Giáo trình kinh tế xây dựng potx - Pdf 12



Giáo trình kinh tế xây dựng
Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật
Chơng 1 Trang 1
Phần i : những vấn đề mở đầu
Chơng 1 : những vấn đề mở đầu
1.1 Ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

1.1.1. Vai trò của ngành xây dựng

Ngành công nghiệp xây dựng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân bởi vì ba đặc thù chính là :
+ Ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong nớc
+ Ngành cung cấp phần lớn các hàng hoá đầu t
+ Chính phủ là khách hàng của phần lớn các công trình của ngành.
Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản
xuất, năng lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Tất
cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển đợc nhờ có xây dựng cơ bản, thực
hiện xây dựng mới, nâng cấp các công trình về qui mô, đổi mới về công nghệ và kỹ
thuật để nâng cao năng xuất và hiệu quả sản xuất.
Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lý sức sản
xuất có sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các ngành kinh tế trong
từng giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế của đất nớc. Tạo điều kiện xoá bỏ
dần cách biệt giữa thành thị, nông thông, miền ngợc, miền xuôi.
Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất lợng, hiệu quả của các
hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việc đầu t xây dựng các công
trình xã hội, dịch vụ cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao. Góp phần nâng cao

vụ nhất định. Xây dựng cơ bản là quá trình đổi mới, tái sản xuất đơn giản và mở
rộng các tài sản cố định của các ngành sản xuất vật chất cũng nh phi sản xuất vật
chất nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Xây dựng cơ
bản đợc thực hiện dới các phơng thức : xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục,
mở rộng và nâng cấp tài sản cố định.
- Công trình xây dựng
: là sản phẩm của công nghệ xây lắp đợc tạo thành
bằng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gồm
cả khoảng không, mặt nớc, mặt biển và thềm lục địa)
- Ngành t vấn và xây dựng
: là ngành chuyên nhận thầu thực hiện các công
việc của chủ đầu t giao nh : lập dự án đầu t xây dựng, khảo sát, thiết kế, giám
sát công việc xây dựng Đây là lĩnh vực đòi hỏi kiến thức liên ngành tổng hợp
- Các ngành sản xuất cung cấp đầu vào cho dự án đầu t xây dựng
: bao
gồm các ngành chủ yếu sau:
+ Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng : có nhiệm vụ chuyên sản xuất các
loại vật liệu xây dựng, bán thành phẩm và cấu kiện xây dựng để bán cho ngành
công nghiệp xây dựng.
+ Ngành cơ khí xây dựng : có nhiệm vụ sản xuất các máy móc và thiết bị
xây dựng (bao gồm cả công việc sửa chữa máy móc xây dựng ) để cung cấp cho
ngành xây dựng
+ Ngành cung cấp vật t, thiết bị cho dự án đầu t : là cầu nối giữa đơn vị
có vật t, thiết bị với các chủ đầu t
- Các ngành dịch vụ khác cho dự án đầu t xây dựng
: tài chính, ngân hàng,
thông tin, đào tạo phục vụ xây dựng
- Các lực lợng chủ yếu tham gia vào quá trình hình thành công trình xây
dựng: bao gồm
+ Chủ đầu t

Vốn đầu t xây dựng lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Do đó, khi tiến hành xây
dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế
và tổ chức thi công xâp lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc
sữa chữa gây thiệt hại vốn đầu t và giảm tuổi thọ công trình.
- Sản phẩm xây dựng thờng có kích thớc lớn, trọng lợng lớn. Số lợng,
chủng loại vật t, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình
cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công. Bởi vậy giá thành sản
phẩm rất phức tạp, thờng xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ.
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phơng diện cung cấp các
yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phơng diện sử dụng công trình
- Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trờng tự nhiên,
do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân c của địa phơng nơi
đặt công trình
- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá - nghệ
thuật và quốc phòng. Sản phẩm chịu nhiều ảnh hởng của nhân tố thợng tầng kiến
trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt Có thể nói
Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật
Chơng 1 Trang 4
sản phẩm xây dựng phản ảnh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và văn hoá trong
từng giai đoạn phát triển của một đất nớc.
1.2.2. Đặc điểm xuất phát từ điều kiện tự nhiên và kinh tế của Việt Nam

- Về điều kiện tự nhiên
: sản phẩm xây dựng ở Việt Nam đợc tiến hành
trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, điều kiện địa chất công trình và điều kiện địa
chất thuỷ văn phức tạp, đất nớc dài, hẹp và còn nhiều nơi cha đợc khai phá, có
một số nguồn vật liệu xây dựng phong phú. Do đó, các giải pháp xây dựng ở Việt
Nam chịu ảnh hởng mạnh của các nhân tố này
- Về điều kiện kinh t
ế : sản phẩm xây dựng ở Việt Nam đợc tiến hành

- Thời kỳ cổ đại : quần thể kim tự tháp Cairo, quảng trờng Rôma
Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật
Chơng 1 Trang 5
- Thời kỳ cận đại và trung đại : nhà thời Đức Bà Paris, đền Ăngco Thom-
Ăngco, cố cung Bắc Kinh
- Thời kỳ đơng đại : 10 công trình kiến trúc xuất sắc của thế kỷ 20 :
+ Đờng hầm qua eo biển Manche
+ Cầu cổng vàng (Mỹ)
+ Hệ thống đờng ôtô liên tỉnh ở Mỹ
+ Toà nhà 102 Empire State Building ở New York
+ Đập nớc Hoover (Mỹ)
+ Kênh đào Panama (Panama)
+ Nhà hát Sydney Opera House (úc)
+ Đập Aswan thợng - Aswan High Dam (Ai cập)
+ Trung tâm thơng mại thế giới - World Trade Center (Mỹ)
+ Cảng hàng không Chek Lap Kok (Hồng Kông)
1.3. Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu của môn học

Sản phẩm của xã hội nói riêng cũng nh sản xuất của xã hội nói chung bao
giờ cũng có hai mặt : mặt kỹ thuật và mặt xã hội của sản xuất. Mặt kỹ thuật do các
môn khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật nghiên cứu, mặt xã hội do các môn
kinh tế ngành nghiên cứu.
Công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất của cải vật chất đặc biệt, là
một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, phát triển theo qui luật kinh tế
khách quan của phơng thức sản xuất xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị
trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa. Do đó, đối tợng nghiên cứu của môn Kinh
tế xây dựng bao gồm một số nội dung sau :
+ Nghiên cứu những đặc điểm kinh tế - kỹ thụât của ngành công nghiệp xây
dựng trong nền kinh tế quốc dân, vận động theo cơ chế thị trờng, qua đó nghiên
cứu một số vấn đề cơ bản về quản lý nhà nớc về đầu t xây dựng, các hình thức tổ

hiệu quả kinh tế cao.

Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật
Chơng 2 Trang 7
Phần ii : Cơ sở lý luận về kinh tế trong đầu t
và thiết kế xây dựng
Chơng 2 : những cơ sở lý luận về kinh tế đầu t
2.1. Những khái niệm mở đầu

2.1.1.Đầu t

- Đầu t đó là quá trình bỏ vốn để tạo nên một loại tài sản kinh doanh nào
đó mà có thể sinh lợi, hoặc thoã mãn một yêu cầu nào đó của ngời bỏ vốn trong
thời gian nhất định ở tơng lai
- Đầu t xây dựng cơ bản : Đầu t xây dựng cơ bản đợc hiểu là các dự án
đầu t cho các đối tợng vật chất, mà đối tợng vật chất này là các công trình xây
dựng. Đây là loại đầu t xảy ra phổ biến

2.1.2. Kinh tế đầu t
Kinh tế đầu t là khoa học về cách bỏ vốn để hình thành tài sản nhằm sinh
lợi, có nội dung liên ngành rất tổng hợp, có nhiệm vụ cung cấp những kiến thức
khoa học và những kinh nghiệm thực tiễn về đầu t để giúp cho nhà đầu t thực
hiện công việc đầu t của mình với hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội
tốt nhất, cũng nh để giúp các cơ quan quản lí của nhà nớc thực hiện quản lý đầu
t ở cấp vĩ mô với hiệu quả cao nhất.
* Nội dung của kinh tế đầu t thờng gồm các vấn đề chính sau
: Với t
cách là một môn khoa học , kinh tế đầu t thờng gồm các vấn đề chính nh sau :
1. Quá trình phát triển của kinh tế đầu t trong trào lu phát triển của các
học thuyết kinh tế.

nớc, đầu t từ các doanh nghiệp và toàn bộ các khoản đầu t khác của mọi thành
phần kinh tế.
2. Quản lý của doanh nghiệp đối với đầu t : bao gồm đầu t từ nguồn vốn
của doanh nghiệp (đi vay hoặc tự có) hay đầu t liên doanh nhằm đạt đợc hiệu
qủa tài chính và hiệu qủa kinh tế xã hội một cách tốt nhất trong khuôn khổ pháp
luật của nhà nớc cho phép.
2.1.4. Phân loại đầu t

Để dễ quản lý, đầu t đợc phân loại theo các giác độ khác nhau
Cách 1 : Phân theo phơng thức

a. Đầu t trực tiếp
:
-
Đ
ầu t chuyển dịch
: là hình thức đầu t mà trong đó ngời bỏ vốn
mua lại số cổ phần đủ lớn để nắm đợc quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp.
- Đầu t phát triển : là hình thức đầu t nhằm tạo dựng nên những
năng lực mới cho các hoạt động sản xuất, dịch vụ.
b. Đầu t gián tiếp
(đầu t tài chính) là đầu t bằng cách mua chứng
khoán có giá trị để hởng lợi tức.
Cách 2 : Phân theo đối tợng có 3 loại

a. Đầu t để tạo nên tài sản cố định có tính chất sản xuất kinh doanh
b.
Đầu t để tạo nên tài sản cố định không có tính chất sản xuất kinh doanh
c. Đầu t tài chính số cổ phiếu có giá trị đủ lớn
* Ngoài ra còn có các cách phân loại :

Theo góc độ quản lý tổng thể của doanh nghiệp thì hoạt động đầu t của các
doanh nghiệp phải đợc quyết định theo các bớc sau :
- Điều tra tình hình thị trờng, nhất là nhu cầu về số lợng và chủng loại
sản phẩm
- Xây dựng chiến lợc kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp, đặc biệt là
chiến lợc phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan đến đầu t
- Xác định năng lực chủ quan của doanh nghiệp về mọi mặt, nhất là về công
suất sản xuất và năng lực dịch vụ
- Xây dựng chiến lợc đầu t tổng thể
- Lập dự án đầu t cho các đối tợng sản phẩm hay dịch vụ riêng lẽ
G: Tiền tệ, sức mua, hàng
hoá danh nghĩa
W : Hàng hoá
G: Tiền thu hồi sau đầu t
G W : Quá trình đầu t,
hình thành vốn, chuyển đồi
từ tiền thành hàng
W

G : Quá trình giải
toả và thu hồi vốn, chuyển

Dự án đầu t là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp
lý đợc đề xuất các mặt kỹ thuật, tài chính, kinh tế xã hội làm cơ sở cho việc quyết
định bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tợng đầu t nhất định,
nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng, nâng cao chất của sản phẩm hay dịch
vụ, bảo đảm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội của đầu t trong một
khoản thời gian nhất định nào đó.
2.1.6.2. Các giai đoạn lập dự án đầu t
(NĐ 16/2005 - CP)
Lập dự án đầu t chỉ là một phần việc của quá trình chuẩn bị đầu t và quá
trình này bao gồm các bớc :
- Lập báo cáo đầu t xây dựng công trình
- Lập dự án đầu t xây dựng công trình
2.1.7. Nội dung của dự án đầu t

2.1.7.1. Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu t xây dựng công trình (ND 16)

- Sự cần thiết phải đầu t xây dung công trình, các điều kiện thuận lợi, khó
khăn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có)
- Dự kiến qui mô đầu t : công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công
trình bao gồm : công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, dự kiến về
địa điểm xây dựng công trình, nhu cầu sử dụng đất.
-
Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp thiết
bị, nguyên liệu, năng lợng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phơng án giải phóng mặt bằng,
tái định c (nếu có), ảnh hởng của dự án đến môi trờng, an ninh quốc phòng
- Hình thức đầu t, xác định sơ bộ tổng mức đầu t, thời hạn thực hiện dự
án, phơng án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
và phân kỳ đầu t (nếu có)
2.1.7.2. Nội dung chủ yếu của dự án đầu t xây dựng công trình


- Vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp nhà nớc
- Các nguồn vốn khác : t nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp
nhà nớc, vốn của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan nớc ngoài
khác đầu t trên đất Việt Nam
2.1.8.2) Thành phần của vốn đầu t

a. Tổng mức đầu t
: là khái toán chi phí của toàn bộ dự án đợc xác định
trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù
giải phóng mặt bằng, tái định c
b. Tổng dự toán công trình
: là toàn bộ chi phí cần thiết để đầu t xây dựng
công trình. Tổng dự toán công trình đợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ
thuật. Đây là căn cứ để quản lí chi phí xây dựng công trình.
2.1.9. Những đối tợng tham gia thực hiện đầu t

- Chủ đầu t : là chủ thể quan trọng nhất đóng vai trò quyết định mọi vấn đề
của đầu t. Chủ đầu t là ngời sở hữu vốn, có thể là một tổ chức hay cá nhân , có
thể bỏ một phần hay toàn bộ vốn, và chịu trách nhiệm thực hiện quá trình đầu t
theo đúng qui định của pháp luật.
Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật
Chơng 2 Trang 12
Nếu vốn đầu t của dự án chủ yếu thuộc sở hữu nhà nớc thì chủ đầu t là
ngời đợc cấp quyết định đầu t chỉ định ngay khi lập dự án đầu t và giao trách
nhiệm trực tiếp quản lý sử dụng vốn. Chủ đầu t có thể uỷ nhiệm cho một chủ
nhiệm điều hành dự án thay mình để thực hiện dự án.
- Các tổ chức t vấn và xây dựng
- Các doanh nghiệp xây dựng
- Các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp yếu tố đầu vào
- Các tổ chức cung cấp vốn cho dự án

Các dự án đầu t luôn đợc đánh giá theo hai góc độ : lợi ích doanh nghiệp
và lợi ích quốc gia.
2.2.2.1. Quan điểm của doanh nghiệp
:Khi đánh giá dự án, các chủ doanh
nghiệp xuất phát trớc hết từ lợi ích trực tiếp của họ nhng phải nằm trong khuôn
khổ lợi ích quốc gia và quy định của pháp luật nhà nớc.
Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật
Chơng 2 Trang 13
2.2.2.2. Quan điểm của nhà nớc
Khi đánh giá các dự án, nhà nớc phải xuất phát từ lợi ích tổng thể của quốc
gia và xã hội, từ đờng lối chung phát triển đất nớc và phải xem xét toàn diện về
mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá
Bên cạnh các quan điểm phúc lợi công cộng tổng hợp đồng thời cần chú ý
thích đáng đến lợi ích doanh nghiệp, kết hợp lợi ích trớc mắt với lợi ích lâu dài
của đất nớc.
2.2.3. Giá trị tiền tệ theo thời gian

Trong nền kinh tế thị trờng đồng vốn phải luôn đợc sử dụng dới mọi
hình thức để sinh lợi và không đợc để vốn nằm chết. Nếu đồng vốn không đợc
sử dụng sẽ gây nên một khoản thiệt hại do ứ đọng vốn.
Một đồng vốn bỏ ra kinh doanh ở thời điểm hiện tại khác hẳn với đồng vốn
đó bỏ ra bỏ ra ở một thời điểm nào đó trong tờng lai, vì đồng vốn bị bỏ ra ở thời
điểm hiện tại đó có thể sinh lợi hằng năm với một lãi suất nhất định nào đó trong
suốt thời gian kể từ thời điểm hiện tại đến thời điểm tơng lai nào đó.
Vì vậy, một đồng vốn đợc bỏ ra ở thời điểm hiện tại luôn luôn tơng ứng
với một giá trị lớn hơn một đồng vốn bỏ ra ở tơng lai. Đó là vấn đề giá trị tiền tệ
theo thời gian.
- Một đồng vốn bỏ ta ở thời điểm hiện tại sẽ tơng đơng với (1+r)
n
đồng

.
+
=

Cho A tìm F :
r
r
AF
n
1)1(
.
+
=
Cho F tìm A :
1)1(
.
+
=
n
r
r
FA

Cho A tìm P :
n
n
rr
r
AP
)1(


* Phơng pháp sử dụng một vài chỉ tiêu tài chính, kinh tế tổng hợp kết hợp
với chỉ tiêu bổ xung : phơng pháp này có u điểm là có thể phản ánh khái quát
phơng án, xem xét toàn diện vấn đề, phù hợp với thực tế kinh doanh. Nhợc điểm
là chịu sự biến động của giá cả, chính sách giá cả, quan hệ cung cầu, tỷ giá hối
đoái. Phơng pháp đánh giá dự án đầu t thuộc loại này hiện nay đợc dùng phổ
biến.
* Phơng pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng phơng án
:
- Ưu điểm : Tính gộp tất cả các chỉ tiêu với các đơn vị đo khác nhau vào
một chỉ tiêu tổng hợp duy nhất để xếp hạng phơng án, có thể đa nhiều chỉ tiêu
vào so sánh, có tính đến tầm quan trọng của từng chỉ tiêu, với một số chỉ tiêu đợc
diễn tả bằng lời có thể bình điểm theo ý kiến của chuyên gia.
- Nhợc điểm
: nếu việc lựa chọn các chỉ tiêu để đa vào so sánh không
đúng sẽ gây nên các trùng lập; dễ che lấp mất chỉ tiêu chủ yếu; dễ mang tính chủ
quan khi hỏi ý kiến chuyên gia.
- Lĩnh vực áp dụng
: phơng này đợc dùng nhiều cho khâu phân tích hiệu
quả kinh tế - xã hội của dự án đầu t, cho việc đánh giá các công trình không mang
tính kinh doanh mà mang tính chất phục vụ công cộng đòi hỏi chất lợng phục vụ


p
định
l

n
g
Phơn
g

p

p
kết hợ
p
định
l

n
g
và đ

nh l

n
g
Phơn
g

p

Phơn
g

p

p

toán quy
hoạch tối u
Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật
Chơng 2 Trang 15
Phơng này ít dùng cho khâu lực chọn phơng án theo góc độ hiệu quả tài chình
của doanh nghiệp.
- Các bứơc tính toán
:
Bớc 1
: Lựa chọn các chỉ tiêu để đa vào so sánh
Cần chú ý không đa vào so sánh các chỉ tiêu trùng lập, nhng với
một vài chỉ tiêu quan trọng nhất (ví dụ chỉ tiêu vật liệu hiếm) vẫn có thể đa vào ở
dạng giá trị (chi phí) nằm trong vốn đầu t hay giá thành sản phẩm, lại đa vào ở
dạng hiện vật theo mục riêng
Bớc 2
: Xác định hớng và các chỉ tiêu đồng hớng
Xác định hớng của hàm mục tiêu là cực đại hay cực tiểu
Làm đồng hớng các chỉ tiêu : chỉ tiêu nào nghịch hớng với hàm
mục tiêu thì phải lấy số nghịch đảo của chúng để đa vào so sánh
Bớc 3
: Xác định trọng số của mỗi chỉ tiêu
Hiện nay có nhiều cách xác định tầm quan trọng của các chỉ tiêu
bằng cách cho điểm của chuyên gia nh phơng pháp ma trận vuông của

ij
: trị số có đơn vị đo của chỉ tiêu i của phơng án j


=
n
j
ij
C
1
: Tổng các trị số có đơn vị đo của chỉ tiêu i của các phơng án so sánh
Bớc 5
: xác định trị số tổng hợp không đơn vị đo của mỗi chỉ tiêu
- Theo phơng pháp Pettern :


==
==
m
i
iij
m
i
ijj
WPSV
11

Trong đó : V
j
: trị số tổng hợp không đơn vị đo của phơng án j

:
+ Để so sánh các phơng án có giá trị sử dụng khác nhau và không
lấy chỉ tiêu lợi nhuận là chính
+ Để đánh giá các dự án đầu t phục vụ công cộng, nhất là thành
phần hiệu quả kinh tế - xã hội
+ Để so sánh mức hiện đại hợp lý của các phơng án kỹ thuật về mặt
kinh tế
+ Để so sánh các phơng án cải tạo môi trờng
+ Để so sánh các phơng án thiết kế bộ phận nh vật liệu, kết cấu
xây dựng .
- Các bớc tính toán
:
- Bớc 1
: Tính giá trị sử dụng của phơng án
Giá trị sử dụng của phơng án j đang xét đợc xác định theo phơng pháp
chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo, theo công thức
100
1
x
C
C
P
n
j
ij
j
ij

=
=

j
j
dsj
S
G
G

Hoặc tính số đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp tính trên một đồng chi phí của
phơng án

max=
j
j
dsj
G
S
G

G
dsj
: chi phí tính cho một đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp của phơng án j
S
dgj
: số đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp tính trên một đồng chi phi của phơng án j
G
j
: giá trị hay chi phí của phơng án j (đơn vị tính bằng tiền)
S
j
: giá trị sử dụng tổng hợp của phơng án j đanh xét

ở các nhà máy, kho bãi, bến cảng, khi tổ máy này gồm có các máy chủ đạo làm
việc với các máy phụ thuộc. Lí thuyết này còn đợc dùng để thiết kế các dây
chuyền công nghệ trong nhà máy sửa chữa
Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật
Chơng 2 Trang 18
- Lý thuyết trò chơi : đợc sử dụng để tìm giải pháp tối u về sản xuất
kinh doanh cho các đối tợng cùng tham gia quá trình kinh doanh, mà trong đó lợi
ích của các đối tợng này hoặc là mâu thuẫn hoàn toàn hay mâu thuẫn một phần
khi lựa chọn giải pháp sản xuất của mình
Lý thuyết trò chơi có thể đợc áp dụng để xác định phơng án sản xuất sản
phẩm theo chủng loại và số lợng một cách tối u của nhà máy trong trờng hợp
khi các yêu cầu về tiêu thụ cha về trớc và có tính đến tính chất cạnh tranh của
các nhà máy khác.
- Các lý thuyết toán khác
:
Ngoài các lí thuyết toán kể trên, ngời ta còn áp dụng lí thuyết toán tơng
quan và dự báo để dự báo nhu cầu về sản phẩm khi lập các dự án đầu t, lí thuyết
xác suất và mô phỏng để nghiên cứu các kết quả đợc tính ra của dự án đầu t, các
lý thuyết toán cao cấp khác về cực trị, hàm số để giải quyết các vấn đề có liên
quan.
2.2.5. Phân loại các phơng án đánh giá dự án đầu t

2.2.5.1. Phơng án đánh giá các dự án đầu t riêng lẽ

* Các phơng pháp tĩnh: phơng pháp tĩnh không chú ý đến sự biến đổi của
các chỉ tiêu tính toán theo thời gian trong đời dự án, bao gồm các phơng pháp :
- Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu chi phí
- Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu lợi nhuận
- Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu mức doanh lợi của đồng vốn đầu t (ROI)
- Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn (PBP)

tiêu xác suất cùng kỳ vọng toán học kết hợp với phơng pháp trớc mô phỏng để
tìm ra các trị số hiệu quả với một phân bố xác suất nhất định
- Trong điều kiện bất định, ngời ta không thể biết đợc hoàn toán các
phơng án để so sánh và kết luận về các phơng án này, ngời ta không có số liệu
về xác suất xuất hiện của chúng. Do đó phải coi các xác suất xuất hiện các kết quả
là nh nhau và phải dùng phơng pháp riêng để xác định.
2.2.6. Một số qui định chung khi đánh giá dự án đầu t

2.2.6.1. Các bớc tính toán-so sánh phơng án

- Xác định số lợng các phơng án có thể đa vào so sánh
- Xác định thời kỳ tính toán của phơng án đầu t
- Tính toán các chỉ tiêu thu chi và hệ số thu chi của dòng tiền tệ của các
phơng án qua các năm.
- Xác định giá trị tiền tệ theo thời gian, ở đây cần xác định hệ số chiết khấu
để tính toán (suất thu lợi tính toán tối thiểu có thể chấp nhận đợc để qui các chi
phí về hiện tại, tơng lai hay về thời điểm giữa tuỳ theo chỉ tiêu đợc chọn làm chỉ
tiêu hiệu quả tài chính là chỉ tiêu gì)
- Lựa chọn loại chỉ tiêu đợc dùng làm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
- Xác định sự đáng giá của mỗi phơng án đợc đa vào so sánh. Nếu
phơng án nào không hiệu quả thì loại bỏ khỏi tính toán.
- So sánh phơng án theo tiêu chuẩn đã lựa chon.
- Phân tích độ nhạy, độ an toàn và mức tin cậy của phơng án.
- Lựa chọn phơng án tốt nhất có tính đến độ an toàn và tin cậy của kết quả
tính toán.
2.2.6.2. Phơng án loại trừ nhau và phơng án độc lập

- Phơng án loại trừ nhau là phơng án mà một khi trong đó ta đã chọn 1
phơng án nào thì các phơng án khác phải bỏ đi
Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật

nd
C
rV
N
C
N : năng lực sản xuất năm của dự án
V : Vốn đầu t cơ bản của dự án
r : lãi suất khi vay vốn để đầu t cho phơng án
C
n
: Chi phí năm của dự án để sản xuất sản phẩm.
b. Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩmmax=
ddd
CGL
G
d
: Giá bán một đơn vị sản phẩm
c. Mức doanh lợi của một đồng vốn đầu t max
2
0

+
= r
V

=
+
min
K
n
: khấu hao cơ bản hằng năm
2.2.7.2. Đánh giá dự án theo chỉ tiêu động

a. Chỉ tiêu hiệu số thu chi qui về thời điểm hiện tại
:
- Hiện giá của hệ số thu chi:


===

+
+
+

+
+
+
=
n
t
n
t
nt
t
t

của dự án
- Nếu trị số B
t
và C
t
đều đặn hằng năm, ta có :
0
)1()1(
1)1(
)(
)1(
0

+
+
+
+
+
+
=

=
nn
n
tt
n
t
t
t
r

n
t
n
t
nt
t
t
t
n
t
t
t
IRR
H
IRR
C
IRR
B
IRR
V
NPV
000
0
)1()1()1()1(

Từ phơng trình NPV = 0 tìm ra đợc IRR phải lớn hơn r (mức chiết khấu
tối thiểu chấp nhận đợc). Với cách tính này, ta đã giả thiết là các kết số đầu t thu
đợc ở dòng tiền tệ sẽ đợc đầu t lại ngay lập tức vào dự án đang xét với suất thu
lợi bằng chính trị số của IRR đang cần tìm. Chính điều này đã gây nên nhợc điểm
của phơng pháp dùng chỉ số suất thu lợi nội tại.

IRRIRRIRRIRR
+
+= )(

- Phơng án đáng giá khi : IRR > r
r : mức chiết khấu tối thiểu có thể chấp nhận đợc
IRR khác với trị số r ở chỗ, trị số IRR đợc tìm ra từ bộ phận của phơng án
đang xét mà không phải từ bên ngoài nh trị số r. Ngoài ra, trị số IRR còn đợc
hiểu là suất thu lợi trung bình của phơng án theo thời gian và cũng là lãi suất lớn
nhất mà phơng án có thể chịu đợc nếu đi vay vốn đầu t.
c. Tỷ số lợi ích và chi phí : một phơng án đáng giá khi
==
>
++
=
n
t
n
t
t
t
t
t
r
C
r
B

MBPW
CB1
)0(
/ >
+
=
CR
MB
CB
d. Mức doanh lợi của dự án đầu t tính theo quan điểm động đợc xác định
bằng tỷ số :

)(
)(
1
VPW
LPW
n
D =

Với B
t
: doanh thu ở năm thứ t
C
t
: Chi phí (không có phần khấu hao cơ bản) ở năm thứ t
PW (B) : Hiện giá doanh thu của các năm

ở các năm


t
T : Các khoản thuế phải nộp ở năm t
L
at
: Tiền trả lãi vốn vay ở năm t (nếu có)
V
t
: Vốn góc phải trả nợ ở năm t (nếu có)
* Có nhiều loại thúê phải tính : T
dthu
, T
lợi tức
, T
đặc biệt
Trong đó thuế lợi tức
năm t (ký hiệu T
t
) đợc tính :

T
t
= L
t
. T
x

L

đối là lớn nhất trong trờng hợp vốn đầu t của phơng án là nh nhau.
Khi vốn đầu t của các phơng án là khác nhau ta dùng tỉ số của gia số lợi
ích và gia số chi phí để đánh giá :
Gia số lợi ích
(tử số)
Gia số chi phí
(mẫu số)
Tỷ số
C
B



Chọn phơng án
cớ VĐT
+
B
(thu đợc)
+
B
(thu đợc)
-
B
(tổn thất)
+
C (chi phí)
+
C (chi phí)
+
C (chi phí)

<1 và +
>1 và +
Lớn
Lớn
Lớn

b. Trờng hợp so sánh nhiều phơng án với nhau :
Ta thực hiện theo nguyên tắc sau :
- Sắp xếp các phơng án đầu t theo thứ tự từ bé đến lớn
Giáo trình Kinh Tế Xây Dựng Bộ môn kinh tế kỹ thuật
Chơng 2 Trang 24
- Thực hiện so sánh từng đôi một để chọn ra phơng án hiệu quả theo
nguyên tắc so sánh ở trên, sau đó thực hiện tơng tự cho các phơng án còn lại.
2.2.8. Đánh giá dự án đầu t về mặt kinh tế - xã hội

Không phải bất kỳ dự án nào có khả năng sinh lợi cao đều tạo ra ảnh hởng
tốt đối với nền kinh tế. Do đó trên góc độ quản lý vĩ mô phải xem xét đánh giá việc
thực hiện dự án đầu t có tác động gì đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế. Nghĩa là phải xem xét mặt kinh tế - xã hội của dự án, mức độ đóng góp cụ
thể của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thông qua
một hệ thống các chỉ tiêu định lợng, nh :
+ Mức đóng góp cho ngân sách : thể hiện các khoản thuế phải nộp vào
ngân sách
+ Số ngoại tệ thực thu của dự án trong từng năm và trong cả đời dự án
+ Số lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án
+ ảnh hởng đến môi trờng sinh thái
+ ảnh hởng đến đời sống công đồng, giáo dục, văn hóa
Khi phân tích kinh tế - xã hội để xác định chi phí và lợi ích đầy đủ của dự
án phải sử dụng các báo cáo tài chính, tính lại giá của các yếu tố đầu vào, đầu ra
theo giá xã hội (giá kinh tế, giá tham khảo, giá ẩn, giá mờ )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status