GIÁO TRÌNH KINH TẾ VĨ MÔ _ CHƯƠNG 6 - Pdf 12


82
82
CHƯƠNG 6. LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ
6.1 Các khái niệm cơ bản
Trong phần trước, chúng ta đã xem xét mối quan hệ giữa số lượng yếu
tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp ở một trình độ công nghệ nhất định.
Chúng ta tiếp tục phát triển lý thuyết về cung bằng việc khảo sát chi phí sản
xuất. Chúng ta sẽ thấy rằng chi phí tối thiểu để sản xuất ra một mức sản lượng
nhất định sẽ
phụ thuộc vào sản lượng như thế nào. Chúng ta bắt đầu bằng việc
tìm hiểu các khái niệm, cách xác định và đo lường chi phí sản xuất.
* Doanh thu của doanh nghiệp (TR) là khoản tiền mà doanh nghiệp kiếm
được từ việc bán hàng hóa dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.
* Chi phí sản xuất của doanh nghiệp (TC) là các khoản phí mà doanh nghiệp
gánh chịu khi sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong một khoảng th
ời gian nào đó.
* Lợi nhuận (
π
) là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất của
doanh nghiệp.
Mặc dù khái niệm về chi phí trên rất đơn giản, trong thực tế, tính toán
chi phí cho những doanh nghiệp lớn rất phức tạp. Chúng ta sẽ xem xét một
cách chi tiết về các khía cạnh phức tạp hơn của chi phí sản xuất mà các nhà kế
toán và kinh tế quan tâm.
* Chi phí kế toán (tài chính) là những khoản phí tổn mà doanh nghiệp thực
sự gánh chịu khi sản xuất ra hàng hóa hay d
ịch vụ trong một thời kỳ nhất định.

3.000 tô, 4.000 đồng/tô

12.000.000
Chi phí

Tiền công
600.000
Thuê mặt bằng
500.000
Vật liệu (bánh, thịt, v.v.)
5.000.000
Chất đốt
400.000
Chi phí khác
3.000.000
Tổng chi phí

9.500.000
Lợi nhuận trước thuế

2.500.000
Thuế phải trả 500.000
Lợi nhuận sau thuế

2.000.000
Chi phí cơ hội phải được tính toán đến. Trong việc tính toán lợi nhuận
kế toán, bạn không đề cập đến chi phí của việc sử dụng vốn nếu nó là vốn tự
có. Số vốn đó lẽ ra có thể được dùng theo cách khác như gởi vào ngân hàng để
ổng chi phí (TC) là toàn bộ chi phí để sản xuất ra một số lượng sản phẩm
q nhất định. Tổng chi phí gồm hai bộ phận cấu thành: chi phí cố định hay còn
gọi là định phí và chi phí biến đổi hay còn gọi là biến phí.
* Chi phí cố định (FC) là những khoản chi phí không thay đổi khi sản lượng
thay đổi. Nói rộng ra, chi phí cố định là những chi phí mà doanh nghiệp phải

85
85
trả dù không sản xuất một sản phNm nào. Tùy theo loại hình sản xuất mà định
phí có thể là tiền thuê mặt bằng, thuê nhà máy, khấu hao máy móc, thiết bị, tiền
mua bảo hiểm và cũng có thể là tiền lương, v.v. Chi phí cố định là khoản phí
mà doanh nghiệp buộc phải bỏ ra khi muốn tiến hành sản xuất và ngay cả trong
khoảng thời gian nào đó mà doanh nghiệp không sản xuất, họ vẫn phải chịu
khoả
n phí này.
* Chi phí biến đổi (VC) là những khoản chi phí tăng giảm cùng với mức tăng
giảm của sản lượng. Chi phí biến đổi có thể gồm các khoản chi phí: nhiên liệu,
nguyên, vật liệu, tiền lương theo sản phNm, v.v. Những khoản phí này sẽ tăng
lên khi sản lượng tăng. Doanh nghiệp không phải trả những khoản phí này khi
họ không sản xuất. Như vậy:

. (4.12)
Sự biến đổi của tổng chi phí là do sự biến đổi của các chi phí biến đổi
và khi sản lượng bằng không (không sản xuất), tổng chi phí bằng chi phí cố
định.

Để quyết định sản xuất bao nhiêu, những người quản lý cần biết biến phí

có thể làm giảm chi phí trung bình. Vì vậy, người ta luôn tìm cách sử dụng hết
công suất nhà máy, máy móc thiết bị để giảm chi phí trung bình cho 1 đơn vị
sản phNm.

87
87
Chúng ta hãy xem xét chi phí sản xuất của quán phở "Ngon miệng" ở
những mức sản lượng khác nhau trong bảng 6.1.
Cột thứ năm trong bảng 6.1 mô tả chi phí biên của sản xuất phở tại các
mức sản lượng. Nó cho chúng ta biết doanh nghiệp phải tốn thêm bao nhiêu
tiền để sản xuất thêm một đơn vị sản phNm.
Chi phí biên là số chi phí tăng thêm do sản xuất thêm một đơn vị sả
n
phẩm.
Vì định phí không thay đổi khi mức sản lượng của doanh nghiệp thay
đổi nên chi phí biên thực ra là lượng biến phí tăng thêm do sản xuất thêm một
đơn vị sản phNm. Vì vậy, hàm chi phí biên có dạng:

. (4.15)
trong đó: MC là chi phí biên để sản xuất ra một sản phNm.


(1)

Đị
nh phí

(FC)

(2)

Bi
ế
n phí

(VC)

(3)

T

ng chi phí
(TC)

(4)

Chi
phí biên
(MC)

(5)


3 4000
6000 10000 1000 3333 1333 2000
4 4000
6600 10600 600 2650 1000 1650
5 4000
7000 11000 400 2200 800 1400
6 4000
7800 11800 800 1967 667 1300
7 4000
9000 13000 1200 1857 571 1286
8 4000
11000 15000 2000 1875 500 1375
9 4000
13500 17500 2500 1944 444 1500
10 4000
17000 21000 3500 2100 400 1700
Ghi chú: Đơn vị tính của sản lượng là ngàn tô và của các loại chi phí là ngàn
đồng. Chi phí biên chính là đạo hàm của hàm số tổng chi phí theo sản lượng,
hay là độ dốc của đường tổng chi phí.
* HÌNH DẠNG CỦA ĐƯỜNG CHI PHÍ BIÊN
Nhìn vào cột chi phí biên (cột 5), chúng ta thấy chi phí biên lúc bắt đầu sản
xuất cao, sau đó giảm xuống và sau đó lại tăng lên. Như vậy, đường chi phí
biên có hình chữ U: lúc đầu cao, sau đó giảm rồi lại t
ăng như trong hình 4.10.

89
89

thay đổi của chi phí trung bình và chi phí biên.
Khi chi phí biên thấp hơn tổng chi phí trung bình (MC < AC) thì nó kéo
chi phí trung bình xuống, làm cho đường chi phí trung bình dốc xuống.
Khi chi phí biên vừa bằng với chi phí trung bình (MC = AC) thì chi phí
trung bình không giảm nữa và lúc đó chi phí trung bình đạt cực tiểu. Đường
MC và AC giao nhau tại điểm cự
c tiểu của AC.
Khi MC cao hơn AC (MC > AC) thì nó sẽ đNy AC lên, đường AC dốc
lên.
Điều này có thể liên hệ với thực tế như sau: một cầu thủ ghi 3 bàn thắng
trong 3 trận đấu, số bàn thắng trung bình là 1 bàn/trận. Trận tiếp theo anh ta
ghi 2 bàn, số bàn ghi thêm lớn hơn số trung bình ban đầu làm cho số bàn
trung bình sau tăng lên thành 1,25. Trận tiếp nữa anh ta chỉ ghi thêm 1 bàn,
ít hơn số bàn trung bình trước đ
ó, số bàn trung bình sau sẽ giảm xuống
thành 1,2.
Những hàm chi phí cụ thể có thể có nhiều hình dạng khác nhau. Hình
dạng phổ biến của đường chi phí bao hàm những giả định chung về chi phí
được trình bày trong hình 4.9. Đường tổng chi phí thường có dạng hàm số bậc

91
91
ba theo sản lượng. AC, AVC, và MC đều là những đường cong bậc hai mà trước
tiên, chúng giảm xuống và sau đó lại tăng khi sản lượng tăng. MC đạt cực tiểu
trước AC và AVC, và AVC đạt cực tiểu trước khi AC đạt cực tiểu. Đường MC đi
qua điểm cực tiểu của đường AVC và AC. Đường AFC luôn có dạng đườ
ng

Tương tự như trong ngắn hạn, ta cũng có các khái niệm về chi phí trung bình,
và chi phí biên trong dài hạn. Trong dài hạn, ta có thể đóng cửa nhà máy nên
tổng chi phí ở sản lượng bằng không là 0. Đường LAC cũng có dạng chữ U
giống SAC nhưng chi phí ở mỗi mức sản lượng thấp hơn. Doanh nghiệp có thể
chọn phương thức sản xuất có chi phí trung bình thấp nhất của đường SAC.
Hình 4.13 mô tả s
ự hình thành của đường LAC từ các đường SAC. Do
trong dài hạn doanh nghiệp có thể chọn cách sản xuất có chi phí thấp nhất ở
mỗi mức sản lượng nên đường LAC là tập hợp các điểm thấp nhất của các
đường SAC. Đường LAC thoải hơn các đường SAC và cũng có dạng hình chữ
U.

Đường chi phí biên dài hạn (LMC) cũng mô tả chi phí tăng thêm khi sản xuất
thêm một đơn vị sản phNm. Đường LMC không phải là đường tập hợp các điểm
của các đường ngắn hạn. Khi LMC thấp hơn LAC, LAC sẽ giảm xuống. Tương

93
93
tự, khi LMC lớn hơn LAC thì LAC tăng lên. Khi LAC đạt cực tiểu hay LAC
khơng đổi, LMC bằng với LAC.

Những đường chi phí ngắn hạn c
ần nhớ

Tổng chi phí = TC
Tổng đònh phí = TFC
Tổng biến phí = TVC

Bài 6.2: Một doanh nghiệp có: TC = 0.14Q
2

+ 8.2Q + 5.6. Tính TFC,
TVC, AC, AFC, AVC, MC Khi khối lượng tiêu thụ lần lượt là 5, 17, 22, 36,
43, 47, 53 đơn vị sản phNm. Tính theo tóan học. Phân tích đồ thị.

Bài 6.3: Một doanh nghiệp có: TC = 0.12Q
2

+ 8.2Q + 6.6. Tính TFC,
TVC, AC, AFC, AVC, MC Khi khối lượng tiêu thụ lần lượt là 6, 11, 21, 36,
43, 47, 58 đơn vị sản phNm. Tính theo tóan học. Phân tích đồ thị.

Tài liệu tham khảo:
1. TS. Nguyễn Như Ý, “Kinh tế vi mô”, Nhà xuất bản thống kê, 2007.
2. TS. Trần Xuân Kiêm, TS. Hồ Ngọc Minh, “Kinh tế học vi mô”, Nhà
xuất bản thống kê, 2005.
3. David Begg, “Kinh tế học vi mô”, Nhà xuất bản thống kê, 2007.
4.
Damian Ward, “Bài tập kinh tế học vi mô”, Nhà xuất bản thống kê,
2007.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status