CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH thương mại
đầu tư và phát triển công nghệ
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
MỤC LỤC
Lời nói đầu................................................................................................................................3
Chương I....................................................................................................................................5
Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 5
tại doanh nghiệp.......................................................................................................................5
1.1.Những vấn đề chung về tổ chức hạch toỏn kế toỏn trong DNTM................................5
1.1.1.Khỏi niỆm,nguyờn tẮc,nhiỆm vỤ tỔ chỨc hẠch toỏn kẾ toỏn trong DNTM.........5
1.3.1. Phương pháp thẻ song song.............................................................................................................14
1.3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển...........................................................................................15
1.3.3. Phương pháp sổ số dư......................................................................................................................15
1.4. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ.......................................................................................................16
1.4.1. Hạch toán chi phí bán hàng.............................................................................................................16
1.5 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa ....................................................................................................19
1.5.1. Hạch toán các khoản giảm trừ.........................................................................................................19
1.5.2. Hạch toán doanh thu hàng bán........................................................................................................22
1.5.3. Hạch toán giá vốn hàng bán............................................................................................................23
Có TK 111,112:.............................................................................................................................................24
người hình thành và phát triển dẫn tới sự hình thành xã hội loài người.Bằng các hoạt động
sản xuất,con người đã tạo ra được của cải vật chất để duy trì cuộc sống bản thân và cộng
đồng xã hội.Sản xuất xã hội phát triển,con người co sự quan tâm hơn đến thời gian lao động
bỏ ra và kết quả lao động mang lại.Vì vậy hoạt động tổ chức và quản lý quá trình lao động
sản xuất xã hội,trong đó hạch toán cũng phải được phát triển và đạt tới trình độ ngày càng
cao hơn.Như Mác đã chỉ ra “trong tất cả các hình thái xã hội,người ta cần quan tâm đến thời
gian cấn dùng để sản xuất ra tư liệu tiêu dùng nhưng mức độ quan tâm có khác nhau tuỳ theo
trình độ của nền văn minh”.Rõ ràng là hạch toán gắn liền với quá trình lao động sản
xuất,gắn liền với quá trình tái sản xuất xã hội,nó ra đời và phát triển cùng với sự phát triển
của loài người,Vì vậy,có thể nói hạch toán ra đời là tất yếu khách quan của mọi hình thái
kinh tế xã hội.
Với mục đích lợi nhuận,bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào đều muốn tiêu thụ
được càng nhiều sản phẩm càng tốt bởi khi đó doang nghiệp thu hồi được vốn bù đắp được
chi phí,có nguồn tích luỹ để sản xuất kinh doanh và có chỗ đứng trên thị trường.Trong
doanh nghiệp thương mại hạch toán đúng các nghiệp vụ mua-bán hàng hoá phát sinh la cơ
sở xác định doanh thu,lợi nhuận cũng như xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp,đồng thời là tiền đề của các quyết định kinh doanh mới.Vì vậy việc tổ chức hợp lý
quá trình hạch toán kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là dịnh vụ tiêu thụ hàng
hoá.Để làm tốt điều đó doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán bán hàng phù hợp co hiệu
quả từ khâu nền tảng ban đầu(thị trường tiêu thụ) đồng thời doanh nghiệp thường xuyên cập
nhật những quy định mới ban hành của BTC nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng,giúp kế toán
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
cung cấp được những thông tin chính xác đầy đủ cho các nhà quản lý nhằm đưa ra những
quyết định đúng đắn kịp thời.Nhận thức được vấn đề trên,qua 3 năm học tại trường cũng
như tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở công ty TNHH thương mại đầu tư và phát triển công
nghệ,được sự hướng dẫn tận tình cô Phạm thị Minh Hoa và các cô chú trong công ty TNHH
thương mại đầu tư và phát triển công nghệ.Em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại đầu tư và phát
1.1.1.2Nguyờn tẮc tỔ chỨc hẠch toỏn kẾ túan trong DN thương mẠi.
∗ Nguyờn tẮc phự hỢp:
ViỆc tỔ chỨc hẠch toỏn kẾ toỏn trong cỏc DN kinh doanh thương mẠi phẢi phự hỢp
vỚi quy mụ hoẠt động và khỐi lưỢng cỏc nghiỆp vỤ phỏt sinh cỦa tỪng đơn vỊ cŨng như
thớch Ứng vỚi điỀu kiỆn cỤ thỂ cỦa tỪng đơn vỊ vỀ cỏn bỘ,vỀ phưong tiỆn,kỸ thuẬt
tớnh toỏn…
∗ Nguyờn tẮc tiẾt kiỆm và hiỆu quẢ:
TỔ chỨc hẠch toỏn kẾ trong doanh nghiỆp kinh doanh thương mẠi phẢi sao cho vỪa
gỌn nhẸ,vỪa tiẾt kiỆm chi phớ,vỪa bẢo đẢm thu thẬp thụng tin đầy đủ kỊp thỜi,chinh
xỏc.Vai trũ quan trỌng cỦa tỔ chỨc hẠch toỏn kẾ toỏn được thỂ hiỆn Ở viỆc thỰc hiỆn
chỨc năng thụng tin và kiỂm tra đối vỚi mỌi hoẠt động kinh tờ-tài chớnh cỦa DN.
∗ Nguyờn tẮc bẤt kiờm nghiỆm:
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
Nguyờn tẮt này phỏt sinh tỪ yờu cẦu quẢn lý an toàn tài sẢn cỦa DN phõn cụng lao
động hỢp lý.Theo nguyờn tẮc bẤt kiờm nghiỆm,tỔ chỨc hẠch toỏn kẾ toỏn trong cỏc DN
đũi hỎi phẢi tỏch rỜi chỨc năng duyỆt thu,duyỆt chi vỚi chỨc năng thỰc hiỆn thu,chi
cỦa cỏn bỘ kẾ toỏn,khụng được để mỘt cỏc bỘ kiờm nghiỆm cẢ hai chỨc năng này.ViỆc
tỏch hai chỨc năng duyỆt thu,duyỆt chi vỚi chỨc năng thỰc hiỆn thu và chi,thu chớnh là
cơ sỞ tẠo lẬp ra sỰ kiỂm soỏt lẪn nhau giỮa hai cỏn bỘ đú.
1.1.1.3.NhiỆm vỤ tỔ chỨc hẠch toỏn kẾ toỏn trong DN thương mẠi.
LỰa chỌn hỡnh thỨc tỔ chỨc hẠch toỏn kẾ toỏn thớch hỢp vỚi quy mụ thụng tin và
trỡnh độ cỏn bỘ cỦa đơn vỊ.
Xỏc định phương thỨc tỔ chỨc bỘ mỏy kẾ toỏn và xõy dỰng mụ hỡnh tỔ chỨc bỘ
mỏy kẾ toỏn phự hỢp vỚi điỀu kiỆn kinh doanh và đặc điỂm kinh doanh cỦa DN.
Phõn cụng lao động kẾ toỏn hỢp lý.
VẬn dỤng hỆ thỐng chỨng tỪ kẾ toỏn,hỆ thỐng tài khoẢn kẾ toỏn,hỆ thỐng bỏo cỏo kẾ
toỏn…và cụng tỏc kẾ toỏn hàng ngày mỘt cỏch cú hiỆu quẢ nhẤt.
Xõy dỰng quy trỡnh thu thẬp và sỬ lý thụng tin khoa hỌc,cung cẤp cho viỆc ra quyẾt
chẾ biẾn hay nhẬn vỐn gúp,nhẬn cẤp phỏt,tẶng thưởng…
Ngoài ra,cỏc trường hỢp sau cŨng được coi là hàng bỏn:
+Hàng húa xuẤt để đổi lẤy hàng húa khỏc,cũn được gỌi là hàng đối lưu hay hàng
đổi hàng.
+Hàng húa xuẤt để trẢ lương,thưởng cho CNV,thanh toỏn thu nhẬp cho cỏc thành
viờn cỦa DN.
+Hàng húa xuẤt làm quà biẾu tẶng,quẢng cỏo,chào hàng…
+Hàng húa xuẤt dựng trong nỘi bỘ,phỤc vỤ cho hỌat động kinh doanh cỦa DN.
+ Hàng húa hao hỤt,tỔn thẤt trong khõu bỏn,theo hỢp đồng bờn mua chỊu.
VỀ giỏ bỏn hàng húa cỦa DNTM:Giỏ bỏn hàng húa là giỏ thỎa thuẬn giưa người
mua và người bỏn,được ghi trờn húa đơn hoẶc hỢp đồng.
VỀ thỜi điỂm ghi nhẬn doanh thu trong DNTM:ThỜi điỂm nghi nhẬn doanh thu
bỏn hàng là thỜi điỂm hàng húa được xỏc định là tiờu thỤ.CỤ thỂ:
-Bỏn buụn qua kho,bỏn buụn vẬn chuyỂn thẲng theo hỡnh thỨc giao hàng trỰc
tiẾp:ThỜi điỂm ghi nhẬn doanh thu là thỜi điỂm đại diỆn bờn mua ký nhẬn đủ hàng,thanh
toỏn tiỀn hàng hoẶc chẤp nhẬn nỢ.
-Bỏn buụn qua kho,bỏn buụn vẬn chuyỂn thẲng theo hỡnh thỨc chuyỂn hàng:ThỜi
điỂm ghi nhẬn doanh thu là thỜi điỂm thu được tiỀn cỦa bờn mua hoẶc bờn mua xỏc
nhẬn được hàng và chẤp nhẬn thanh toỏn.
-Bỏn hàng đại lý ký gỬi:ThỜi điỂm ghi nhẬn doanh thu là thỜi điỂm cơ sỞ đại
lý,ký gỬi thanh toỏn tiỀn hàng hay chẤp nhẬn thanh toỏn hoẶc thụng bỏo hàng đó bỏn
được.
1.2.1.2.Yờu cẦu quẢn lý đối vỚi nghiỆp vỤ bỏn hàng.
QuẢn lý vỀ sỐ lượng,chẤt lượng,giỏ trỊ hàng bỏn ra:Nhà quẢn lý cẦn phẢi nẮm
bẮt được DN kinh doanh mẶt hàng nào,sẢn phẨm nào cú hiỆu quẢ.PhẢi xỏc định được
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
xu hướng cỦa cỏc mẶt hàng để kỊp thỜi mỞ rỘng phẠm vi kinh doanhhay chuyỂn hướng
cỦa mẶt hàng để cú dỊp thỜi mỞ rỘng phẠm vi kinh doanh hay chuyỂn hướng kinh doanh
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
Bỏn buụn hàng húa qua kho là phương thỨc bỏn buụn hàng húa mà trong đú,hàng
bỏn phẢi được xuẤt tỪ kho bẢo quẢn cỦa DN.Bỏn buụn hàng húa qua kho cú thỂ thỰc
hiỆn dưới hai hỡnh thỨc:
Phương thỨc bỏn buụn hàng húa qua kho theo hỡnh thỨc giao hàng trỰc tiẾp
Hỡnh thỨc này,bờn mua cỬ đại diỆn đến kho cỦa DNTM để nhẬn hàng.DNTM
xuẤt kho hàng húa,giao trỰc tiẾp cho đại diỆn bờn mua.Sau khi đại diỆn bờn mua nhẬn đủ
hàng,thanh toỏn tiỀn hoẶc chẤp nhẬn nỢ,hàng húa được xỏc định là tiờu thỤ.
Phương thỨc bỏn buụn hàng húa qua kho theo hỡnh thỨc chuyỂn hàng
Theo hành thỨc này căn cỨ vào hỢp đồng đó ký kẾt hoẶc theo đơn đặt
hàng,DNTM xuẤt kho hàng húa,dựng phương tiỆn vẬn chuyỂn cỦa mỡnh hoẶc đi thuờ
ngoài,chuyỂn hàng đến kho cỦa bờn mua hoẶc mỘt địa điỂm nào đú bờn mua quy định
trong hỢp đồng.Hàng húa chuyỂn bỏn vẪn thuỘc quyỀn sỞ hỮu cỦa DNTM chỈ khi nào
được bờn mua kiỂm nhẬn,thanh toỏn hoẶc chẤp nhẬn thanh toỏn thỡ sỐ hàng chuyỂn
giao mỚi được chẤp nhẬn là tiờu thỤ,ngươi bỏn mẤt quyỀn sỞ hỮu vỀ sỐ hàng húa đó
giao.Chi phớ vẬn chuyỂn do DNTM chỊu hay bờn mua chỊu là do sỰ thỎa thuẬn tỪ trước
giỮa hai bờn.NẾu DNTM chỊu chi phớ vẬn chuyỂn thỡ sẼ ghi vào chi phớ bỏn hàng.NẾu
bờn mua chỊu chi phớ vẬn chuyỂn,sẼ phẢi thu tiỀn cỦa bờn mua.
Phương thỨc bỏn buụn hàng húa vẬn chuyỂn thẲng
Theo phương thỨc này,DNTM sau khi mua hàng,nhẬn hàng mua khụng đưa vỀ
nhẬp kho mà chuyỂn bỏn thẲng cho bờn mua.Phương thỨc này cú thỂ thỰc hiỆn theo hai
hỡnh thỨc:
*Phương thỨc bỏn hàng húa vẬn chuyỂn thẲng theo hỡnh thỨc giao hàng trỰc
tiẾp:
Theo hỡnh thỨc này,DNTM sau khi mua hàng giao hàng trỰc tiẾp cho đại diỆn bờn
mua tẠi kho người bỏn.Sau khi giao,nhẬn,đại diỆn bờn mua ký nhẬn đủ hàng,bờn mua đó
thanh toỏn tiỀn hàng hoẶc chẤp nhẬn nỢ,hàng húa được xỏc định là tiờu thỤ.
*Phương thỨc bỏn buụn hàng húa vẬn chuyỂn thẲng theo hỡnh thỨc chuyỂn hàng
lẦn.DNTM,ngoài sỐ tiỀn mua theo giỏ ban thụng thườngcũn thu thờm người mua mỘt
khoẢn lói do trẢ chẬm.VỀ thỰc chẤt,người bỏn chỈ mẤt hẾt quyỀn sỞ hỮu khi người
mua thanh toỏn hẾt tiỀn hàng.Tuy nhiờn vỀ mẶt hẠch toỏn,khi giao hàng cho người
mua,hàng húa bỏn trẢ gúp được coi là tiờu thỤ,bờn bỏn ghi nhẬn doanh thu.
Phương thỨc bỏn hàng tỰ động
Bỏn hàng tỰ động là hỡnh thỨc bỏn lẺ hàng húa mà trong đú cỏc DNTM sỬ dỤng
cỏc mỏy bỏn hàng tỰ động chuyờn dựng cho mỘt hoẶch mỘt vài loẠi hàng húa nào đú đặt
Ở cỏc nơi cụng cỘng.Khỏch hàng sau khi mua bỎ tiỀn vào mỏy,mỏy sẼ tỰ động đẩy hàng
cho người mua.
Phưong thỨc bỏn hàng đại lý
Đõy là phương thỨc bỏn hàng mà trong đú,DNTM giao hàng cho cơ sỞ đại lý,ký
gỬi để cỏc cơ sỞ này trỰc tiẾp bỏn hàng.bờn nhẬn đại lý,ký gỬi sẼ trỰc tiẾp bỏn
hàng,thanh toỏn tiỀn hàng và được hưởng hoa hỒng đại lý bỏn.SỐ hàng chuyỂn giao cho
cỏc cơ sỞ đại lý,ký gỬi vẪn thuỘc quyỀn sỞ hỮu cỦa DNTM cho đến khi DNTM được cơ
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
sỞ đại lý thanh toỏn tiỀn hay chẤp nhẬn thanh toỏn hoẶc thụng bỏo vỀ sỐ hàng đó bỏn
được,DN mỚi mẤt quyỀn sỞ hỮu vỀ sỐ hàng này.
Phương thỨc đổi hàng
Theo phương thức hai bên trao đổi trực tiếp với nhau những hàng hóa có giá trị
tương đương. Trong phương thức này:
- Người bán đồng thời là người mua, người mua đồng thời là người bán, việc mua
bán diễn ra đồng thời và liên kết với nhau.
- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng.
- Hai bên cố gắng thực hiện cân bằng thương mại: cân bằng về mặt hàng, cân bằng
về giá trị, giá cả, điều kiện giao hàng.
Việc trao đổi hàng này thường có lợi cho cả hai bên, tránh thanh toán bằng tiền, tiết
kiệm vốn lưu động đồng thời vẫn tiêu thụ hàng.
Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, từ thiện.
cung cẤp dỊnh vỤ cho khỏch hàng bao gỒm cẢ cỏc khoẢn phỤ thu và phớ thu thờm ngoài
giỏ bỏn (nẾu cú).
ChiẾt khẤu thương mẠi:là sỐ tiỀn mà DN đó giẢm trỪ,hoẶc đó thanh toỏn cho ngươi
mua hàng(sẢn phẨm,hàng húa) dỊch vỤ vỚi khỐi lượng lỚn theo thỎa thuẬn vỀ chiẾt
khẤu thương mẠi đó ghi trờn hỢp đồng kinh tẾ mua bỏn hoẶc cam kẾt mua,bỏn hàng.
GiẢm giỏ bỏn:là sỐ tiỀn giẢm trỪ cho khỏch hàng ngoài húa đơn hay hỢp đồng
cung cẤp dỊch vỤ do cỏc nguyờn nhõn đặc biỆt như:hàng kộm phẨm chẤt,khụng đỳng quy
cỏch,giao hàng khụng đỳng thỜi gian,địa điỂm trong hỢp đồng.
Hàng bỏn trẢ lẠi:Là sỐ hàng đó được coi là tiờu thỤ(đó chuyỂn giao quyỀn sỞ
hỮu,đó thu tiỀn hay được người mua chẤp nhẬn)nhưng bỊ người mua tỪ chỐi trẢ lẠi cho
người bỏn khụng tụn trỌng hỢp đồng kinh tẾ đó ký kẾt như khụng phự hỢp yờu cẦu,tiờu
chuẨn,quy cỏch kỸ thuẬt,hàng kộm phẨm chẤt,khụng đỳng chỦng loẠi…
Giỏ vỐn hàng bỏn:là giỏ vỐn cỦa sẢn phẨm,vẬt tư hàng húa,lao vỤ,dỤng cỤ đó
tiờu thỤ.Đối vỚi sẢn phẨm,lao vỤ,dỊch vỤ tiờu thỤ giỏ vỐn hàng bỏn là giỏ thành
xuẤt(giỏ thành cụng xưởng)hay chi phớ sẢn xuẤt.VỚi vẬt tư tiờu thỤ,giỏ vỐn là giỏ thỰc
tẾ ghi sỔ cũn vỚi hàng húa tiờu thỤ,giỏ vỐn bao gỒm trỊ giỏ mua cỦa hàng tiờu thỤ cỘng
vỚi chi phớ thu mua phõn bỔ cho hàng tiờu thỤ.
LỢi nhuẬn gỘp:KẾt quẢ hoẠt động sẢn xuẤt kinh doanh(lỢi nhuõnh hay lỖ vỀ
tiờu thỤ sẢn phẨm,hàng húa) là sỐ chờnh lỆch giỮa doanh thu thuẦn vỚi trỊ giỏ vỐn hàng
bỏn,chi phớ bỏn hàng,chi phớ quẢn lý doanh nghiỆp.
Và cỏc chỈ tiờu khỏc…
1.2.1.7.Cỏc phương phỏp xỏc định giỏ vỐn hàng bỏn.
Hàng hóa xuất kho tiêu thụ phải được thể hiện theo giá vốn thực tế vì hàng hóa mua
về nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau ở thời điểm khác nhau trong kỳ hạch
toán nên để tính một cách chính xác giá vốn thực tế của khối lượng hàng hóa xuất kho có thể
áp dụng một trong các phương pháp sau:
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
1.2.1.7.1. Phương pháp giá đơn vị bình quân
hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hóa mua vào sau cùng. Khi giá có xu hướng
tăng lên áp dụng phương pháp này doanh nghiệp có số lãi nhiều hơn do giá vốn hàng hóa
mua vào lần trước với giá thấp.
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại bởi
doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của hàng hóa mua vào từ trước đó rất lâu. Phương
pháp này thường áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng lọa hàng hóa và số lần nhập,
xuất mỗi mặt hàng không nhiều.
1.2.1.7.3. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định hàng hóa mua vào sau sẽ được xuất trước.
Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại vì doanh
thu hiện tại được tạo ra từ giá trị của thành phẩm bao gồm giá trị hàng hóa vừa mua gần dó.
Những doanh nghiệp có ít loại danh điểm, số lần nhập kho của mỗi loại danh điểm
không nhiều có thể áp dụng phương pháp này.
1.2.1.7.4. Phương pháp giá hạch toán
Hàng ngày khi hàng hóa xuất kho được ghi sổ theo giá hạch toán
Giá hạch toán = Số lượng hàng hoá * Đơn giá
hàng hoá xuất kho xuất kho hạch toán
Cuối tháng tính hệ số giá của hàng hóa để điều chỉnh giá hạch toán của hàng hóa
xuất dùng về giá thành thực tế:
Giá thực tế + Giá thực tế
Hệ số giá = Hàng hoá tồn đầu kỳ Hàng hoá nhập trong kỳ
Của hàng hoá Giá hạch toán + giá hạch toán
Hàng hoá đầu kỳ hàng hoá nhập trong kỳ
Phương pháp này giúp kế toán giảm được công việc tính toán giá trị hàng hóa bởi áp
dụng giá thực tế rát khó khăn, mất nhiều công sức do phải tính toán sau mỗi lần xuất. Nhưng
phương pháp này cuối kỳ mới xác định được giá trị thực tế hàng hóa xuất dùng trong kỳ.
1.3.Hạch toỏn chi tiết tiờu thụ hàng húa.
chứng từ vào thẻ kho, thủ kho tập hợp chứng từ, lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất,
chuyển về phòng kế toán để tính tiền. Cuối tháng thủ kho ghi số tồn từng loại vào sổ số dư.
Phòng kế toán:
+ Định kỳ 5-10 ngày xuống kho, kiểm tra, lập bảng kê nhập, xuất, tồn.
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
15
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Sổ đối chiếu hàng
luân chuyển
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
Sổ kế toán
tổng hợp
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ số dư
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ kế toán
tổng hợp
Bảng lũy kế nhập,
xuất, tồn
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
+ Cuối tháng cộng bảng kê nhập, xuất, tồn đối chiếu với sổ số dư, với sổ kế toán
tổng hợp về tồn hàng hóa.
1.4. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
1.4.2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: là chi phí lao động sống và lao động vật hóa có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động chung của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ hoạt động nào.
Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Chi tiết thành các tiểu khoản
- TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”: phản ánh các khoản phải trả cho ban lãnh
đạo và các nhân viên quản lý và các phòng ban bao
gồm lương và các khoản trích theo lương.
- TK 6422 “Chi phí vật liệu bao bì”: là chi phí vật liệu công tác quản lý doanh
nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa phục vụ quản lý.
- TK 6423 “Chi phí dụng cụ đồ dùng”: chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho công
tác quản lý như: dụng cụ đo lường, phương tiện làm việc.
- TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”: chi phí khấu hao dùng chung cho doanh
nghiệp như: nhà kho, bếnbãi,...
- TK 6425 “Thuế, phí, lệ phí”: bao gồm chi phí về thuế, phí, lệ phí như phí môn bài,
thuế nhà đất...
- TK 6426 “Chi phí dự phòng”: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
- TK 6427 “Chi phí phục vụ mua ngoài”: là các khoản chi phí mua ngoài phục vụ
cho quản lý: chi phí thuê sửa chữa, chi phí điện nước.
- TK 6428 “Chi phí bằng tiền khác”: là chi phí bán hàng phát sinh ngoài các chi phí
trên: chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo cán bộ, đi lại...
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí quản lý
- Kết chuyển chi phí quản lý cuối kỳ
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
1.5 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa
1.5.1. Hạch toán các khoản giảm trừ
1.5.1.1. Hạch toán các loại thuế
a. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Khái niệm: thuế TTĐB là loại thuế thu được thu trên giá bán (chưa có thuế TTĐB)
đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và
thuế nhập khẩu như (rượu, bia, thuốc lá...).
Tài khoản sử dụng: TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt” phản ánh số thuế TTĐB phải
nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Trình tự hạch toán
1/ Nợ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 111:Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
2/ Nợ TK 511: Doanh thu
Có TK3332:Thuế tiêu thụ đặc biệt
b. Thuế xuất khẩu
Khái niệm: là loại thuế đánh vào những mặt hàng xuất khẩu ra nước ngoài. Thuế
xuất khẩu phải nộp Nhà nước là khoản điều chỉnh giảm doanh thu.
Tài khoản sử dụng: TK 3333 “Thuế xuất khẩu” phản ánh số thuế đã nộp, còn phải
nộp ngân sách Nhà nước.
Trình tự hạch toán
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
19
TK 911
TK 632
TK 641, 642
Kết chuyển CPBH, CPQL
b. Hạch toán chiết khấu thương mại
Khái niệm: là khoản doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua
hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
Tài khoản sử dụng: TK 521 “Chiết khấu thương mại” chi tiết thành 3 tiểu khoản:
- TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
- TK 5212: Chiết khấu sản phẩm
- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
Trình tự hạch toán chiết khấu thương mại
1/ Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
Có TK 131: PhảI thu của khách hàng
2/ Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
Có TK111: Tiền mặt
Có TK 112: TGNH
3/ Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 521: Chiết khấu thương mại
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
c. Hạch toán giảm giá hàng bán
Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho người mua được người bán chấp nhận một cách
đặc biệt trên giá đã thỏa thuận do hàng không đúng quy cách, phẩm chất.
Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
d. Hạch toán hàng bị trả lại
Khái niệm: hàng hóa được coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do không
đúng hợp đồng.
Tài khoản sử dụng: TK 531 “Hàng bị trả lại”
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
21
hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa
hồng mà doanh nghiệp được hưởng.
- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu
bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh th tài chính về phần lãi tính trên khoản
phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Các khoản giảm trừ: giảm giá, hàng bị trả lại, chiết khấu
SV:Trần thị Hồng Thơm - Lớp KT2-K3
22
TK 532
TK 111, 112, 131
Kết chuyển hàng bán bị
trả lại cuối kỳ
Hàng trả lại
không VAT
TK 511
TK 3331
VAT hàng bị trả lại
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TRƯỜNG ĐHCNHN
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hoặc thuế xuất khẩu phải nộp.
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có:
- Phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Số dư:
TK 511 cuối kỳ không có số dư
Chi tiết: TK 511 chi tiết thành 4 tiểu khoản:
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” phản ánh doanh thu khối lượng hàng hóa đã
xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm” phản ánh doanh thu bán thành phẩm hoàn
(khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm
trước).
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Số dư: TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1/Bán hàng trong kỳ: Nợ TK 632:
Có TK 156
2/ Hàng gửi bán: Nợ TK 157:
Có TK 156:
3/ Tiêu thụ được hàng gửi bán: Nợ TK 632:
Có TK 157:
4/ Mát mát hàng tồn kho sau khi trừ bồi thường Nợ TK 632:
Có TK 1381:
5/ Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911:
Có TK 632:
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1/Trong kỳ mua hàng: Nợ TK611:
Có TK 111,112:
2/ Tiêu thụ hàng trong kỳ: Nợ TK 632:
Có TK 611:
3/ Kết chuyển hàng hoá tồn đầu kỳ: Nợ TK 611:
Có TK 156,157:
4/Kết chuyển giá vốn trong kỳ:
Nợ TK 911:
Có TK 632:
5/ Kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ: Nợ TK 156,157:
Có TK 611:
1.6. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ