Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công nghệ - Pdf 12

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
LỜI NÓI ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài
người.Con người hình thành và phát triển dẫn tới sự hình thành xã hội loài
người.Bằng các hoạt động sản xuất,con người đã tạo ra được của cải vật chất
để duy trì cuộc sống bản thân và cộng đồng xã hội.Sản xuất xã hội phát
triển,con người co sự quan tâm hơn đến thời gian lao động bỏ ra và kết quả
lao động mang lại.Vì vậy hoạt động tổ chức và quản lý quá trình lao động sản
xuất xã hội,trong đó hạch toán cũng phải được phát triển và đạt tới trình độ
ngày càng cao hơn.Như Mác đã chỉ ra “trong tất cả các hình thái xã hội,người
ta cần quan tâm đến thời gian cấn dùng để sản xuất ra tư liệu tiêu dùng nhưng
mức độ quan tâm có khác nhau tuỳ theo trình độ của nền văn minh”.Rõ ràng
là hạch toán gắn liền với quá trình lao động sản xuất,gắn liền với quá trình tái
sản xuất xã hội,nó ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của loài người,Vì
vậy,có thể nói hạch toán ra đời là tất yếu khách quan của mọi hình thái kinh tế
xã hội.
Với mục đích lợi nhuận,bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào đều
muốn tiêu thụ được càng nhiều sản phẩm càng tốt bởi khi đó doang nghiệp
thu hồi được vốn bù đắp được chi phí,có nguồn tích luỹ để sản xuất kinh
doanh và có chỗ đứng trên thị trường.Trong doanh nghiệp thương mại hạch
toán đúng các nghiệp vụ mua-bán hàng hoá phát sinh la cơ sở xác định doanh
thu,lợi nhuận cũng như xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,đồng
thời là tiền đề của các quyết định kinh doanh mới.Vì vậy việc tổ chức hợp lý
quá trình hạch toán kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là dịnh vụ tiêu
thụ hàng hoá.Để làm tốt điều đó doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán
bán hàng phù hợp co hiệu quả từ khâu nền tảng ban đầu(thị trường tiêu thụ)
đồng thời doanh nghiệp thường xuyên cập nhật những quy định mới ban hành
của BTC nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng,giúp kế toán cung cấp được
những thông tin chính xác đầy đủ cho các nhà quản lý nhằm đưa ra những
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
1

thông tin(đÓ KIỂM TRA)VỀ TỠNH HỠNH TàI SẢN Và NGUỒN HỠNH
THàNH TàI SẢN,TỠNH HỠNH QUẢN LÝ Và SỬ DỤNG CỎC LOẠI
VẬT Tư,tiền vốn,và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
TỔ CHỨC HẠCH TOỎN,kế toán là việc tạo ra các mối quan hệ theo một
trật tự xác định giữa các yếu tố chứng từ,đối ứng tài khoản,tính giá và tổng
hợp cân đối kế toán trong từng phần hành kế toán cụ thể nhằm thu nhập thông
tin cần thiết phục vụ cho quản trị và điều hành DN.
TỔ chức hạch toán trong các DN phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau
như quy mô của DN;nhu cầu thông tin và trỠNH độ của cán bộ quản lý,cán
bộ kế toán;trỠNH độ trang bị và sử dụng kỹ thuật sử lÝ THỤNG TIN…TẤT
CẢ CỎC YẾU TỐ NàY PHAI được nhắc đến khi tổ chức hạCH TOAN KẾ
TOỎN.
1.1.1.2NGUYỜN TẮC TỔ CHỨC HẠCH TOỎN KẾ TÚAN TRONG DN
THươNG MẠI.
∗ NGUYỜN TẮC PHỰ HỢP:
VIỆC TỔ CHỨC HẠCH TOỎN KẾ TOỎN TRONG CỎC DN KINH
DOANH THương mại phải phù hợp với quy mô hoạt động và khối lượng các
nghiệp vụ phát sinh của từng đơN VỊ CŨNG NHư thích ứng với điều kiện cụ
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
thể của từng đơN VỊ VỀ CỎN BỘ,VỀ PHưONG TIỆN,KỸ THUẬT TỚNH
TOỎN…
∗ NGUYỜN TẮC TIẾT KIỆM Và HIỆU QUẢ:
Tổ chức hạch toán kế trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại phải sao
cho vừa gọn nhẹ,vừa tiết kiệm chi phí,vừa bảo đảm thu thập thông tin đầy đủ
kịp thời,chinh xác.Vai trŨ QUAN TRỌNG CỦA TỔ CHỨC HẠCH TOỎN
KẾ TOỎN được thể hiện ở việc thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra
đối với mọi hoạt động kinh tê-tài chính của DN.
∗ NGUYỜN TẮC BẤT KIỜM NGHIỆM:

BỎN HàNG LA KHÕU CUỐI CỰNG TRONG QUỎ TRỠNH HOẠT
động kinh doanh của DNTM.Thông qua bán hàng,giá trị và giá trị sử dụng
của hàng hóa dược thực hiện;vốn của DNTM được chuyển từ hỠNH THỎI
HIỆN VẬT Là HàNG HÚA SANG HỠnh thái giá trị(tiền tệ),DN thu hồi
được vốn bỏ ra,bù đặp được chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh
doanh.
*Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong DNTM
Về đối tượng phục vụ:Đối tượng phục vụ của các DNTM la người tiêu
dùng,bao gồm các cá nhân,các đơn vị sản xuất,kinh doanh khác và các cơ
quan tổ chức xÓ HỘI.
Phương thức và hỠNH THỨC BỎN HàNG:CỎC DNTM CÚ THỂ
BỎN HàNG THEO NHIỀU PHương thức khác nhau như bán buôn:bán lẻ
hàng hóa;ký gửi,đại lý.Trong mỗi phương thức bán hàng lại có thể thực hiện
đối với nhiềU HỠNH THỨC KHỎC NHAU(TRỰC TIẾP,CHUYỂN
HàNG,CHỜ CHẤP NHẬN…).
Về phạm vi hàng hóa đÓ BỎN:HàNG HÚA được coi la đÓ HOàN
THàNH VIỆC BỎN TRONG DNTM, được ghi nhận doanh thu bán hàng phải
bảo đảm các điều kiện nhất định.Theo quy định hiện hành,được coi là hàng
bỎN PHẢI THỎA MÓN CỎC điều kiện sau:
-HàNG HÚA PHAI THỤNG QUA QUỎ TRỠNH MUA Và BỎN Và
THANH TOỎN THEO MỘT PHương thức thanh tóan nhất định.
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
-Hàng hóa phải được chuyển quyền sở hưu từ DNTM(bên bán) sang bên
mua và DNTM đÓ THU được tiền hay một loại hàng hóa khác hoặc được
người mua chấp nhận nợ.
-Hàng hóa bán ra phai thuộc diện kinh doanh của DN,do DN mua vào
hoặc gia công chế biến hay nhận vốn góp,nhận cấp phát,tặng thưởng…
Ngoài ra,các trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:

quả.Phải xác định được xu hướng của các mặt hàng để kịp thời mở rộng phạm
vi kinh doanhhay chuyển hướng của mặt hàng để có dịp thời mở rộng phạm vi
kinh doanh hay chuyển hướng kinh DOANH MẶT HàNG KHỎC.GIỲP CHO
CỎC NHà QUẢN LÝ có thể thiết lập các kế hoạch cụ thể,xác thực và đưa ra
ccs quyết định đúng đắn kịp thời trong kinh doanh.
QUẢN LÝ VỀ GIỎ CẢ:BAO GỒM VIỆC LẬP Và THEO DỪI VIỆC
THỰC NHẬN NHỮNG CHỚNH SỎCH GIỎ.Đây là một công việc QUA
TRONG TRONG QUỎ TRỠNH bán hàng,đời hỏi các nhà lÓNH đạo phải
xây dựng một chính sách giá phù hợp với từng mặt hàng nhóm hàng,từng
phương thức bán hàng và từng địa điểm kinh doanh.Đồng thời đôn đốc kiểm
tra thực hiện của các cửa hàng,đơn vị tránh được những biểu hiện tiêu cực về
giá như tự Ý NÕNG GIỎ HAY HẠ GIỎ.QUẢN LÝ VỀ GIỎ CẢ GIỲP CỎC
NHà QUẢN LÝ THEO DỪI,NẮM BẮT được sự biến động của giá cả từ đó
có chính sách giá linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ,từng giai đoạn.
QUẢN LÝ VIỆC THU TIỀN:BAO GỒM THỜI Hạn nợ,khả năng trả
nợ,thời điểm thu tiền,phương thức bán hàng,xác định rỪ KHẢ Năng quay
vŨNG VỐN.
1.2.1.3.NHIỆM VỤ HẠCH TOỎN NGHIỆP VỤ BỎN HàNG TRONG
DNTM
Ghi chép,phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tỠNH HỠNH BỎN
HàNG CỦA DN TRONG KỲ CẢ VỀ TRỊ GIỎ Và SỐ lượng hàng bán trên
tổng số và trên từng mặt hàng,từng địa điểm bán hàng,từng phương thức bán
hàng.
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra
bao gồm cả doanh thu bán hàng,thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng,từng
hóa đơn,từng khách hàng,từng đơn vị trực thuộc.
Xác định chính xác giá mua thực tế của hàng đÓ TIỜU THỤ,đồng thời

thuộc quyền sở hữu của DNTM chỉ khi nào được bên mua kIỂM
NHẬN,THANH TOỎN HOẶC CHẤP NHẬN THANH TOỎN THỠ SỐ
HàNG CHUYỂN GIAO MỚI được chấp nhận là tiêu thụ,ngươi bán mất
quyền sở hữu về số hàng hóa đÓ GIAO.CHI PHỚ VẬN CHUYỂN DO
DNTM CHỊU HAY BỜN MUA CHỊU Là DO SỰ THỎA THUẬN TỪ
TRước giữa hai bên.Nếu DNTM chịu CHI PHỚ VẬN CHUYỂN THỠ SẼ
GHI VàO CHI PHỚ BỎN HàNG.NẾU BỜN MUA CHỊU CHI PHỚ VẬN
CHUYỂN,SẼ PHẢI THU TIỀN CỦA BỜN MUA.
Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
Theo phương thức này,DNTM sau khi mua hàng,nhận hàng mua
kHỤNG đưa về nhập kho mà CHUYỂN BỎN thẳng cho bên mua.Phương
thức này có thể thực hiện theo hai hỠNH THỨC:
*Phương thức bán hàng hóa vận chuyển thẳng theo hỠNH THỨC
GIAO HàNG TRỰC TIẾP:
THEO HỠNH THỨC NàY,DNTM SAU KHI MUA HàNG GIAO
HàNG TRỰC TIẾP CHO đại diện bên mua tại kho người bán.Sau khi
giao,nhận,đại diện bên mua ký nhận đủ hàng,bên mua đÓ THANH TOỎN
TIỀN HàNG HOẶC CHẤP NHẬN NỢ,HàNG HÚA được xác định là tiêu
thụ.
*Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hỠNH THỨC
CHUYỂN HàNG
THEO HỠNH THỨC NàY,DNTM SAU KHI MUA HàNG,NHẬN
HàNg mua,dùng phương tiện vận tải CỦA MỠNH HOẶC THUỜ NGOàI
VẬN CHUYỂN HàNG HÚA đến giao cho bên mua ở địa điểm đÓ được thỏa
thuận.Hàng hóa chuyển bán trong trừong hợp này vẫn thuộc quyến sở hữu của
DNTM.Khi nhận được tiền của bên mua THANH TOỎN HOẶC GIẤY BỎO
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
của bên mua đÓ NHẬN được hàng và chấp nhận thanh toán thỠ HàNG HÚA

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
hết quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng.Tuy nhiên về mặt
hạch toán,khi giao hàng cho người mua,hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu
thụ,bên bán ghi nhận doanh thu.
Phương thức bán hàng tự động
Bán hàng tự động là hỠNH THỨC BỎN LẺ HàNG HÚA Mà TRONG
đó các DNTM sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một
hoặch một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng.Khách hàng sau
khi mua bỏ tiền vào máy,máy sẽ tự động đẩy hàng cho người mua.
Phưong thức bán hàng đại lÝ
Đây là phương thức bán hàng mà trong đó,DNTM giao hàng cho cơ sở
đại lý,ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng.bên nhận đại lÝ,KÝ GỬI SẼ
TRỰC TIếp bán hàng,thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý
bán.Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý,ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu
của DNTM cho đến khi DNTM được cơ sở đại lÝ THANH TOỎN TIỀN
HAY CHẤP NHẬN THANH TOỎN HOẶC THỤNG BỎO VỀ SỐ HàNG
đÓ BỎN được,DN mới mất quyền sở hữu về số hàng này.
Phương thức đổi hàng
Theo phương thức hai bên trao đổi trực tiếp với nhau những hàng hóa
có giá trị tương đương. Trong phương thức này:
- Người bán đồng thời là người mua, người mua đồng thời là người
bán, việc mua bán diễn ra đồng thời và liên kết với nhau.
- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng.
- Hai bên cố gắng thực hiện cân bằng thương mại: cân bằng về mặt
hàng, cân bằng về giá trị, giá cả, điều kiện giao hàng.
Việc trao đổi hàng này thường có lợi cho cả hai bên, tránh thanh toán
bằng tiền, tiết kiệm vốn lưu động đồng thời vẫn tiêu thụ hàng.
 Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, từ thiện.
 Hàng hóa xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp: Trong trường hợp này, cơ sở lập Hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ

1.2.1.6.CỎc chi tiêu liên quan đến VIỆC TIỜU THỤ HàNG HÚA.
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
*DOANH THU bán hàng và cung cấp dịch vụ:là toàn bộ số tiền thu
được,hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu
như bán hàng hóa,sản phẩm cung cấp dịnh vụ cho KHỎCH HàNG BAO
GỒM CẢ CỎC KHOẢN PHỤ THU Và PHỚ THU THỜM NGOàI GIỎ
BỎN (NẾU CÚ).
Chiết khấu thương mại:là số tiền mà DN đÓ GIẢM TRỪ,HOẶC đÓ THANH
TOỎN CHO NGươi mua hàng(SẢN PHẨM,HàNG HÚA) dịch vụ với khối
lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đÓ GHI TRỜN HỢP
đồng KINH TẾ MUA BỎN HOẶC CAM KẾT MUA,BỎN HàNG.
Giảm giá bán:là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như:hàng kém phẩm
chất,không đúng quy cách,giao hàng không đúng thời gian,địa điểm trong hợp
đồng.
Hàng bán trả lại:Là số hàng đÓ được coi là tiêu thụ(đÓ CHUYỂN
GIAO QUYỀN SỞ HỮU,đÓ THU TIỀN HAY được người mua chấp
nhận)nhưng bị người mua từ chối trả lại cho người bán không tôn trọng hợp
đồng kinh tế đÓ KÝ KẾT NHư không phù hợp yêu cầu,tiêu chuẩn,QUY
CỎCH KỸ THuật,hàng kém phẩm chất,không đúng chủng loại…
Giá vốn hàng bán:là giá vốn của sản phẩm,vật tư hàng hóa,lao vụ,dụng
cụ đÓ TIỜU THỤ.Đối với sản phẩm,lao vụ,dịch vụ tiêu thụ giá vốn hàng bán
là giá thành xuất(giá thành công xưởng)HAY CHI PHỚ SẢN xuất.Với vật tư
tiêu thụ,giá vốn là giá thực tế GHI SỔ CŨN VỚI HàNG HÚA TIỜU
THỤ,GIỎ VỐN BAO GỒM TRỊ GIỎ MUA CỦA HàNG TIỜU THỤ CỘNG
VỚI CHI PHỚ THU MUA PHÕN BỔ CHO HàNG TIỜU THỤ.
Lợi nhuận gộp:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(lợi nhuânh hay
lỗ VỀ TIỜU THỤ SẢN PHẨM,HàNG HÚA) Là SỐ CHỜNH LỆCH GIỮA

hóa có thể áp dụng phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá bình quân sau = Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
mỗi lần nhập Lượng thực tế tồn tại sau mỗi lần nhập
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
Phương pháp này khắc phục nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa
chính xác, vừa cập nhật nhưng tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần. Doanh
nghiệp áp dụng phương pháp này đòi hỏi trình độ nhân viên kế toán phải cao,
trình độ trang thiết bị hiện đại.
Căn cứ vào tần xuất nhập xuất hàng hóa nhiều hay ít, căn cứ vào yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp, vào trình độ nhân viên kế toán, vào trình độ
trang bị kỹ thuật, công ty sẽ lựa chọn phương pháp tính giá xuất thích hợp.
1.2.1.7.2. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp này giả thiết rằng số hàng hóa nào nhập trước thì xuất
trước, xuất hết số nhập trước sau mới đến số nhập sau theo giá thực tế của
hàng xuất. Do vậy giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng
hóa mua vào sau cùng. Khi giá có xu hướng tăng lên áp dụng phương pháp
này doanh nghiệp có số lãi nhiều hơn do giá vốn hàng hóa mua vào lần trước
với giá thấp.
Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí
hiện tại bởi doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của hàng hóa mua vào từ
trước đó rất lâu. Phương pháp này thường áp dụng ở những doanh nghiệp có
ít chủng lọa hàng hóa và số lần nhập, xuất mỗi mặt hàng không nhiều.
1.2.1.7.3. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định hàng hóa mua vào sau sẽ được xuất trước.
Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện
tại vì doanh thu hiện tại được tạo ra từ giá trị của thành phẩm bao gồm giá trị
hàng hóa vừa mua gần dó.

SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
16
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ chi tiết
kế toán
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
Kế toán
tổng hợp
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
1.3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ở kho: thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng
loại hàng hóa về mặt số lượng, hiện vật.
Ở phòng kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi tình hình
nhập, xuất, tồn. Không ghi theo từng chứng từ mà mỗi loại hàng hóa được ghi
vào một dòng vào cuối tháng dựa vào bảng kê nhập và bảng kê xuất. Cuối
tháng cộng sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với thủ kho về mặt hiện vật,
đối chiếu với sổ kế toán về mặt giá trị.
1.3.3. Phương pháp sổ số dư
Ở kho: Hàng ngày thủ kho tiến hành ghi chép như các phương pháp
trên, sau khi chứng từ vào thẻ kho, thủ kho tập hợp chứng từ, lập phiếu giao
nhận chứng từ nhập, xuất, chuyển về phòng kế toán để tính tiền. Cuối tháng
thủ kho ghi số tồn từng loại vào sổ số dư.
Phòng kế toán:
+ Định kỳ 5-10 ngày xuống kho, kiểm tra, lập bảng kê nhập, xuất, tồn.
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
17
Phiếu nhập kho

vật hóa trực tiếp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
như: chi phí nhân viên bán hàng, dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo...
 Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí bán hàng” chi tiết:
- TK 6411 “Chi phí nhân viên”: là những khoản tiền lương, phụ cấp
phải trả nhân viên bán hàng, vận chuyển hàng hóa, các khoản trích theo
lương.
- TK 6412 “Chi phí vật liệu bao bì”: là chi phí vật liệu dùng cho quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói hàng hóa.
- TK 6413 “Chi phí dụng cụ đồ dùng”: là chi phí phục vụ cho quá trình
tiêu thụ như dụng cụ đo lường, phương tiện làm việc
- TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: chi phí khấu hao ở bộ phận bán
hàng như nhà kho, bến bãi...
- TK 6415 “Chi phí bảo hành hàng hóa”: là những chi phí sửa chữa,
bảo hành hàng hóa trong thời gian quy định.
- TK 6417 “Chi phí phục vụ mua ngoài”: là các khoản chi phí mua
ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê kho bãi, bốc vác, tiền hoa hồng,
đại lý...
- TK 6418 :Chi phí bằng tiền khác” là chi phí bán hàng phát sinh ngoài
các chi phí trên: chi phí quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng...
 Kết cấu:
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
Số dư: Không có số dư cuối kỳ
Nợ

1.4.2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý cuối kỳ
Số dư: Không có số dư cuối kỳ
Nợ

1.4.3. Hạch toán kết quả tiêu thụ
 Khái niệm: kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp là kết quả cuối cùng
về tiêu thụ hàng hóa, xác định bằng cách so sánh một bên là tổng doanh thu
với một bên là tổng chi phí bỏ ra để tiêu thụ hàng hóa đó.
Kết quả tiêu thụ = DTT – ( GVHB + CPBH + CPQLDN )
DTT = DTBH và cung cấp - Các khoản giảm
DV trừ
 Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản này xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các
hoạt động khác trong kỳ
Tài khoản này mở chi tiết cho từng hoạt động trong kỳ
 Kết cấu:
Bên Nợ:
- Chi phí hoạt động kinh doanh kết chuyển cuối kỳ (giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý)
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
- Kết chuyển chi phí hoạt động bất thường
- Kết chuyển kết quả lãi trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính
- Kết chuyển thu nhập hoạt động bất thường
- Kết chuyển kết quả lãi lỗ trong kỳ.

TK 142
Kết chuyển GVHB tiêu
thụ trong kỳ
Chờ kết chuyển
Kết chuyển
TK 421
Kết chuyển lãi về tiêu thụ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
 Khái niệm: là loại thuế đánh vào những mặt hàng xuất khẩu ra nước
ngoài. Thuế xuất khẩu phải nộp Nhà nước là khoản điều chỉnh giảm
doanh thu.
 Tài khoản sử dụng: TK 3333 “Thuế xuất khẩu” phản ánh số thuế đã
nộp, còn phải nộp ngân sách Nhà nước.
 Trình tự hạch toán
1/ Nợ TK 511: Doanh thu
Có TK3333: thuế xuất khẩu
2/ Nợ TK 3333: thuế xuất khẩu
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK112: Tiền GNH
1.5.1.2. Hạch toán chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
a. Chiết khấu thanh toán
 Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho người mua do người mua thanh
toán tiền hàng trước thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc trong cam kết.
 Tài khoản sử dụng: hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính
 Trình tự hạch toán chiết khấu thanh toán
1/ Nợ TK 635:Chiết khấu thánh toán
Có TK 131:PhảI thu của khách hàng
2/ Nợ TK 635: chiết khấu thanh toán
Có TK111: Tiền mặt
Có TK 112: TGNH

do không đúng hợp đồng.
 Tài khoản sử dụng: TK 531 “Hàng bị trả lại”
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
24
TK 532
TK 111, 112, 131
Kết chuyển giảm giá hàng
bán cuối kỳ
Số tiền giảm giá hàng bán
không VAT
TK 511, 512
TK 3331
Thuế số tiền
giảm giá
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN

Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
1.5.2. Hạch toán doanh thu hàng bán
 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như:
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng bao gồm các
khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
 Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu VAT
theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá
bán chưa có thuế VAT.
- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế VAT
hoặc chịu VAT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status