Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài
ngời.Con ngời hình thành và phát triển dẫn tới sự hình thành xã hội loài ng-
ời.Bằng các hoạt động sản xuất,con ngời đã tạo ra đợc của cải vật chất để duy trì
cuộc sống bản thân và cộng đồng xã hội.Sản xuất xã hội phát triển,con ngời co
sự quan tâm hơn đến thời gian lao động bỏ ra và kết quả lao động mang lại.Vì
vậy hoạt động tổ chức và quản lý quá trình lao động sản xuất xã hội,trong đó
hạch toán cũng phải đợc phát triển và đạt tới trình độ ngày càng cao hơn.Nh
Mác đã chỉ ra trong tất cả các hình thái xã hội,ngời ta cần quan tâm đến thời
gian cấn dùng để sản xuất ra t liệu tiêu dùng nhng mức độ quan tâm có khác
nhau tuỳ theo trình độ của nền văn minh.Rõ ràng là hạch toán gắn liền với quá
trình lao động sản xuất,gắn liền với quá trình tái sản xuất xã hội,nó ra đời và
phát triển cùng với sự phát triển của loài ngời,Vì vậy,có thể nói hạch toán ra đời
là tất yếu khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội.
Với mục đích lợi nhuận,bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào đều muốn
tiêu thụ đợc càng nhiều sản phẩm càng tốt bởi khi đó doang nghiệp thu hồi đợc
vốn bù đắp đợc chi phí,có nguồn tích luỹ để sản xuất kinh doanh và có chỗ
đứng trên thị trờng.Trong doanh nghiệp thơng mại hạch toán đúng các nghiệp
vụ mua-bán hàng hoá phát sinh la cơ sở xác định doanh thu,lợi nhuận cũng nh
xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,đồng thời là tiền đề của các
quyết định kinh doanh mới.Vì vậy việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế
toán có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là dịnh vụ tiêu thụ hàng hoá.Để làm tốt
điều đó doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán bán hàng phù hợp co hiệu
quả từ khâu nền tảng ban đầu(thị trờng tiêu thụ) đồng thời doanh nghiệp thờng
xuyên cập nhật những quy định mới ban hành của BTC nhằm hoàn thiện kế
toán bán hàng,giúp kế toán cung cấp đợc những thông tin chính xác đầy đủ cho
các nhà quản lý nhằm đa ra những quyết định đúng đắn kịp thời.Nhận thức đợc
vấn đề trên,qua 3 năm học tại trờng cũng nh tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở
công ty TNHH thơng mại đầu t và phát triển công nghệ,đợc sự hớng dẫn tận
thng mi.
Hch toỏn k toỏn trong cỏc DN kinh doanh thng mi l mt b phn
cu thnh h thng k toỏn doanh nghip,cú chc nng t chc cỏc h thng
thụng tin(ó kim tra)v tỡnh hỡnh ti sn v ngun hỡnh thnh ti sn,tỡnh
hỡnh qun lý v s dng cỏc loi vt t,tin vn,v xỏc nh kt qu kinh
doanh ca cỏc doanh nghip.
T chc hch toỏn,k toỏn l vic to ra cỏc mi quan h theo mt trt t
xỏc nh gia cỏc yu t chng t,i ng ti khon,tớnh giỏ v tng hp cõn
i k toỏn trong tng phn hnh k toỏn c th nhm thu nhp thụng tin cn
thit phc v cho qun tr v iu hnh DN.
T chc hch toỏn trong cỏc DN ph thuc vo nhiu yu t khỏc nhau
nh quy mụ ca DN;nhu cu thụng tin v trỡnh ca cỏn b qun lý,cỏn b
k toỏn;trỡnh trang b v s dng k thut s lý thụng tintt c cỏc yu t
ny phai c nhc n khi t chc hch toan k toỏn.
1.1.1.2Nguyờn tc t chc hch toỏn k túan trong DN thng mi.∗ *Nguyên tắc phù hợp:
Việc tổ chức hạch toán kế toán trong các DN kinh doanh thương mại phải
phù hợp với quy mô hoạt động và khối lượng các nghiệp vụ phát sinh của
từng đơn vị cũng như thích ứng với điều kiện cụ thể của từng đơn vị về cán
bộ,về phưong tiện,kỹ thuật tính toán…
∗ *Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả:
Tổ chức hạch toán kế trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại phải sao
cho vừa gọn nhẹ,vừa tiết kiệm chi phí,vừa bảo đảm thu thập thông tin đầy đủ
kịp thời,chinh xác.Vai trò quan trọng của tổ chức hạch toán kế toán được thể
hiện ở việc thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra đối với mọi hoạt động
kinh tê-tài chính của DN.
∗ *Nguyên tắc bất kiêm nghiệm:
Nguyên tắt này phát sinh từ yêu cầu quản lý an toàn tài sản của DN phân
*Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong DNTM
Về đối tượng phục vụ:Đối tượng phục vụ của các DNTM la người tiêu
dùng,bao gồm các cá nhân,các đơn vị sản xuất,kinh doanh khác và các cơ
quan tổ chức xã hội.
Phương thức và hình thức bán hàng:Các DNTM có thể bán hàng theo
nhiều phương thức khác nhau như bán buôn:bán lẻ hàng hóa;ký gửi,đại
lý.Trong mỗi phương thức bán hàng lại có thể thực hiện đối với nhiều hình
thức khác nhau(trực tiếp,chuyển hàng,chờ chấp nhận…).
Về phạm vi hàng hóa đã bán:Hàng hóa được coi la đã hoàn thành việc bán
trong DNTM, được ghi nhận doanh thu bán hàng phải bảo đảm các điều kiện
nhất định.Theo quy định hiện hành,được coi là hàng bán phải thỏa mãn các
điều kiện sau:
-Hàng hóa phai thông qua quá trình mua và bán và thanh toán theo một
phương thức thanh tóan nhất định.-Hàng hóa phải được chuyển quyền sở hưu từ DNTM(bên bán) sang bên
mua và DNTM đã thu được tiền hay một loại hàng hóa khác hoặc được người
mua chấp nhận nợ.
-Hàng hóa bán ra phai thuộc diện kinh doanh của DN,do DN mua vào
hoặc gia công chế biến hay nhận vốn góp,nhận cấp phát,tặng thưởng…
Ngoài ra,các trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:
+Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa khác,còn được gọi là hàng đối lưu
hay hàng đổi hàng.
+Hàng hóa xuất để trả lương,thưởng cho CNV,thanh toán thu nhập cho
các thành viên của DN.
+Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng,quảng cáo,chào hàng…
+Hàng hóa xuất dùng trong nội bộ,phục vụ cho họat động kinh doanh
của DN.
+ Hàng hóa hao hụt,tổn thất trong khâu bán,theo hợp đồng bên mua chịu.
đó có chính sách giá linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ,từng giai đoạn.
Quản lý việc thu tiền:Bao gồm thời hạn nợ,khả năng trả nợ,thời điểm
thu tiền,phương thức bán hàng,xác định rõ khả năng quay vòng vốn.
1.2.1.3.Nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong DNTM
Ghi chép,phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
DN trong kỳ cả về trị giá và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt
hàng,từng địa điểm bán hàng,từng phương thức bán hàng.
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra
bao gồm cả doanh thu bán hàng,thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng,từng
hóa đơn,từng khách hàng,từng đơn vị trực thuộc.
Xác định chính xác giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ,đồng thời phân
bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng,quả lý khách
nợ,thời hạn vàtình hình trả nợ…Tập hợp đầy đủ,chính xác,kịp thời các khản chi phí bán hàng thực tế
phát sinh và kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ.
Cung cấp thông tin cấn thiết về tình hình bán hang,phục vụ cho việc chỉ
đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của DN.
Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.
1.2.1.4.Các phương thức bán hàng.
Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà
trong đó,hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của DN.Bán buôn hàng
hóa qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:
Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực
tiếp
Hình thức này,bên mua cử đại diện đến kho của DNTM để nhận
hàng.DNTM xuất kho hàng hóa,giao trực tiếp cho đại diện bên mua.Sau khi
trừong hợp này vẫn thuộc quyến sở hữu của DNTM.Khi nhận được tiền của
bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp
nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới được xác nhận là tiêu thụ.
Phương thức bán lẻ hàng hóa
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung:
Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng mà trong đó,tách rời
nhiệm vụ thu tiền của nguời mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua.mỗi
quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nghiệp vụ thu tiền của khách,viết
hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng đo nhân
viên bán hàng giao.Hết ca(hết ngày) bán hàng,nhân viên bán hàng căn cứ vào
hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để
xác định hàng bán trong ngaỳ,trong ca và lập báo cáo bán hàng.Nhân viên thu
tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếpTheo hình thức này,nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của kháchvà
giao hàng cho khách.Hết ca,hết ngày bán hàng,nhân viên bán hàng làm giấy
nộp tiền cho thủ quỹ.Đồng thời,kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số
lượng hàng đã bán trong kho, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
Hình thức bán lẻ tự phục vụ:
Theo hình thức này,khách hàng tự chọn lấy hàng hóa mang đến bàn
tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền,nhân viên thu tiền kiểm hang,tính
tiền,lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.Nhân viên bán hàng có
trách nhiệm hướng dẫn khách hàng bảo quản hàng hóa ở quầy(kệ) do mình
phụ trách.
Phương thức bán hàng trả góp.
Theo hình thức này,người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều
lần.DNTM,ngoài số tiền mua theo giá ban thông thườngcòn thu thêm người
mua một khoản lãi do trả chậm.Về thực chất,người bán chỉ mất hết quyền sở
doanh nghiệp: Trong trờng hợp này, cơ sở lập Hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ
hàng phục vụ nội bộ sản xuất, kinh doanh. Khi đó trên Hóa đơn ghi dòng tổng
giá thanh toán là giá thành hoặc giá vốn hàng xuất.
1.2.1.5.Cỏc phng thc thanh toỏn
Thanh toỏn bng tin mt:
Theo phng thc ny,khi ngi mua nhn c hng t DN thỡ s
thanh toỏn ngay cho DN bng tiờn mt hoc nu c s ng ý ca DN thỡ
bờn mua s ghi nhn n thanh toỏn trong thi gian sau ny.
Phng thc ny thng c s dng trong trng hp ngi mua l nhng
khỏch hng nh,mua hng vi khi lng khụng nhiu v cha m ti khon
ti ngõn hng.
Thanh toỏn qua ngõn hng:
Theo phng thc ny,ngõn hng úng vai trũ trung gian gia DN v
khỏch hng lm nhim v chuyn tin t ti khon ca ngi mua sang tikhoản của DN và ngược lại.Phương thức này có thể nhiều hình thức thanh
toán như:
Thanh toán bằng séc
Thanh toán bằng thư tín dụng
Thanh toán bù trừ
Ủy nhiệm thu,ủy nhiệm chi…
Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là
những khách hàng lớn,hoạt động ở vị trí cách xa DN và đã mở tài khoản tại
ngân hàng.
Trong tương lai phương thức thanh toán qua ngân hàng sẽ được sử
dụng rộng rãi vì những tiện ích của nó đồng thời làm giảm đáng kể lượng tiền
mặt trong lưu thông,tạo điều kiện thuận lợi để nhà nước quản lý vĩ mô nền
kinh tế.
1.2.1.6.Các chi tiêu liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa.
2. Vai trò tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng tiêu thụ có ý nghĩa và vai trò quan trọng không chỉ
với doanh nghiệp mà còn với toàn xã hội. Sản phẩm sản xuất ra muốn tới tay
ngời tiêu dùng phải thông qua tiêu thụ. Quá trình tiêu thụ là quá trình thực hiện
giá trị của hàng hóa thông qua trao đổi. Tiêu thụ hàng hóa là chuyển giao quyền
sở hữu số hàng hóa đó nữa. Vì vậy việc xác định đúng đắn ý nghĩa thời điểm
tiêu thụ là rất quan trọng, có xác định đúng mới thực hiện đúng việc quản lý
hạch toán tiêu thụ từ đó mới xác định đợc doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Tiêu thụ có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với từng doanh nghiệp và
đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh thơng mại. Tiêu thụ là
giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết định
sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều nhằm mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận,
lợi nhuận phản ánh trình độ và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời
là phơng tiện duy trì tái sản xuất mở rộng. Hoạt động tiêu thụ trong nền kinh tếthị trờng là tấm gơng phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh lãi hay lỗ, là th-
ớc đô sự cố gắng chất lợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiêu thụ là cơ sở hình thành doanh thu và lợi nhuận tạo ra thu nhập để bù đắp
chi phí bỏ ra, bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các phơng thức
tiêu thụ phù hợp với nhu cầu khách hàng và cả khâu phục vụ sau bán hàng
nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp thơng mại áp
dụng những phơng thức tiêu thụ đúng đắn đảm bảo cho ngời tiêu dùng những
hàng hóa tốt sẽ đẩy mạnh doanh số bán ra, nâng cao doanh thu, thị trờng đợc
mở rộng và khẳng định mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác kinh
doanh.
Đồng thời với việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả là cơ sở đánh giá hiệu
quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ phát triển của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó xác định phần nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nớc, giải
- Xác định đúng đắn thời điểm hàng hóa coi là tiêu thụ để báo cáo bán hàng,
phản ánh doanh thu. Trên cơ sở đó tính toán chính xác các loại thuế, xác định
chính xác lãi lỗ trong kỳ.
- Tổ chức luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, ghi sổ hợp lý.
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh.
II. Phơng thức tiêu thụ hàng hóa và các phơng pháp xác
định giá hàng hóa tiêu thụ
1. Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng trong quá trình hớng dẫn kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại. Thông qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hóa đợc thực hiện, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái vật chất sang giá
trị. Với mục đích tiêu thụ đợc nhiều hàng nhất các doanh nghiệp thơng mại tổ
chức nhiều phơng tiện tiêu thụ khác nhau để phục vụ nhu cầu khách hàng, với
mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau cách hạch toán cũng khác nhau.1.1. Bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất... để thực hiện gia công, bán ra hoặc chế biến bán ra.
Hàng hóa thờng đợc bán theo lô hàng hoặc với số lợng lớn, giá bán biến động
tùy thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán. Hình thức thanh
toán ở đây chủ yếu bằng tiền gửi ngân hàng. Phơng thức này áp dụng trong tr-
ờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ một khối lợng hàng hóa lớn, khách hàng là
khách hàng truyền thống của doanh nghiệp.
Các phơng thức bán buôn
Bán buôn qua kho:
Bán buôn hàng hóa qua kho là phơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng
bán phải đợc xuất từ kho của doanh nghiệp. Theo phơng thức này có hai hình
thơng mại ngoài số tiền thu đợc theo giá vốn thông thờng còn thu đợc một
khoản lãi trả chậm. Theo phơng thức này hàng coi là tiêu thụ khi ghi nhận
doanh thu.
1.3. Một số phơng thức tiêu thụ khác
Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý
Là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ
sở đại lý gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý trự tiếp bán
hàng thanh toán với khách hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng
doanh nghiệp gửi đại lý vẫn cha coi là tiêu thụ, việc tiêu thụ xác định khi doanh
nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý gửi tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc
gửi thông báo về số hàng bán đợc.
Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
Theo phơng thức hai bên trao đổi trực tiếp với nhau những hàng hóa có giá trị t-
ơng đơng. Trong phơng thức này:- Ngời bán đồng thời là ngời mua, ngời mua đồng thời là ngời bán, việc mua
bán diễn ra đồng thời và liên kết với nhau.
- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng.
- Hai bên cố gắng thực hiện cân bằng thơng mại: cân bằng về mặt hàng, cân
bằng về giá trị, giá cả, điều kiện giao hàng.
Việc trao đổi hàng này thờng có lợi cho cả hai bên, tránh thanh toán bằng tiền,
tiết kiệm vốn lu động đồng thời vẫn tiêu thụ hàng.
Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, từ thiện.
Hàng hóa xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp: Trong trờng hợp này, cơ sở lập Hóa đơn giá trị gia tăng ghi rõ hàng
phục vụ nội bộ sản xuất, kinh doanh. Khi đó trên Hóa đơn ghi dòng tổng giá
thanh toán là giá thành hoặc giá vốn hàng xuất.
2. Phơng pháp tính giá hàng hóa tiêu thụ
Hàng hóa xuất kho tiêu thụ phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế vì hàng hóa
trang thiết bị hiện đại.
Căn cứ vào tần xuất nhập xuất hàng hóa nhiều hay ít, căn cứ vào yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp, vào trình độ nhân viên kế toán, vào trình độ trang bị
kỹ thuật, công ty sẽ lựa chọn phơng pháp tính giá xuất thích hợp.
1.2.1.7.22.2. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này giả thiết rằng số hàng hóa nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc sau mới đến số nhập sau theo giá thực tế của hàng xuất.
Do vậy giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hóa mua vào
sau cùng. Khi giá có xu hớng tăng lên áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp có
số lãi nhiều hơn do giá vốn hàng hóa mua vào lần trớc với giá thấp.
Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí
hiện tại bởi doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của hàng hóa mua vào từ tr-
ớc đó rất lâu. Phơng pháp này thờng áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng
lọa hàng hóa và số lần nhập, xuất mỗi mặt hàng không nhiều.1.2.1.7.32.3. Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định hàng hóa mua vào sau sẽ đợc xuất trớc.
Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại
vì doanh thu hiện tại đợc tạo ra từ giá trị của thành phẩm bao gồm giá trị hàng
hóa vừa mua gần dó.
Những doanh nghiệp có ít loại danh điểm, số lần nhập kho của mỗi loại
danh điểm không nhiều có thể áp dụng phơng pháp này.
1.2.1.7.42.4. Phơng pháp giá hạch toán
Hàng ngày khi hàng hóa xuất kho đợc ghi sổ theo giá hạch toán
Giá hạch toán = Số lợng hàng hoá * Đơn giá
hàng hoá xuất kho xuất kho hạch toán
Cuối tháng tính hệ số giá của hàng hóa để điều chỉnh giá hạch toán của
hàng hóa xuất dùng về giá thành thực tế:
Giá thực tế + Giá thực tế
1.3.22. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
ở kho: thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại
hàng hóa về mặt số lợng, hiện vật.
ở phòng kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi tình hình
nhập, xuất, tồn. Không ghi theo từng chứng từ mà mỗi loại hàng hóa đợc ghi
vào một dòng vào cuối tháng dựa vào bảng kê nhập và bảng kê xuất. Cuối tháng
cộng sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với thủ kho về mặt hiện vật, đối
chiếu với sổ kế toán về mặt giá trị.
1.3.33. Phơng pháp sổ số d
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Sổ đối chiếu hàng
luân chuyển
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
Sổ kế toán
tổng hợp
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ số dư
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ kế toán
tổng hợp
Bảng lũy kế nhập,
xuất, tồn
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
hành hàng hóa trong thời gian quy định.
- TK 6417 Chi phí phục vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài
phục vụ cho bán hàng nh chi phí thuê kho bãi, bốc vác, tiền hoa hồng, đại lý...
- TK 6418 :Chi phí bằng tiền khác là chi phí bán hàng phát sinh ngoài
các chi phí trên: chi phí quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng...
Kết cấu:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
Số d: Không có số d cuối kỳ
Nợ
Có
1.4.22. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: là chi phí lao động sống và lao động vật hóa có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động chung của doanh nghiệp mà không tách riêng cho
bất kỳ hoạt động nào.
Tài khoản sử dụng: TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi tiết thành các tiểu khoản
- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả
cho ban lãnh đạo và các nhân viên quản lý và các phòng ban bao
gồm lơng và các khoản trích theo lơng.
- TK 6422 Chi phí vật liệu bao bì : là chi phí vật liệu công tác quản lý
doanh nghiệp nh văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa phục vụ quản lý.- TK 6423 Chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ
cho công tác quản lý nh: dụng cụ đo lờng, phơng tiện làm việc.
- TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ : chi phí khấu hao dùng chung cho
doanh nghiệp nh: nhà kho, bếnbãi,...
- TK 6425 Thuế, phí, lệ phí: bao gồm chi phí về thuế, phí, lệ phí nh phí
Bên Nợ:
- Chi phí hoạt động kinh doanh kết chuyển cuối kỳ (giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý)
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
- Kết chuyển chi phí hoạt động bất thờng
- Kết chuyển kết quả lãi trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính
- Kết chuyển thu nhập hoạt động bất thờng
- Kết chuyển kết quả lãi lỗ trong kỳ.