cấu nghành công nghiệp chuyên môn hóa
có ý nghĩa quan trọng hơn cả. Mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong tổng thể
công nghiệp đợc lợng hóa bằng tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng sản phẩm công
nghiệp hay tổng số lao động,tổng thu nhập quốc dân do công nghiệp tạo ra.
cho các ngành trọng điểm hay không , ngời ta có thể xác định hệ số vợt
Kvi =Vi/ Vcn
Trong đó Vki : hệ số vợt của bộ phận i
Vi : Tốc độ phát triển của bộ phận i
Vcn: Tốc độ phát triển chung của công nghiệp
5
Các ngành công nghiệp mũi nhọn thờng có Kvi > 1 nghĩa là tốc độ phát
triển của chúng phải lớn hơn tốc độ phát triển bình quân của công nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu ngành là sự thay đổi trạng thái,cấu trúc về ngành của công
nghiệp theo trạng thái thời gian. Sự thay đổi trạng thái của công nghiệp đợc biểu
hiện trên hai mặt cơ bản. Một là thay đổi số lợng các bộ phận hợp thành công
nghiệp. Sự thay đổi này tất yếu kéo theo sự thay đổi tỷ trọng từng bộ phận trong
toàn bộ công nghiệp. Hai là số lợng các bộ phận hợp thành không đổi , nhng tỷ
trọng của các bộ phận thay đổi do hệ số vợt của chúng khác nhau. Nhu cầu về sản
phẩm cuối cùng ngày càng tăng,tiến bộ khoa học công nghệ ,nguồn tài nguyên
thiên nhiên cạn kiệt một cách tơng đối ,do đó mà ngành khai thác ngày càng giảm
so với ngành chế biến.
Ngành công nghiệp chế biến và chế tạo đóng vai trò quan trọng trong công
nghiệp , là những ngành taọ cơ sở cho việc đổi mới và nâng cao trình độ công
nghệ của nền kinh tế ,
đáp ứng nhu cầu trong nớc và hớng mạnh về xuất khẩu ,đồng thời thay thế nhập
khẩu sản phẩm mà trong nớc có tiềm năng.
2. Tác động của công nghệ tới chuyển dịch ngành công nghiệp
2. 1Phát trển công nghệ thúc đẩy sự phát triển phân công lao động xã hội:
Phát trển công nghệ thúc đẩy sự phát triển phân công lao động xã hội. ở mỗi
trình độ công nghệ có những hình thức và mức độ phân công lao động thích ứng.
Đồng thời ,sự phân công lao đông xã hội hợp lý lại là môi trờng thuận lợi thúc đẩy
tiến độ khoa học công nghệ phát triển. Phân công lại lao động là tác nhân trực
tiếp của sự hình thành công nghiêp và sự phân hóa nội bộ công nghiệp thành
những phân hệ khác nhau. Bởi vậy ,trình độ phát triển công nghiệp càng cao ,
Ngày nay trong sự phát triển ,các ngành luôn có mối quan hệ với nhau ,việc
phát triển ngành trong điểm làm cho các ngành có liên quan tới cũng phát triển
kéo theo, tạo ra mối quan hệ càng ngày càng chặt chẽ do sự chuyên môn hóa
ngày càng cao.
Tiến bộ khoa hoc-công nghệ không những chỉ tạo ra những khả năng sản xuất
mới ,đẩy nhanh nhịp dộ phát triển một số ngành ,làm tăng tỉ trọng cuẩ chúng
trong cơ cấu công nghiệp mà còn tạo ra nhu cầu mới. Chính những nhu cầu mới
7
này đòi hỏi sự ra đời và phát triển mạnh một số ngành. Những ngành này đợc coi
là đại diện của công nghệ tiên tiến, tuy là ngành non trẻ nhng là sự khởi đầu của
kỷ nguyên (hoặc thế hệ) công nghệ mới ,nên có triển vọng phát triển công nghệ
trong tơng lai.
Tiến bộ khoa học công nghệ ,đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất l-
ợng sản phẩm ,tạo ra nhiều sản phẩm mới,đa dạng hóa sản phẩm tăng sản lợng
,tăng năng suất lao động ,sử dụng hợp lí ,tiết kiệm nguyên liệu. . . Nhờ vậy sẽ
tăng khả năng cạnh tranh,mở rộng thị trờng ,thúc đẩy tăng trởng nhanh và nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng quy mô doanh nghiệp ,phát triển một số
ngành mới , quy mô ngành tăng lên và phát triển công nghệ ,do đó cũng làm tăng
tỷ trọng một số ngành trong cơ cấu công nghiệp.
Nhiều ngành có công nghệ mới xuất hiện , làm cho các ngành có liên quan đến
công nghệ
Cũng xuất hiện theo và những ngành này là đại diện mới có triển vọng. Sự tác
động này có tính hai chiều và với qui mô ,chất lợng ngày càng cao ,số lọng vì thế
cũng tăng lên. Ví dụ, nhờ có kiến thức của khoa học về chất bán dẫn xây dựng
nên công nghiệp điện tử. Ngành công nghiệp điện tử, ngợc trở lại cung cấp máy
tính điện tử là một công cụ hết sức quan trọng để khoa học tiếp tục nghiên cứu và
phát hiện ra các quy luật mới về cấu trúc của vật chất.
Trong điều kiện của tiến bộ khoa học công nghệ ngày nay , khoa học , kỹ thuật
, công nghệ , sản xuất có mối liên hệ hữu cơ không tách rời và các nhu cầu mới
không ngừng xuất hiện tạo nên một vòng tròn ngày càng lớn ra thể hiện cơ cấu
triển kinh tế- xã hội trên cơ sở phát huy vai trò động lực và công cụ của tiến bộ
khoa học công nghệ , thông qua hệ thống van bản , luật lệ, thể chế. Chính xác là
cơ chế pháp lí , tạo môi trờng và điều kiện, là khâu nối giữa mục tiêu phơng hớng
và kết quả đạt đợc.
Chính sách khoa học- công nghệ quy định lên việc hình thành và phát triển khoa
học công nghệ của quốc gia và của doanh nghiệp; mua hay tự làm công nghệ, loại
công nghệ mà quốc gia hay doanh nghiệp mua,nghiên cứu phù hợp với điều kiện
phát triển hiện có , trong tơng lai. Tiếp theo hình thành và phát triển năng lực
9
công nghệ là nhân lực cơ chế quản lí, nghiên cứu thử nghiệm, triển khai công nghệ
mới. . . Cơ cấu ngành thay đổi và phù hợp với chính sách.
Chính sách công nghệ , xác định đợc tốc độ , bớc đi , phơng hớng tiến hành và kết
hợp các hớng phát triển, các yếu tố và các nguồn lực, biện pháp nhằm đạt đợc mục
tiêu các nhiệm vụ phát triển đặt ra với nhiệm vụ kinh tế cao nhất. Việc thực hiện
chính sách này chính là đIều kiện vận dụng nhân tố tiến bộ khoa học công
nghệ vào việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp.
10
Phần II: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp
và những thách thức lớn với công nghiệp Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
1- Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Khác với các nớc trong khu vực, việc hình thành cơ cấu kinh tế ngành công
nghiệp ở nớc ta đợc bắt đầu bằng việc phát triển ngành công nghiệp có sự viện trợ
của các nớc XHCN. Trong quá trình phát triển, nhiều ngành công nghiệp gần nh
hoàn toàn phụ thuộc vào các nớc đó về thiết bị công nghệ , nguyên liệu , nhiên liệu
cho sản xuất, phụ tùng thay thế( chẳng hạn nh sản xuất cơ khí, kéo sợi, dệt, in ,
nhuộm. . . ) Do có sự thay đổi trong phân công lao động quốc tế và những nhu
cầu cần thiết trong sự phát triển đất nớc, nên thời kì sau đó đã có sự chuyển dịch
cơ cấu ngành công nghiệp sang phát triển các ngành sản xuất hàng tiêu dùng, tận
dụng tài nguên của đất nớc, sử dụng nhiều lao động và hớng về xuất khẩu, trong
Ngành công nghiệp
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
đIện năng
nhiên liệu
7,47
11,07
7,12
13,94
6,41
16,35
6,28
16,38
6,37
16,37
6,95
16,22
5,99
13,47
6,22
13,52
6,18
13,62
Ngành điện năng chiếm tỷ trọng giảm dần ,nhng về giá trị tuyệt đối thì nó tăng
lên. Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp Việt Nam quá khứ cũng nh hiện tại là một
cơ cấu tơng đối hỗn tạp, bao gồm nhiều mô hình, nhiều trình độ phát triển, nhiều
ngành nghề thoả mãn nhiều yêu cầu khác nhau (nhu cầu cơ bản, xuất khẩu, khai
thác tài nguyên, giải quyết việc làm )
đang hớng tới một cơ cấu có lựa chọn để phát triển. Sự lựa chọn bắt đầu từ nhng
năm 1980, đáng chu ý là năm 1986 trở laị đây. Biểu hiện rõ nét nhất là vị trí, tầm
quan trọng của các ngành công nghiệp trong nền kinh tế không còn là ổn định lâu