Pháp luật phá sản doanh nghiệp - Pdf 12


Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng, các tranh chấp xuất hiện
ngày càng nhiều với quy mô lớn và tính chất phức tạp. Tranh chấp kinh tế phát
sinh đòi hỏi phải đợc giải quyết thoả đáng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân, bảo đảm trật tự và kinh doanh. Ơ nớcta hiện nay,
Vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà các tranh chấp kinh tế chủ yếu đợc giải
quyết tại toà án.
Để giải quyết kinh tế nhanh chóng, chính xác, đúng pháp luật ngời thẩm
phán phải có kỹ năng nghề nghiệp thành thục, kiến thức sâu rộng về pháp luật,
nội dung và tố tụng, hiểu biết về thực tiễn kinh doanh.Và thủ tục giải quyết
tuyên bố phá sản doanh nghiệp cũng là một trong vấn đề rất quan trọng trong
hoạt động kinh doanh tuy đây không phải là tranh chấp kinh tế.
1
Chơng I
Pháp luật phá sản Doanh nghiệp
I. Nội dung cơ bản của luật phá sản doanh nghiệp:
1. Khái niệm phá sản:
Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là căn cứ để Toà án ra quyết
định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với nó (mở thủ tục
phá sản). Quyết định này của toà án gây ra những hậu quả xấu vè nhiều mặt
cho nhiều đối tợng, nhất là các chủ doanh nghiệp. Ví dụ, quyết định mở thủ
tục phá sản ảnh hởng xấu đến thanh danh, uy tín của nhà doanh nghiệp, đồng
thời hạn chế quyền quản lý tài sản và quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh của họ (thể hiện qua hệ quả pháp lý của quyết định mở thủ tục phá
sản). Nh vậy, quan niệm sai, không khoa học, không phù hợp với thực tế
khách quan sẽ gây thiệt hại không những cho từng nhà doanh nghiệp mà còn
cho cả nền kinh tế nói chung. Chính vì vậy, Nhà nớc nào cũng dành sự quan
tâm đặc biệt đối với vấn đề này.
Theo Luật Phá sản doanh nghiệp nớc ta thì tình trạng phá sản là tình
trạng một doanh nghiệp ngừng trả nợ. Bằng chứng của việc ngừng trả nợ là

- Cơ quan cấp trên trực tiếp phải có biện pháp giúp đỡ, đồng thời báo
caó thủ tớng chính phủ biết để xem xét quyết định để cứu hay không cứu
doanh nghiệp khỏi bị tuyên bố phá sản.
-Toà án chỉ ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá
sản doanh nghiệp khi nhận đợc ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền về việc không áp dụng các biện pháp tài chính để vực doanh
nghiệp.
3. Ngời có quyền yêu cầu toà án tuyên bố phá sản doanh nghiệp:
a. Chủ nợ: Chế độ pháp luật quy định về phá sản đợc đặt ra trớc hết là nhằm
bảo vệ các quyền về tài sản của chủ nợ. Do vậy, đối tợng đầu tiên đợc pháp luật
3
quy định có quyền này là chủ nợ. Tuy nhiên, chủ nợ có bảo đảm là chủ nợ đợc
quyền bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu lại các khoản tiền mà mình đã cho
con nợ vay, cho nên, không đợc quyền làm đơn yêu cầu toà án tuyên bố phá
sản doanh nghiệp. Vì vậy theo điều 7 Luật phá sản doanh nghiệp, thì chỉ có chủ
nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần mới có quyền này.
b.Doanh nghiệp mắc nợ: Theo khoản 1 Điều 9 Luật Phá sản doanh nghiệp thì
sau khi phát hiện mình đã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán và mặc
dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà vẫn không thoát khỏi tình trạng đó
thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải nộp đơn
yêu cầu toà án tuyên bố phá sản. Nh vậy, so với các chủ nợ thì làm đơn yêu
cầu toà án tuyên bố phá sản là nghĩa vụ chứ không phải là quyền của doanh
nghiệp mắc nợ.
c. Ngời lao động: Chủ thể thứ ba có quyền và lợi ích liên quan đến việc phá
sản doanh nghiệp là ngời lao động. Do đó, Luật phá sản doanh nghiệp đã cho
phép họ quyền đợc làm đơn yêu cầu toà án tuyên bố phá sản doanh nghiệp nơi
họ đang làm việc với điều kiện doanh nghiệp không trả đợc lơng ngời lao
động trong ba tháng liên tiếp (Điều 8). Nh vậy, điều kiện để ngời làm công đ-
ợc làm đơn là :
- Tính chất nợ là nợ lơng

khó khăn để khôi phục lại sản xuất mà không tuyên bố phá sản ngay.
2.Bảo vệ lợi ích của ngời lao động:
- Ngời lao động đợc quyền làm đơn yêu cầu toà án tuyên bố phá sản
doanh nghiệp hoặc phản đối yêu cầu tuyên bố phá sản của các chủ nợ khác đối
với doanh nghiệp mà trong đó mình đang làm việc
- Ngời lao động đợc quyền đại diện tham gia tổ chức quản lý tài sản
- Đợc tham gia hội nghị chủ nợ
3.Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:
Pháp luật về phá sản doanh nghiệp sẽ đa vấn đề phân chia tài sản của
con nợ vào nề nếp, công bằng trật tự bằng cách qui định rõ ai có quyền làm
đơn yêu cầu toà án tuyên bố phá sản doanh nghiệp; điều kiện và thủ tục tuyên
5
bố phá sản doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản; nghĩa vụ hoà giải giữa
chủ nợ và con nợ và đặc biệt là thứ tự u tiên thanh toán tài sản còn lại của
doanh nghiệp mắc nợ cho các chủ nợ Làm đ ợc điều này là pháp luật về phá
sản doanh nghiệp đã góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status