43
43
CHƯƠNG 3. ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG VÀ CẦU
3.1 ĐỘ CO GIÃN có thể được đònh nghóa là thước đo sự đáp ứng. Chúng ta
muốn xem xét sự thay đổi của một biến số tác động như thế nào đến sự thay
đổi của một biến số khác.
3.2 Độ co giãn của cầu theo giá được đònh nghóa là phần trăm thay đổi số
lượng cầu ứng với một phần trăm thay đổi của giá mặt hàng đó.
Ký hiệu thường được dùng để biểu diễn độ co giãn của cầu theo giá là
d
E
(mặc dù có những ký hiệu khác được sử dụng trong các sách giáo khoa khác
nhau). Ta sẽ dùng công thức sau đây cho độ co giãn của cầu theo giá: Hãy
nhớ là Q = Q
d%
%
d
Q
E
P
Δ
44
44
số tác động lên giá trò độ co giãn. Tuy vậy, những giá trò này không giống
nhau.
Ta hãy tính độ co giãn trên đường cầu là một đường thẳng. Hãy nhớ giá trò
độ co giãn sẽ thay đổi tùy theo ta dùng giá trò ban đầu nào của P và Q. Để
giải quyết việc này, ta lấy trung bình của giá và lượng và dùng công thức:
*
*
d
QP
Ex
PQ
Δ
=
Δ
với
*
12
2
PP
P
+
= và
*
dP
= -2, và tại P= 2, Q = 10 – 2 (2) = 6.
Như vậy,
dQ P
x
dP Q
=
2
(2) 0.67
6
x−=−3.2.1 Trường hợp đặc biệt về đường cầu vớiù độ co giãn không đổi theo
giá.
Cho
b
QaP
−
= hay
b
a
Q
P
=
a và b là hằng số
Độ co giãn của cầu không đổi tại bất kỳ mức giá nào.
Nếu hàm cầu ở dạng logarit thì hệ số của biến số là giá trò độ co giãn.
Cho Q = 2P
-3
Lấy logarit tự nhiên ở cả 2 vế ta có ln Q = ln2 – 3ln
P
Ta biết rằng đạo hàm của một logarit là
Nếu Y = lnX
ln 1dy d x
dx dx x
==
hoặc ln
dx
dx
x
= vì vậy ln
dQ
dQ
Q
=
và ln
dP
−
== − + =−=− 46
46
Một sự thay đổi về giá (và kéo theo thay đổi về lượng) có tác động như thế
nào đến tổng doanh thu (P*Q) là tùy theo cầu co giãn nhiều, co giãn ít hay
co giãn đơn vò.
Nếu ⏐E
d
⏐> 1 , hay cầu co giãn nhiều, một sự giảm giá sẽ làm tăng giá trò
tổng doanh thu. Một sự tăng giá sẽ làm giảm giá trò tổng doanh thu.
Nếu ⏐E
d
⏐< 1 , hay cầu co giãn ít, một sự giảm giá sẽ làm giảm giá trò tổng
doanh thu. Một sự tăng giá sẽ làm tăng giá trò tổng doanh thu.
Nếu ⏐E
d
⏐= 1 , hay cầu co giãn đơn vò, bất kỳ sự thay đổi nào về giá sẽ
không tác động đến tổng doanh thu. Như vậy, tổng doanh thu không đổi. Với
mức giá và lượng mà tại đó cầu co giãn đơn vò thì tổng doanh thu cũng được
tối đa.
Rút ra mối liên hệ giữa MR và TR
TR = P*Q Xét những sự thay đổi:
TR P Q Q P
Δ
=Δ+ΔTR Q P P
MR P Q P Q
QQQ Q
ΔΔΔ Δ
== + =+
ΔΔΔ ΔXét số hạng
QP
Q
Δ
Δ
. Nhân với
P
P
đïc
PQ P
PQ
Δ
dQ dQ dQ
=+
=
dP Q dP
M
RPQ P P
dQ P dQ
=+ =+ =
1
(1 )
d
MR P
E
=+
Thay vào hàm MR ta có: 48
48
Nếu ⏐E
d
⏐> 1 , {
1
(1 )
d
E
1,2
1
%
%
Q
E
P
Δ
=
Δ
=
21
12
QP
x
PQ
Δ
Δ
hoặc
21
12
dQ P
x
dP Q
Nếu
1,2
0E > , mặt hàng 1 và 2 là hàng thay thế nhau.
Nếu
1,2
Δ
=
d
d
Q
I
x
I
Q
Δ
Δ
hay
d
d
dQ
I
x
dI Q
Nếu µ > 0 , mặt hàng này được coi là hàng thông thường.
Nếu µ < 0 , mặt hàng này được coi là hàng thứ cấp.
3.3. Độ co giãn của cung: được đònh nghóa là phần trăm thay đổi của số
lượng cung ứng với một phần trăm thay đổi của giá mặt hàng đó.
Ký hiệu thường được dùng để biểu diễn độ co giãn của cung theo giá là chữ
e. Công thức tính độ co giãn của cung là:
e =
%
%
, ta nói cung co giãn và, ngược lại, nếu , cung
kém co giãn.
Do ý nghĩa của độ co giãn của cung tương tự như của cầu, nên từ những đặc
điểm của độ co giãn của cầu chúng ta có thể suy ra những đặc điểm của sự co
giãn của cung.
50
50
3.4. TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH
3.4.1 TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ
Tác động của thuế có thể được nghiên cứu một cách tiện lợi bằng cách
sử dụng phương pháp phân tích cung - cầu. Giả sử ta phân biệt giá phải trả bởi
người mua (ký hiệu là PD) và giá mà người bán nhận được (ký hiệu là PS).
Mức thuế t đánh trên một đơn vị sản phNm làm cho có sự cách biệt của hai loại
giá này: hay .
Nếu như ta xem xét một sự thay đổi nhỏ của giá: .
Để duy trì được điểm cân bằng trên thị trường, cần phải có: hay là ,
trong đó: DP, SP là đạo hàm theo giá của hàm số cung và cầu.
hay .
Khi đó, thuế sẽ được trả hoàn toàn bởi nhà cung ứng.
(3) Tổng quát hơn:
Đẳng thức này cho thấy rằng người (mua hay bán) có độ co giãn thấp
hơn thì sẽ phải chịu thuế nhiều hơn. Vấn đề này được minh họa bằng hình 2.15
như dưới đây. 52
52
Trong hình 2.13, khi chưa có thuế, người mua phải trả giá P
1
để mua
một đơn vị hàng hóa. Khi có thuế, họ phải trả giá P
2
cao hơn. Vì vậy, khi có
thuế họ phải trả nhiều tiền hơn một lượng là
cho một đơn vị
hàng hóa. Do đó, số thuế mà người tiêu dùng phải chịu trên một đơn vị sản
phNm là
và phần còn lại là phần thuế mà người bán phải chịu.
Đối với mặt hàng có cầu co giãn, mức tăng giá (ΔP) sau khi đánh thuế
rất thấp nên phần chịu thuế của người mua ít. Ngược lại, đối với hàng hóa có
cầu kém co giãn, giá sẽ tăng rất nhiều sau khi đánh thuế nên người mua chịu
nhiều thuế hơn (hình 2.14).
Từ đây, ta suy ra:
đơn vị tiền và đơn vị sản
phẩm.
Kết luận: khi có thuế, giá cân bằng sẽ tăng và sản lượng cân bằng giảm.
Khi có thuế, người mua phải trả thêm 0,1 đơn vị tiền cho một đơn vị sản phNm
nên phần chịu thuế của họ là: 0,1 x 4.500 = 450 đơn vị tiền. Trong khi đó,
người bán chỉ còn nhận được 0,9 đơn vị tiền khi bán một sản phNm, tức là thu
nh
ập của họ giảm 0,1 đơn vị tiền/sản phNm. Vậy, phần chịu thuế của người bán
là 0,1 x 4.500 = 450 đvt
3.4.2 CHÍNH SÁCH HẠN CHẾ CUNG
Đối với những hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, cầu thường rất kém co giãn.
Để bảo hộ những ngành sản xuất này, chính phủ thường áp dụng chính sách
54
54
hạn chế cung. Chính phủ có thể khuyến khích các nhà sản xuất giảm sản lượng
đến một mức nhất định vừa đủ đáp ứng nhu cầu để giữ giá ở mức cao, có lợi
cho nhà sản xuất. Bởi vì cầu kém co giãn, một sự thay đổi nhỏ của cung sẽ dẫn
đến một sự thay đổi lớn của giá cả.
Chúng ta có thể nhận thấy điều này khi xem xét cầu v
ề lương thực. Ở
Việt nam ta, cầu về lương thực như lúa gạo thường kém co giãn. Vì vậy, để
tăng thu nhập cho nông dân, chiïnh phủ có thể áp dụng biện pháp hạn chế canh
tác (song phải tính đến chiïnh sách an toàn lương thực và giả định là các yếu tố
khác không đổi). Trong hình 2.15, khi chưa áp dụng chính sách hạn chế cung,
đường cung trên thị trường là S
2
). Chúng ta biết rằng
do cầu kém co giãn nên giá sẽ tăng rất cao trong khi số lượng giảm không đáng
kể nên thu nhập của nông dân tăng. Diện tích (OP
2
E
2
Q
2
) lớn hơn diện tích
(OP
1
E
1
Q
1
).
Chúng ta xem xét lập luận trên qua một ví dụ cụ thể sau đây. Giả sử hàm
số cung và cầu của lúa gạo như sau:
và .
Trong đó, số lượng Q được tính bằng triệu tấn lúa và giá P được tính
55
55
bằng đồng/kg. Thị trường cân bằng khi , tức là:
ủ cản trở việc hàng hoá, dịch vụ được
56
56
mua bán ở giá cân bằng trên thị trường. Các biện pháp kiểm soát giá có thể là
giá trần hay giá sàn.
Giá trần là mức giá cao nhất mà hàng hóa, dịch vụ được cho phép bán
và giá sàn là mức giá thấp nhấtmà hàng hóa, dịch vụ được cho phép bán .
Nếu không có sự điều tiết của chính phủ, thị trường sẽ ổn định tại mức
giá và sản lượng cân bằng lần lượt là PE
và QE
(hình 2.16). Giả sử chính phủ
cho rằng mức giá PE như vậy là quá cao và có thể một số người nghèo không
thể mua được hàng hóa với mức giá đó. Vì vậy chiïnh phủ quy định mức giá
trần PCP < PE và không cho phép người bán bán với giá cao hơn mức giá đó.
Ở mức giá PCP, người bán muốn bán với số lượng là QS. Trong khi đó, người
tiêu dùng muốn mua với số lượng là QD. Điều này sẽ tạo ra s
ự thiếu hụt hàng
hóa trên thị trường. Một số nhà cung ứng có thể trữ lại hàng hóa để bán cho
bạn bè, chứ không nhất thiết bán cho người nghèo. Thậm chí, một số người có
thể nhận hối lộ để cung hàng ra “chợ đen”. Rốt cuộc, việc giữ mức giá thấp có
thể không có lợi cho người nghèo. Một số người mua được hàng hóa ở giá thấp
hơn sẽ có lợi, trong khi những người khác s
ẽ thiệt hại do không mua được
hàng. Do vậy, việc ban hành chính sách giá trần cần phải đi kèm với những
pháp: thu mua dự trữ, khuyến khích xuất khNu, hạn chế cung, v.v. 58
58
Bài tập chương 3:
Bài 3.1: Một nghiên cứu thống kê cho biết hàm số cung của một loại
hàng hóa là như sau:
; hàm số cầu đối với loại hàng hóa này
là:
.
Câu hỏi:
1. Hãy xác định điểm cân bằng của loại hàng hóa này trên thị trường?
Với điều kiện Qs tăng 15%, Qd giảm 10%. Tính Ed, Es tai E và tại E’. Theo
bạn nên tăng giá hay giảm giá để tổng doanh thu tăng lên. Và vẽ đồ thị.
2. Giả sử do một nguyên nhân nào đó (không phải là do sự thay đổi của
giá cả của hàng hóa này) người tiêu dùng quyết định mua thêm 105 đơn vị
hàng hóa này. Hãy cho biết giá cả và số lượng cân bằng mới c
ủa hàng hóa này
trên thị trường? Tính Ed, Es tai E và tại E’. Theo bạn nên tăng giá hay giảm giá
để tổng doanh thu tăng lên. Và vẽ đồ thị.
3. Giả sử do một nguyên nhân nào đó (không phải là do sự thay đổi của
giá cả của hàng hóa này) nhà sản xuất quyết định tăng thêm 115 đơn vị hàng
hóa này. Hãy cho biết giá cả và số lượng cân bằng mới của hàng hóa này trên
thị trường? Tính Ed, Es tai E và tại E’. Theo bạn nên tăng giá hay giảm giá để
tổng doanh thu tăng lên. Và vẽ đồ
thị.
Câu hỏi:
1. Hãy xác định điểm cân bằng của loại hàng hóa này trên thị trường?
Với điều kiện Qs tăng 15%, Qd giảm 10%. Tính Ed, Es tai E và tại E’. Theo
bạn nên tăng giá hay giảm giá để tổng doanh thu tăng lên. Và vẽ đồ thị.
2. Giả sử do một nguyên nhân nào đó (không phải là do sự thay đổi của
giá cả của hàng hóa này) người tiêu dùng quyết định mua thêm 105 đơn vị
hàng hóa này. Hãy cho biết giá cả và số lượng cân bằng mới củ
a hàng hóa này
trên thị trường? Tính Ed, Es tai E và tại E’. Theo bạn nên tăng giá hay giảm giá
để tổng doanh thu tăng lên. Và vẽ đồ thị.
3. Giả sử do một nguyên nhân nào đó (không phải là do sự thay đổi của
giá cả của hàng hóa này) nhà sản xuất quyết định tăng thêm 115 đơn vị hàng
hóa này. Hãy cho biết giá cả và số lượng cân bằng mới của hàng hóa này trên
60
60
thị trường? Tính Ed, Es tai E và tại E’. Theo bạn nên tăng giá hay giảm giá để
tổng doanh thu tăng lên. Và vẽ đồ thị.
4. Giả sử do một nguyên nhân nào đó (không phải là do sự thay đổi của
giá cả của hàng hóa này) người nhà sản xuất quyết định tăng thêm 125 đơn vị
và người tiêu dùng quyết định mua thêm 35 đơn vị hàng hóa. Hãy cho biết giá
cả và số lượng cân bằng mới của hàng hóa này trên thị trường? Tính Ed, Es tai
E và tại E’. Theo bạn nên tăng giá hay gi
ảm giá để tổng doanh thu tăng lên. Và
vẽ đồ thị.
5. Giả sử do một nguyên nhân nào đó (không phải là do sự thay đổi của
giá cả của hàng hóa này) người nhà sản xuất quyết định tăng thêm 25% và
giá cả của hàng hóa này) người tiêu dùng quyết định mua thêm 105 đơn vị
hàng hóa này. Hãy cho biết giá cả và số lượng cân bằng mới củ
a hàng hóa này
trên thị trường? Tính Ed, Es tai E và tại E’. Theo bạn nên tăng giá hay giảm giá
để tổng doanh thu tăng lên. Và vẽ đồ thị.
3. Giả sử do một nguyên nhân nào đó (không phải là do sự thay đổi của
giá cả của hàng hóa này) nhà sản xuất quyết định tăng thêm 115 đơn vị hàng
hóa này. Hãy cho biết giá cả và số lượng cân bằng mới của hàng hóa này trên
thị trường? Tính Ed, Es tai E và tại E’. Theo bạn nên tăng giá hay giảm giá để
tổng doanh thu tăng lên. Và vẽ đồ th
ị.
4. Giả sử do một nguyên nhân nào đó (không phải là do sự thay đổi của
giá cả của hàng hóa này) người nhà sản xuất quyết định tăng thêm 125 đơn vị
và người tiêu dùng quyết định mua thêm 35 đơn vị hàng hóa. Hãy cho biết giá
cả và số lượng cân bằng mới của hàng hóa này trên thị trường? Tính Ed, Es tai
E và tại E’. Theo bạn nên tăng giá hay giảm giá để tổng doanh thu tăng lên. Và
vẽ đồ thị.
5. Giả sử do một nguyên nhân nào đó (không ph
ải là do sự thay đổi của
giá cả của hàng hóa này) người nhà sản xuất quyết định tăng thêm 25% và
người tiêu dùng quyết định mua thêm 85 đơn vị hàng hóa. Hãy cho biết giá cả
và số lượng cân bằng mới của hàng hóa này trên thị trường? Tính Ed, Es tai E
và tại E’. Theo bạn nên tăng giá hay giảm giá để tổng doanh thu tăng lên. Và vẽ
đồ thị.
6. Giả sử chính phủ đánh thuế trên 1 đơn vị sản phNm (T = 8). Theo anh/
chị ai hưởng lợ
i nhiều hơn (dựa vào kết quả từ câu 1 đến câu 5).