chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài
ngời.Con ngời hình thành và phát triển dẫn tới sự hình thành xã hội loài ng-
ời.Bằng các hoạt động sản xuất,con ngời đã tạo ra đợc của cải vật chất để duy trì
cuộc sống bản thân và cộng đồng xã hội.Sản xuất xã hội phát triển,con ngời co
sự quan tâm hơn đến thời gian lao động bỏ ra và kết quả lao động mang lại.Vì
vậy hoạt động tổ chức và quản lý quá trình lao động sản xuất xã hội,trong đó
hạch toán cũng phải đợc phát triển và đạt tới trình độ ngày càng cao hơn.Nh
Mác đã chỉ ra trong tất cả các hình thái xã hội,ngời ta cần quan tâm đến thời
gian cấn dùng để sản xuất ra t liệu tiêu dùng nhng mức độ quan tâm có khác
nhau tuỳ theo trình độ của nền văn minh.Rõ ràng là hạch toán gắn liền với quá
trình lao động sản xuất,gắn liền với quá trình tái sản xuất xã hội,nó ra đời và
phát triển cùng với sự phát triển của loài ngời,Vì vậy,có thể nói hạch toán ra đời
là tất yếu khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội.
Với mục đích lợi nhuận,bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào đều muốn
tiêu thụ đợc càng nhiều sản phẩm càng tốt bởi khi đó doang nghiệp thu hồi đợc
vốn bù đắp đợc chi phí,có nguồn tích luỹ để sản xuất kinh doanh và có chỗ
đứng trên thị trờng.Trong doanh nghiệp thơng mại hạch toán đúng các nghiệp
vụ mua-bán hàng hoá phát sinh la cơ sở xác định doanh thu,lợi nhuận cũng nh
xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,đồng thời là tiền đề của các
quyết định kinh doanh mới.Vì vậy việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế
toán có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là dịnh vụ tiêu thụ hàng hoá.Để làm tốt
điều đó doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán bán hàng phù hợp co hiệu
quả từ khâu nền tảng ban đầu(thị trờng tiêu thụ) đồng thời doanh nghiệp thờng
xuyên cập nhật những quy định mới ban hành của BTC nhằm hoàn thiện kế
toán bán hàng,giúp kế toán cung cấp đợc những thông tin chính xác đầy đủ cho
các nhà quản lý nhằm đa ra những quyết định đúng đắn kịp thời.Nhận thức đợc
vấn đề trên,qua 3 năm học tại trờng cũng nh tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở
công ty TNHH thơng mại đầu t và phát triển công nghệ,đợc sự hớng dẫn tận
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
1.1.1.1.Khỏi nim t chc hch toỏn k toỏn trong doanh nghip
thng mi.
Hch toỏn k toỏn trong cỏc DN kinh doanh thng mi l mt b phn
cu thnh h thng k toỏn doanh nghip,cú chc nng t chc cỏc h thng
thụng tin(ó kim tra)v tỡnh hỡnh ti sn v ngun hỡnh thnh ti sn,tỡnh
hỡnh qun lý v s dng cỏc loi vt t,tin vn,v xỏc nh kt qu kinh
doanh ca cỏc doanh nghip.
T chc hch toỏn,k toỏn l vic to ra cỏc mi quan h theo mt trt t
xỏc nh gia cỏc yu t chng t,i ng ti khon,tớnh giỏ v tng hp cõn
i k toỏn trong tng phn hnh k toỏn c th nhm thu nhp thụng tin cn
thit phc v cho qun tr v iu hnh DN.
T chc hch toỏn trong cỏc DN ph thuc vo nhiu yu t khỏc nhau
nh quy mụ ca DN;nhu cu thụng tin v trỡnh ca cỏn b qun lý,cỏn b
k toỏn;trỡnh trang b v s dng k thut s lý thụng tintt c cỏc yu t
ny phai c nhc n khi t chc hch toan k toỏn.
1.1.1.2Nguyờn tc t chc hch toỏn k túan trong DN thng mi.
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
3
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
*Nguyờn tc phự hp:
Vic t chc hch toỏn k toỏn trong cỏc DN kinh doanh thng mi phi
phự hp vi quy mụ hot ng v khi lng cỏc nghip v phỏt sinh ca
tng n v cng nh thớch ng vi iu kin c th ca tng n v v cỏn
b,v phong tin,k thut tớnh toỏn
*Nguyờn tc tit kim v hiu qu:
T chc hch toỏn k trong doanh nghip kinh doanh thng mi phi sao
cho va gn nh,va tit kim chi phớ,va bo m thu thp thụng tin y
kp thi,chinh xỏc.Vai trũ quan trng ca t chc hch toỏn k toỏn c th
hin vic thc hin chc nng thụng tin v kim tra i vi mi hot ng
kinh tờ-ti chớnh ca DN.
hin;vn ca DNTM c chuyn t hỡnh thỏi hin vt l hng húa sang hỡnh
thỏi giỏ tr(tin t),DN thu hi c vn b ra,bự p c chi phớ v cú
ngun tớch ly m rng kinh doanh.
*c im nghip v bỏn hng trong DNTM
V i tng phc v:i tng phc v ca cỏc DNTM la ngi tiờu
dựng,bao gm cỏc cỏ nhõn,cỏc n v sn xut,kinh doanh khỏc v cỏc c
quan t chc xó hi.
Phng thc v hỡnh thc bỏn hng:Cỏc DNTM cú th bỏn hng theo
nhiu phng thc khỏc nhau nh bỏn buụn:bỏn l hng húa;ký gi,i
lý.Trong mi phng thc bỏn hng li cú th thc hin i vi nhiu hỡnh
thc khỏc nhau(trc tip,chuyn hng,ch chp nhn).
V phm vi hng húa ó bỏn:Hng húa c coi la ó hon thnh vic bỏn
trong DNTM, c ghi nhn doanh thu bỏn hng phi bo m cỏc iu kin
nht nh.Theo quy nh hin hnh,c coi l hng bỏn phi tha món cỏc
iu kin sau:
-Hng húa phai thụng qua quỏ trỡnh mua v bỏn v thanh toỏn theo mt
phng thc thanh túan nht nh.
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
5
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
-Hng húa phi c chuyn quyn s hu t DNTM(bờn bỏn) sang bờn
mua v DNTM ó thu c tin hay mt loi hng húa khỏc hoc c ngi
mua chp nhn n.
-Hng húa bỏn ra phai thuc din kinh doanh ca DN,do DN mua vo
hoc gia cụng ch bin hay nhn vn gúp,nhn cp phỏt,tng thng
Ngoi ra,cỏc trng hp sau cng c coi l hng bỏn:
+Hng húa xut i ly hng húa khỏc,cũn c gi l hng i lu
hay hng i hng.
+Hng húa xut tr lng,thng cho CNV,thanh toỏn thu nhp cho
cỏc thnh viờn ca DN.
hi cỏc nh lónh o phi xõy dng mt chớnh sỏch giỏ phự hp vi tng mt
hng nhúm hng,tng phng thc bỏn hng v tng a im kinh
doanh.ng thi ụn c kim tra thc hin ca cỏc ca hng,n v trỏnh
c nhng biu hin tiờu cc v giỏ nh t ý nõng giỏ hay h giỏ.Qun lý v
giỏ c giỳp cỏc nh qun lý theo dừi,nm bt c s bin ng ca giỏ c t
ú cú chớnh sỏch giỏ linh hot phự hp vi tng thi k,tng giai on.
Qun lý vic thu tin:Bao gm thi hn n,kh nng tr n,thi im
thu tin,phng thc bỏn hng,xỏc nh rừ kh nng quay vũng vn.
1.2.1.3.Nhim v hch toỏn nghip v bỏn hng trong DNTM
Ghi chộp,phn ỏnh kp thi y v chớnh xỏc tỡnh hỡnh bỏn hng ca
DN trong k c v tr giỏ v s lng hng bỏn trờn tng s v trờn tng mt
hng,tng a im bỏn hng,tng phng thc bỏn hng.
Tớnh toỏn v phn ỏnh chớnh xỏc tng giỏ thanh toỏn ca hng bỏn ra
bao gm c doanh thu bỏn hng,thu GTGT u ra ca tng nhúm hng,tng
húa n,tng khỏch hng,tng n v trc thuc.
Xỏc nh chớnh xỏc giỏ mua thc t ca hng ó tiờu th,ng thi phõn
b chi phớ thu mua cho hng tiờu th nhm xỏc nh kt qu bỏn hng.
Kim tra ụn c tỡnh hỡnh thu hi v qun lý tin hng,qu lý khỏch
n,thi hn vtỡnh hỡnh tr n
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
7
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
Tp hp y ,chớnh xỏc,kp thi cỏc khn chi phớ bỏn hng thc t
phỏt sinh v kt chuyn chi phớ bỏn hng cho hng tiờu th.
Cung cp thụng tin cn thit v tỡnh hỡnh bỏn hang,phc v cho vic ch
o,iu hnh hot ng kinh doanh ca DN.
Tham mu cho lónh o v cỏc gii phỏp thỳc y quỏ trỡnh bỏn hng.
1.2.1.4.Cỏc phng thc bỏn hng.
Phng thc bỏn buụn hng húa qua kho
Bỏn buụn hng húa qua kho l phng thc bỏn buụn hng húa m
nhn hng,bờn mua ó thanh toỏn tin hng hoc chp nhn n,hng húa
c xỏc nh l tiờu th.
*Phng thc bỏn buụn hng húa vn chuyn thng theo hỡnh thc
chuyn hng
Theo hỡnh thc ny,DNTM sau khi mua hng,nhn hng mua,dựng
phng tin vn ti ca mỡnh hoc thuờ ngoi vn chuyn hng húa n giao
cho bờn mua a im ó c tha thun.Hng húa chuyn bỏn trong
trong hp ny vn thuc quyn s hu ca DNTM.Khi nhn c tin ca
bờn mua thanh toỏn hoc giy bỏo ca bờn mua ó nhn c hng v chp
nhn thanh toỏn thỡ hng húa chuyn i mi c xỏc nhn l tiờu th.
Phng thc bỏn l hng húa
Hỡnh thc bỏn l thu tin tp trung:
Bỏn l thu tin tp trung l hỡnh thc bỏn hng m trong ú,tỏch ri
nhim v thu tin ca ngui mua v nghip v giao hng cho ngi mua.mi
quy hng cú mt nhõn viờn thu tin lm nghip v thu tin ca khỏch,vit
húa n hoc tớch kờ cho khỏch khỏch n nhn hng quy hng o nhõn
viờn bỏn hng giao.Ht ca(ht ngy) bỏn hng,nhõn viờn bỏn hng cn c vo
húa n v tớch kờ giao hng cho khỏch hoc kim kờ hng húa tn quy
xỏc nh hng bỏn trong nga,trong ca v lp bỏo cỏo bỏn hng.Nhõn viờn thu
tin lm giy np tin v np tin bỏn hng cho th qu.
Hỡnh thc bỏn l thu tin trc tip
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
9
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
Theo hỡnh thc ny,nhõn viờn bỏn hng trc tip thu tin ca khỏchv
giao hng cho khỏch.Ht ca,ht ngy bỏn hng,nhõn viờn bỏn hng lm giy
np tin cho th qu.ng thi,kim kờ hng húa tn quy xỏc nh s
lng hng ó bỏn trong kho, trong ngy v lp bỏo cỏo bỏn hng.
Hỡnh thc bỏn l t phc v:
Theo hỡnh thc ny,khỏch hng t chn ly hng húa mang n bn
- Ngời bán đồng thời là ngời mua, ngời mua đồng thời là ngời bán, việc
mua bán diễn ra đồng thời và liên kết với nhau.
- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng.
- Hai bên cố gắng thực hiện cân bằng thơng mại: cân bằng về mặt hàng,
cân bằng về giá trị, giá cả, điều kiện giao hàng.
Việc trao đổi hàng này thờng có lợi cho cả hai bên, tránh thanh toán bằng
tiền, tiết kiệm vốn lu động đồng thời vẫn tiêu thụ hàng.
Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, từ thiện.
Hàng hóa xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp: Trong trờng hợp này, cơ sở lập Hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ
hàng phục vụ nội bộ sản xuất, kinh doanh. Khi đó trên Hóa đơn ghi dòng tổng
giá thanh toán là giá thành hoặc giá vốn hàng xuất.
1.2.1.5.Cỏc phng thc thanh toỏn
Thanh toỏn bng tin mt:
Theo phng thc ny,khi ngi mua nhn c hng t DN thỡ s
thanh toỏn ngay cho DN bng tiờn mt hoc nu c s ng ý ca DN thỡ
bờn mua s ghi nhn n thanh toỏn trong thi gian sau ny.
Phng thc ny thng c s dng trong trng hp ngi mua l nhng
khỏch hng nh,mua hng vi khi lng khụng nhiu v cha m ti khon
ti ngõn hng.
Thanh toỏn qua ngõn hng:
Theo phng thc ny,ngõn hng úng vai trũ trung gian gia DN v
khỏch hng lm nhim v chuyn tin t ti khon ca ngi mua sang ti
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
11
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
khon ca DN v ngc li.Phng thc ny cú th nhiu hỡnh thc thanh
toỏn nh:
Thanh toỏn bng sộc
Thanh toỏn bng th tớn dng
Giỏ vn hng bỏn:l giỏ vn ca sn phm,vt t hng húa,lao v,dng
c ó tiờu th.i vi sn phm,lao v,dch v tiờu th giỏ vn hng bỏn l
giỏ thnh xut(giỏ thnh cụng xng)hay chi phớ sn xut.Vi vt t tiờu
th,giỏ vn l giỏ thc t ghi s cũn vi hng húa tiờu th,giỏ vn bao gm tr
giỏ mua ca hng tiờu th cng vi chi phớ thu mua phõn b cho hng tiờu
th.
Li nhun gp:Kt qu hot ng sn xut kinh doanh(li nhuõnh hay
l v tiờu th sn phm,hng húa) l s chờnh lch gia doanh thu thun vi
tr giỏ vn hng bỏn,chi phớ bỏn hng,chi phớ qun lý doanh nghip.
V cỏc ch tiờu khỏc
1.2.1.7.Cỏc phng phỏp xỏc nh giỏ vn hng bỏn.
2. Vai trò tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng tiêu thụ có ý nghĩa và vai trò quan trọng không chỉ
với doanh nghiệp mà còn với toàn xã hội. Sản phẩm sản xuất ra muốn tới tay
ngời tiêu dùng phải thông qua tiêu thụ. Quá trình tiêu thụ là quá trình thực hiện
giá trị của hàng hóa thông qua trao đổi. Tiêu thụ hàng hóa là chuyển giao quyền
sở hữu số hàng hóa đó nữa. Vì vậy việc xác định đúng đắn ý nghĩa thời điểm
tiêu thụ là rất quan trọng, có xác định đúng mới thực hiện đúng việc quản lý
hạch toán tiêu thụ từ đó mới xác định đợc doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Tiêu thụ có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với từng doanh nghiệp và
đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh thơng mại. Tiêu thụ là
giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định
sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều nhằm mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận,
lợi nhuận phản ánh trình độ và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời
là phơng tiện duy trì tái sản xuất mở rộng. Hoạt động tiêu thụ trong nền kinh tế
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
13
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
thị trờng là tấm gơng phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh lãi hay lỗ, là th-
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
hàng tránh tình trạng ứ đọng vốn, chiếm dụng vốn. Phải lựa chọn hình thức tiêu
thụ phù hợp với từng thị trờng nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ, đồng thời phải
làm tốt công tác thăm dò, nghiên cứu thị trờng tiêu thụ, mở rộng quan hệ buôn
bán trong và ngoài nớc. Phải cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo công ty ra
những quyết định chính xác cần thiết đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và đề ra
quyết định cho kỳ kinh doanh tới.
4. Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng hóa bán ra, tính đúng giá trị vốn của
hàng hóa bán ra nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thu về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh
đạo điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ này, kế toán tiêu thụ cần:
- Xác định đúng đắn thời điểm hàng hóa coi là tiêu thụ để báo cáo bán hàng,
phản ánh doanh thu. Trên cơ sở đó tính toán chính xác các loại thuế, xác định
chính xác lãi lỗ trong kỳ.
- Tổ chức luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, ghi sổ hợp lý.
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh.
II. Phơng thức tiêu thụ hàng hóa và các phơng pháp xác
định giá hàng hóa tiêu thụ
1. Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng trong quá trình hớng dẫn kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại. Thông qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hóa đợc thực hiện, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái vật chất sang giá
trị. Với mục đích tiêu thụ đợc nhiều hàng nhất các doanh nghiệp thơng mại tổ
chức nhiều phơng tiện tiêu thụ khác nhau để phục vụ nhu cầu khách hàng, với
mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau cách hạch toán cũng khác nhau.
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
15
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
16
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: công ty bán buôn là
đơn vị trung gian giữa bên bán và bên mua. Trong trờng hợp này, công ty không
ghi nhận nghiệp vụ mua hàng và bán hàng mà chỉ đợc nhận một khoản hoa
hồng môi giới cho việc mua bán.
1.2. Bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ
chức kinh tế, xã hội. Bán hàng theo phơng thức này là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh
vực lu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng đã đợc thực
hiện. Bán lẻ thờng bán đơn chiếc, số lợng nhỏ, giá bán ít biến động. Thờng một
doanh nghiệp lớn ít khi bán lẻ vì việc bán lẻ dành cho đại lý cấp hai
Hàng bán trả góp
Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp
thơng mại ngoài số tiền thu đợc theo giá vốn thông thờng còn thu đợc một
khoản lãi trả chậm. Theo phơng thức này hàng coi là tiêu thụ khi ghi nhận
doanh thu.
1.3. Một số phơng thức tiêu thụ khác
Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý
Là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ
sở đại lý gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý trự tiếp bán
hàng thanh toán với khách hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng
doanh nghiệp gửi đại lý vẫn cha coi là tiêu thụ, việc tiêu thụ xác định khi doanh
nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý gửi tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc
gửi thông báo về số hàng bán đợc.
Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
Theo phơng thức hai bên trao đổi trực tiếp với nhau những hàng hóa có giá trị t-
ơng đơng. Trong phơng thức này:
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
18
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
toán nói chung. Với doanh nghiệp có lợng nhập xuất nhiều, trình độ trang thiết
bị cao có thể sử dụng phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị bình quân = Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ tr ớc)
cuối kỳ trớc Lợng thực tế tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trớc)
Cách này dơn giản, dễ làm nhng không chính xác vì không tính đến sự
biến động của giá cả hàng hóa kỳ này. Với doanh nghiệp có lợng xuất nhập
không lớn, không đòi hỏi cao về cung cấp thông tin tình hình biến động hàng
hóa có thể áp dụng phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá bình quân sau = Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
mỗi lần nhập Lợng thực tế tồn tại sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này khắc phục nhợc điểm của hai phơng pháp trên, vừa chính
xác, vừa cập nhật nhng tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần. Doanh nghiệp
áp dụng phơng pháp này đòi hỏi trình độ nhân viên kế toán phải cao, trình độ
trang thiết bị hiện đại.
Căn cứ vào tần xuất nhập xuất hàng hóa nhiều hay ít, căn cứ vào yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp, vào trình độ nhân viên kế toán, vào trình độ trang bị
kỹ thuật, công ty sẽ lựa chọn phơng pháp tính giá xuất thích hợp.
1.2.1.7.22.2. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này giả thiết rằng số hàng hóa nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc sau mới đến số nhập sau theo giá thực tế của hàng xuất.
Do vậy giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hóa mua vào
sau cùng. Khi giá có xu hớng tăng lên áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp có
số lãi nhiều hơn do giá vốn hàng hóa mua vào lần trớc với giá thấp.
Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí
hiện tại bởi doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của hàng hóa mua vào từ tr-
ớc đó rất lâu. Phơng pháp này thờng áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng
1.3.11. Phơng pháp thẻ song song
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
20
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ chi tiết
kế toán
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
Kế toán
tổng hợp
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng
loại hàng hóa về mặt số lợng, hiện vật
Phòng kế toán: mở sổ kế toán chi tiết hàng hóa tơng ứng với thẻ kho để
theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hóa cả về mặt số lợng, giá trị. Cuối tháng
cộng sổ kế toán chi tiết, đối chiếu với thẻ kho về mặt số lợng, lập bảng tổng hợp
nhập xuất tồn.
1.3.22. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
ở kho: thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại
hàng hóa về mặt số lợng, hiện vật.
ở phòng kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi tình hình
nhập, xuất, tồn. Không ghi theo từng chứng từ mà mỗi loại hàng hóa đợc ghi
vào một dòng vào cuối tháng dựa vào bảng kê nhập và bảng kê xuất. Cuối tháng
cộng sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với thủ kho về mặt hiện vật, đối
chiếu với sổ kế toán về mặt giá trị.
1.3.33. Phơng pháp sổ số d
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
21
1.4IV. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp thơng
mại chính là kết quả hoạt động kinh doanh chính, phụ. Kết quả đó đợc tính
bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuận với một bên là giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.4.11. Hạch toán chi phí bán hàng
Khái niệm: là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động sống, lao động
vật hóa trực tiếp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
nh: chi phí nhân viên bán hàng, dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo...
Tài khoản sử dụng: TK 642 Chi phí bán hàng chi tiết:
- TK 6411 Chi phí nhân viên: là những khoản tiền lơng, phụ cấp phải
trả nhân viên bán hàng, vận chuyển hàng hóa, các khoản trích theo lơng.
- TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì: là chi phí vật liệu dùng cho quá trình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh chi phí vật liệu đóng gói hàng hóa.
- TK 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí phục vụ cho quá trình
tiêu thụ nh dụng cụ đo lờng, phơng tiện làm việc
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
22
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
- TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao ở bộ phận bán
hàng nh nhà kho, bến bãi...
- TK 6415 Chi phí bảo hành hàng hóa: là những chi phí sửa chữa, bảo
hành hàng hóa trong thời gian quy định.
- TK 6417 Chi phí phục vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài
phục vụ cho bán hàng nh chi phí thuê kho bãi, bốc vác, tiền hoa hồng, đại lý...
- TK 6418 :Chi phí bằng tiền khác là chi phí bán hàng phát sinh ngoài
các chi phí trên: chi phí quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng...
Kết cấu:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí quản lý
- Kết chuyển chi phí quản lý cuối kỳ
Số d: Không có số d cuối kỳ
Nợ
Có
1.4.33. Hạch toán kết quả tiêu thụ
Khái niệm: kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp là kết quả cuối cùng về
tiêu thụ hàng hóa, xác định bằng cách so sánh một bên là tổng doanh thu với
một bên là tổng chi phí bỏ ra để tiêu thụ hàng hóa đó.
Kết quả tiêu thụ = DTT ( GVHB + CPBH + CPQLDN )
DTT = DTBH và cung cấp - Các khoản giảm
DV trừ
Tài khoản sử dụng: TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
24
chuyên đề thực tập Trờng ĐHCNHN
- Tài khoản này xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các
hoạt động khác trong kỳ
Tài khoản này mở chi tiết cho từng hoạt động trong kỳ
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Chi phí hoạt động kinh doanh kết chuyển cuối kỳ (giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý)
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
- Kết chuyển chi phí hoạt động bất thờng
- Kết chuyển kết quả lãi trong kỳ