Luận Văn
Lời Mở Đầu
Sự phát triển không ngừng về mọi mặt của một quốc gia phụ thuộc rất lớn
vào sự phát triển kinh tế của quốc gia đó. Đất nước chúng ta đã có sự chuyển đổi
từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, từ đó nền kinh tế thị trường xuất hiện và
có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Vì vậy trong thời
kỳ đổi mới, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực
tiếp đến sự phát triển kinh tế của đất nước.
Vì vậy việc thực hiện phân tích tài chính trong nội bộ mỗi doanh nghiệp là
rất cần thiết.Việc phân tích này sẽ giúp cho Công ty sẽ nắm chắc được thực trạng
kinh doanh, biết được hiệu quả sử dụng vốn của mình và nhờ đó các nhà quản lý
sẽ đề ra các biện pháp hữu hiệu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty nhằm phát huy những thế mạnh hiện có, đồng thời khắc phục kịp thời những
tồn tại, khó khăn trong hoạt động tài chính.Chính vì vậy qua thời gian thực tập
của em tại nhà máy Z133 dựa trên những kiến thức đã được tính luỹ tại trường
cùng sự giúp đỡ của thầy giáo Vũ Văn Hoá và các anh chi nhân viên phòng kế
toán em xin đươc phân tích đề tài “các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cố định tại nhà máy Z133”
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài luận văn gồm 3 phần chính:
Chương I: Vốn cố định và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định
Chương II: Thực trạng công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định tại Nhà máy Z133.
Chương III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng vốn cố định tại Nhà máy Z133.1
Nội Dung
xuất ra và được bù đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ
1.1.2 Vốn cố định
1.1.2.1 Khái niệm về vốn cố định: Vốn cố định là những TSCĐ mà doanh
nghiệp đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là một bộ phận đầu tư ứng
trước mà đặc điểm luân chuyển của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong
chu kỳ sản xuất kinh doanh và hình thành vòng tuần hoàn khi hết thời gian sử
dụng .
1.1.2.2 Đặc điểm luân chuyển vốn cố định
Có thể khái quát về đặc điểm luân chuyển của vốn cố định trong quá trình
sản xuất kinh doanh như sau
Một là: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều
này do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất
quyết định
Hai là: Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần vào trong các
chu kỳ sản xuất
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố đinh mới hoàn thành một vòng
luân chuyển
1.1.3 Hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ
1.1.3.1 Hao mòn TSCĐ
Trong quá trình sử dụng do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác
nhau của TSCĐ bị hao mòn dưới hai hình thức: Hao mòn hữu hình, Hao mòn vô
hình.
a. Hao mòn hữu hình
3
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về mặt vật chất và giá trị của TSCĐ
trong sử dụng, đó là sự hao mòn có thể nhận thấy được từ sự thay đổi trạng thái
vật lý ban đầu ở các bộ phận chi tiết tài sản làm giảm sút về chất lượng và tính
năng kỹ thuật của tài sản và cuối cùng không sử dụng đựơc nữa
Nguyên nhân của hao mòn hữu hình là do: Thời gian và cường độ sử
dụng, việc chấp hành các qui phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ
hoặc mở rộng Bộ phận giá trị hao mòn được chuyển dịch dần vào giá trị sản
phẩmgọi là tiền khấu hao TSCĐ. Số tiền này được tích luỹ lại để hình thành quỹ
khấu hao của doanh nghiệp, quỹ này là một nguồn tài chính quan trọng để tái
sản xấut giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ trong các doanh nghiệp.
c. Các phương pháp khấu hao
Việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể được thực hiện
theo nhiều phương pháp khác nhau mỗi phương pháp khấu hao có những ưu
nhược điểm riêng. Do đó doanh nghiệp phải cân nhắc lựa chọn phương pháp
khấu hao phù hợp với đơn vị mình
* Khấu hao bình quân : Theo đó tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng
năm được xác định ở một mức không dổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ
+) Mức khấu hao hàng năm(
M
kh
) :
T
NG
M
kh
=
NG: Nguyên giá T: Thời gian sử dụng TSCĐ (năm )
+) Tỷ lệ khấu hao hàng năm
%100*
NG
M
T
kh
kh
=
H
dc
là hệ số điều chỉnh
T
kh
là tỷ lệ khấu hao bình quân ban đầu
+)Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng.
TM
kh
NG
i
kh
*=
)1(
)1(2
+
+−
=
TT
tT
T
kh
M
kh
i
Mức khấu hao hàng năm
Vốn cố
định đầu kỳ
+
Vốn cố đinh
cuối kỳ
2
VCĐ đầu kỳ = nguyên giá TSCĐ đấu(cuối) kỳ-KH luỹ kế đầu(cuối)kỳ
KH luỹ kế đầu(cuối) kỳ = KH dầu kỳ +KH tăng –KHgiảm
b)Hàm lượng vốn cố định: Là chỉ tiêu nghịch đảo của hiệ suất sử dụng vốn
cố định nó phản ánh mức đảm nhận về VCĐ chứa trên doanh thu và doanh thu
thuần là bao nhiêu và được tính theo công thức
Hàm lượng vốn
cố định
=
=
Vốn cố định bình quân
Doanh thu ( doanh thu thuần)
c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định: là chỉ tiêu đành giá hiệu quảkinh
doanh do vốn cố định tạo ra chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận hoặc lợi nhuận thuần :
Tỷ suất lợi
nhuận vốn cố định
=
=
Lợi nhuận (lợi nhuận ròng)
Vốn cố định bình quân
Lợi nhuận bằng lợi nhuận trứoc thuế trừ thuế thu nhập
d) Hệ số hao mòn TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ
trong doanh nghiệp qua đó giúp doanh nghiệp có cơ sơ để xây dựng kế hoạch
đầu tư đổi mới TSCĐ trong tương lai.
=
Giá trị còn lại của TSCĐ *
100%
Tổng tài sản
l) Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng
nhóm, loại TSCĐ trong tổng số TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm dámh giá.
Chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp dánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ
được trang bị ở doanh nghiệp
Ngoài nghiên cứu các chỉ tiên trên doanh nghiệp cần kết hợp các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật của từng loại cụ thể về mặt hiện để việc đánh giá được toàn diện
và chính xác hơn.
1.3 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có nghĩa là khai thác một cách triệt
để khả năng hiện có của doanh nghiệp, phát huy hết công suất thiết kế của máy
móc thiết bị, tận dụng một cách tối đa giờ máy để từ đó tạo ra nhiều sản phẩm,
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, làm cho kết quả thu được trên một đồng chí phí
về TSCĐ (vốn cố định) ngày một tăng. Điều đó có nghĩa là khi hiệu quả vốn cố
định được nâng lên thì với một đồng vốn bỏ ra sẽ cho kết quả nhiều hơn, tốt hơn
cho doanh nghiệp.
Trong điều kiện nên nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp
đặt các TSCĐ của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn
đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô
8
hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đo là số vốn đầu tư ứng trước vì
số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu
hồi được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình.Là vốn
đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến trình
độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp: Song ngược lại những đặc điểm kinh doanh của TSCĐ trong quá trình sử
dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của
đồng thời vẫn phải đảm bảo công tác sửa chữa kịp thời cho bộ đội chiến
đấu.Bên cạnh đó nhà máy còn đào tạo cho đội ngũ công nhân có đủ trình độ tay
nghề , chuyên môn nghiệp vụ để sử dụng dây chuyền sản xuất mới.Mặt khác
tiếp tục hoàn thiện dây chuyền sản xuất, sửa chữa, khai thác mọi tiềm năng thiết
bị sẵn có để ổn định sản xuất và tiếp quản các công trình ở miền Nam sau ngày
giải phóng.
Từ năm 1986 đến nay:Từ nhiệm vụ chính là sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật
quân sự nhưng do nhu cầu của nền kinh tế thị trường nhà máy được Bộ Quốc
Phòng cho phép sử dụng lao động, máy móc thiết bị và các nguồn lực khác vào
các mặt hàng kinh tế để tăng nguồn thu nhập .Sản phẩm nhà máy có kết cấu
phứp tạp, yêu cầu độ chính xác cao nhưng quá trình sản xuất trên dây chuyền
máy móc thiết bị của Liên Xô viện trợ từ những năm 1970 đã quá lạc hậu và độ
chính xác không cao do đó nhà máy đã từng bước nâng cấp hiện đại hoá các
trang thiết bị máy móc hiện đại nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao độ
chính xác, hạ giá thành sản phẩm.
Qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành nhà máy Z133 đã từng
bước khắc phục những khó khăn, thử thách để hoàn thành tốt kế hoạch
được giao đồng thời nhà máy còn tăng thêm nguồn thu cho cán bộ công nhân viên
thông qua việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Mở rộng quan hệ kinh
10
t vi cỏc n v kinh t trong v ngoi nc phỏt trin sn xut kinh doanh,
gúp phn vo cụng cuc Cụng nghip húa Hin i hoỏ t nc.
2.1.2 Chc nng v nhim v
Nhim v chớnh ca nh mỏy l sn xut ph tựng thay th v sa cha trang thit
b k thut quõn s, ch yu l trung i tu thit b h hng t cỏc n v a v.
Mt khỏc, nh mỏy cũn cú nhim v sa cha c ng theo k hoch ca cp trờn
giao.
Chc nng ca Nh mỏy chớnh l sn xut ph tựng thay th v sa cha trang
thit b k thut quõn s sn sng phc v cho quõn i, cho B Quc Phũng
phũng cú chin tranh xy ra, hay l nhng õm mu e do ca cỏc th lc thự