Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công Ty Cổ Phần An Phú - Pdf 88

Lời mở đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng cần có một
nguồn vốn lớn mạnh, vốn là cơ sở, là nền tảng cho mọi quyết định kinh doanh của
doanh nghiệp. Thiếu vốn để đầu t kinh doanh hay sử dụng nguồn vốn một cách
lãng phí cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tự đào thải mình.
Tất cả các doanh nghiệp khi bắt đầu thành lập đã phải có trong tay một
nguồn vốn cố định dùng để hình thành nên các yếu tố tài sản đầu tiên để có thể bắt
tay vào sản xuất kinh doanh. Vì vậy các nhà quản trị không thể không quan tâm
một cách thích đáng đến nguồn vốn này. Đặc biệt từ khi chuyển đổi sang cơ chế
thị trờng, mọi doanh nghiệp đều phải tự đứng trên đôi chân của chính mình, không
còn sự hỗ trợ tuyệt đối từ phía Nhà nớc nh trớc kia.Vì thế mà việc tổ chức tốt hoạt
động kinh doanh, xây dựng một hệ thống tài chính vững mạnh hỗ trợ cho sự phát
triển của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Có một đồng vốn cố định đầu t cho
hoạt động kinh doanh đã khó thì việc sử dụng có hiệu quả đồng vốn đó lại càng
khó hơn .
Do vậy việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng, nó là điều kiện tiên quyết, là chìa khoá
cho mọi sự thành công .
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn kinh doanh đặc biệt là vốn cố định và qua thời gian kiến tập thực tế tại Công ty
cổ phần An Phú, em đã chọn đề tài : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cố định tại Công Ty Cổ Phần An Phú. Đề án này bao gồm
ba phần :
Phần I: Vốn cố định và những vấn đề liên quan .
Phần II: Thực trạng quản trị vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
công ty cổ phần An Phú.
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
công ty cổ phần An Phú.
1
Phần I
vốn cố định và những vấn đề liên quan

- Tài sản cố định : Đợc hiểu là những tài sản có giá trị lớn ,có thời gian sử
dụng dài, tồn tại và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ
kinh doanh. Đây là bộ phận tài sản thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của
doanh nghiệp bởi nó giữ vai trò là những t liệu lao động chính - một yếu tố không
thể thiếu đợc với các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đầu t dài hạn : là những khoản đầu t ra bên ngoài của doanh nghiệp với
thời gian thu hồi vốn từ 1 năm trở lên. Các khoản đầu t này đợc thực hiện dới nhiều
hình thức nh mua chứng khoán của đơn vị khác, cho vay dài hạn, góp vốn liên
doanh .
- Chi phí XDCB dở dang : đây là một bộ phận vốn đợc sử dụng để đầu t tạo
ra TSCĐ cho doanh nghiệp, nhng hiện tại quá trình đầu t cha hoàn thành, bộ phận
tài sản này sẽ chuyển TSCĐ của doanh nghiệp khi quá trình đầu t kết thúc .
Xét về mặt giá trị , ba loại hình tài sản trên biểu hiện ba bộ phận cấu thành
vốn cố định của doanh nghiệp, ba loại hình này có thể chuyển hoá cho nhau trong
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo các quyết định đầu t sử dụng vốn
của doanh nghiệp .
Ngoài ra còn có thể phân loại vốn cố định theo những tiêu thức nh phạm vi sử
dụng...
3. Đặc điểm của vốn cố định :
- Vốn cố định biểu hiện dới hình thái hiện vật là TSCĐ đó là những t liệu lao
động và thoả mãn những điều kiện sau :
+ Có thời gian sử dụng

1năm
+ Có giá trị

5 triệu đồng
3
- Vốn cố định đợc tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh vì TSCĐ có thể
phát huy trong nhiều kỳ kinh doanh mà vốn cố định là biểu hiện của TSCĐ nên

động. Cũng trên cơ sở nguồn vốn cố định lớn mạnh, doanh nghiệp sẽ đầu t nâng
cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới dây truyền công nghệ, mạnh dạn áp dụng
những tiến bộ khoa học mới nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đồng thời phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, tăng khả năng cạnh
tranh dẫn đến tăng doanh thu, tăng lợi nhuận từ đó khẳng định chỗ đứng của
doanh nghiệp trên thơng trờng .
Nói tóm lại: Vốn cố định có vai trò vô cùng lớn lao trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, là tiền đề vật chất cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Vốn cố định đợc sử dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh nhằm
mục tiêu tạo ra lợi nhuận, làm tăng thêm giá trị cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Vốn cố định của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị, nó chỉ phát huy tác động khi đ-
ợc bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn cố định bị sử dụng
lãng phí không có hiệu quả thì những thiệt hại sẽ lớn dần lên cho tới khi doanh
nghiệp mất khả năng chi trả thậm chí dẫn đến phá sản là hệ quả tất yếu
II. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp :
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh
nghiệp :
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý
vốn kinh doanh của các doanh ngiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
nghĩa là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và sử dụng tổng
hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn cố định sẵn có để có thể mang lại nhiều
lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp. Cũng từ việc phân tích vai trò của vốn cố định, ta
thấy đợc vị trí và ảnh hởng to lớn của nó tới quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
luôn luôn là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản trị .
Hơn nữa, việc nâng hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp còn
giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc kinh phí đồng thời doanh nghiệp vẫn có thể
trang bị, nâng cấp thay thế dây truyền công nghệ một cách có hiệu quả . Điều này
thể hiện việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định còn có ý nghĩa thúc đẩy vòng
5

Do đặc điểm TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh song vẫn giữ nguyên hình thấi vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu còn
giá trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm. Vì thế nội dung bảo toàn vốn cố
định luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá trị .
- Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không có nghĩa là giữ nguyên hình
thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì
thờng xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó.
- Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì đợc sức mua của vốn cố
định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu bất kể sự biến động
của giá cả, tỷ giá hối đoái, ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Nội dung bảo toàn vốn cố định bao gồm ba nội dung chính nh sau :
- Xác định số vốn cố định phải bảo toàn
- Xác định số vốn thực tế đã bảo toàn
- Xử lý bảo toàn
2.3. Phân cấp quản lý vốn cố định :
Trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay, đối với các doanh nghiệp nhà nớc
thì Nhà nớc cần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh. Theo quy chế hiiện hành các doanh
nghiệp nhà nớc đợc quyền :
- Chủ động trong việc sử dụng vốn và quỹ dể phục vụ cho mục đích kinh
doanh theo nguyên tắc hiệu quả, thực hiện bảo toàn và phát triển vốn cố định.
- Thay đổi cơ cấu tài sản trong quá trình kinh doanh cho phù hợp với đặc tính
sản xuất của doanh nghiệp mình.
- Đợc quyền cho các tổ chức, cá nhân trong nớc thuê tài sản để hoạt động nh-
ng vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định.
7
- Đợc phép cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng
theo đúng quy định của pháp luật, đợc nhợng bán các tài sản lạc hậu, không cần
dùng để thu hồi vốn dùng cho hoạt đọng kinh doanh khác có hiệu quả hơn.
- Đợc dùng quyền sử dụng đất để đầu t ra ngoài theo đúng quy định của pháp

Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn cố định. Nó phản ánh một đồng
vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
c.Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định (Hệ số đảm nhiệm vốn cố định):
H
ĐNVCĐ
=
)DTT(DT
ĐVC
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để taọ ra một đồng doanh thu
tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
d. Hệ số bảo toàn vốn cố định :
Muốn biết doanh nghiệp đã thực hiện việc bảo toàn vốn cố định so với kế
hoạch nh thế nào ,Chúng ta phải xem xét độ lớn của hệ số bảo toàn vốn cố định.
H
BT
=
PCKĐVC
CKĐVC
Trong đó : VCĐCK : VCĐ bảo toàn đến cuối kỳ .
VCĐPCK : VCĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ
3.2 . Chỉ tiêu cá biệt :
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu phản ánh cứ mỗi một đồng nguyên giá
TSCĐ tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu doanh thu hoặc doanh
thu thuần về sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
HS
TSCĐ
=
NG
)DTT(DT
Trong đó : NG = ( NG TSCĐ đầu kỳ + NG TSCĐ cuối kỳ )/2

tài chính .
Phần II
Thực trạng quản trị và hiệu quả sử
dụng vốn cố định tại công ty cổ phần AN
Phú
10
I. Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần An
Phú :
1. Quá trình hình thành - chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần An
Phú:
1.1. Quá trình hình thành của công ty cổ phần An Phú :
Nhận thức đợc tầm quan trọng của chủ trơng phát triển kinh tế thị trờng có sự
quản lý vĩ mô của của Nhà nớc theo định hớng XHCN, phù hợp với tiến trình phát
triển kinh tế ở nớc ta thì sự ra đời của các loại hình doanh nghiệp mới là tất yếu.
Các loại hình doanh nghiệp này ra đời sẽ dần thay thế cho các loại hình doanh
nghiệp đã lỗi thời, không còn phù hợp với cơ chế thị trờng trong đó có các doanh
nghiệp Nhà nớc làm ăn không có hiệu quả. Nhà nớc ta đã có chủ trơng cổ phần hoá
doanh nghiệp để một mặt thúc đẩy các doanh nghiệp này làm ăn có lãi đồng thời
Nhà nớc cũng có thể tham gia quản lý bằng cách nắm giữ một số cổ phần u đãi
trong một số ngành then chốt. Công ty cổ phần An Phú đã ra đời chính vì lý do cấp
bách đó.
Công ty cổ phần An Phú đợc chính thức thành lập vào ngày 30/8/1999 với
đơn vị tiền thân trớc đó là công ty thơng mại An Phú trực thuộc Trung ơng Đoàn.
Từ năm 1999, thực hiện chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc của
chính phủ, công ty đã chính thức trở thành công ty cổ phần theo quyết định số
17/1999/QĐ-TTg vào ngày 30/8/1999.
Công ty cổ phần An Phú thực hiện chế độ kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính,
có t cách pháp nhân và mở tài khoản riêng tại ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
(Vietcombank ). Trụ sở chính của công ty đặt tại số 115 phố Lê Duẩn, quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status