BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
PHẠM THÀNH LONG
Tên luận án:
“NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC
CỦA HỆ THỐNG CHẤP HÀNH CỦA ROBOT CÔNG NGHIỆP”
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
Mã số: 62.52.04.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Phòng họp số 2, ĐHKT Công Nghi
ệp, ĐH Thái Nguyên.
Vào hồi 8 giờ 00 ngày 18 tháng 10 năm 2009. Có thể tìm hiểu luận án tại các Thư viện:
Trường ĐHKT CN
Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
Thư viện Quốc gia
những phương pháp có triển vọng cao do các tạp
chí toán học chuyên nghành tối ưu xếp hạng, đảm bảo tính ổn định và thời
gian giải bài toán ngắn nhất so với các phương pháp khác.
5. Sử dụng hàm Solver của MS-Excell giải bài toán ngược cho một số robot
điển hình và kiểm tra kết quả bằng cách đối chiếu với các phương pháp
truyền thống. Phương pháp này cho phép khởi tạo bài toán ngược đến 200
biến, đáp ứng mọ
i yêu cầu giải bài toán ngược cho robot trên thực tế.
6. Xây dựng được đặc tính động học của biến khớp dưới dạng hàm giải tích
với biến thời gian thực, làm cơ sở lập trình điều khiển robot.
7. Đề xuất một cấu trúc cổ tay cầu sử dụng truyền động song song dư tăng
cường khả năng cân bằng động học và khả năng tải của c
ấu trúc. Hộp giảm
tốc bánh răng sóng một cấp hai sóng sử dụng đĩa phát động và cam lệch
tâm. Chế tạo và thử nghiệm thành công hai mô hình dựa trên thiết kế đó.
TÓM TẮT LUẬN ÁN
Tính cấp thiết của đề tài
Robot công nghiệp là một lĩnh vực công nghệ cao được sử dụng rộng rãi và
hiệu quả trong các dây chuyền sản xuất tự động, trong các hệ thống FMS và
CIM. Các nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và ứng dụng robot trong sản xuất của
nước ta còn rất hạn chế, chính vì vậy các nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng
chuẩn bị dữ liệu điều khiển động học robot.
Đề tài còn sử dụng kết quả bài toán ngược làm dữ liệu đầu vào để tiến hành
nội suy quỹ đạo chuyển động của robot trong không gian khớp. Dựa trên quan
hệ đạo hàm xây dựng các đặc tính chuyển vị, vận tốc và gia tốc d
ưới dạng hàm
giải tích với biến thời gian.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các đặc tính động học của robot, có cấu
trúc chuỗi động học hở. Chủ yếu tập trung vào xây dựng một phương pháp mới
giải bài toán động học ngược, xác định các thông số động học để xây dựng đặc
tính điều khiển chuyển động.
Các thông s
ố được tính toán qua mô hình lý thuyết mà luận án đề xuất, đặc
tính được nội suy bằng hàm bậc ba, sau đó kiểm chứng lại với kết quả thực
hiện theo các phương pháp truyền thống. Kết quả này còn được sử dụng để lập
trình mô phỏng và thử nghiệm thực tế trên robot thí nghiệm 6 bậc tự do.
Đề tài còn tiến hành tổng hợp động học và chế tạo thử nghiệm hai cấ
u trúc
chấp hành đặc biệt là HGT bánh răng sóng và cổ tay cầu ba bậc tự do.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
+ Đánh giá được tính hiệu quả về thời gian, tính vạn năng, độ chính xác của
các phương pháp truyền thống giải bài toán động học ngược robot.
+ Đề xuất một phương pháp giải bài toán ngược mới có tính tổng quát cao,
có khả năng áp dụng cho tất cả
các robot có cấu trúc chuỗi động học hở. Có
thời gian chạy ngắn, đáp ứng được yêu cầu điều khiển thời gian thực.
+ Xây dựng được một chương trình máy tính hỗ trợ giải bài toán động
học ngược, làm cơ sở cho việc tự động hóa chuẩn bị dữ liệu điều khiển động
học robot đảm bảo thời gian đáp ứng nhanh.
nói trên, đồng thời đưa ra cơ sở xây dựng giải thuật mới cho bài toán động
232
1 (T)
1 (T)
2 (M)
3 (C)
2 (M)
3 (C)
1 (T)
2 (M)
3 (C)
MeC
Me
MeC
T
TMe
C
ZZ
Z
i
i
−
−=
−
=
1
1
cứu về robot ở các trường, hoặc ứng dụng vào quá trình chuẩn bị sản xuất
trong thực tế
.
+ Rút ngắn được thời gian chuẩn bị dữ liệu, do việc xác định nghiệm toán
học và chọn nghiệm điều khiển được sát nhập vào một bài toán duy nhất là bài
toán tối ưu.
+ Thuật toán mới dễ sử dụng hơn so với các thuật toán truyền thống nên việc
tiếp cận với lĩnh vực này của robot sẽ dễ dàng hơn với tất cả mọi người.
+ M
ở rộng khả năng công nghệ của các robot có khả năng nội suy đường
han chế bằng cách truyền số liệu nội suy qua cổng RS232. Dữ liệu này được
xây dựng theo quy trình và phương pháp cụ thể mà luận án đề xuất.
Cấu trúc luận án
Nội dung luận án được chia thành 4 chương, cuối luận án là kiến nghị cho
hướng nghiên cứu tiếp theo, cụ thể gồm:
Phần mở đầu.
Chương 1
: Tổng quan về các đặc tính làm việc của hệ thống chấp hành trên
robot công nghiệp.
Chương 2: Bài toán ngược trong điều khiển động học robot.
Chương 3: Phương pháp giải bài toán ngược và xây dựng các đặc tính động
học của biến khớp.
Chương 4: Tổng hợp động học và chế tạo thử nghiệm các cơ cấu chấp hành
đặc biệt trên robot.
Những vấn đề còn tồn t
ại của luận án
- Chưa đánh giá được độ phức tạp của thuật toán đề xuất để giải bài toán
động học ngược cho robot.
- Chưa giải quyết được vấn đề hiệu suất trong truyền động của cổ tay
cầu truyền động song song dư, vấn đề độ bền HGT bánh răng sóng.
25
124
84
165
353
γ
ω
ωω
ωω
ωω
ωωω
ωωω
ωωω
ωωω
d
d
dd
Bx
d
xd
M3
B
3
4
M2
10
2
M1
1
A
CỦA HỆ THỐNG CHẤP HÀNH TRÊN ROBOT CÔNG NGHIỆP
1.1 Tổng quan về hệ thống chấp hành của robot công nghiệp
Phần này đã đưa ra một số khái niệm định nghĩa:
- Khái niệm hệ thống chấp hành của robot, một số kết cấu điển hình.
- Khái niệm về đặc tính làm việc của robot gồm đặc tính động học và
đặc tính động lực học, quan hệ giữa đặc tính làm việc và các thông số
mô tả trạng thái của hệ thống chấp hành.
- Sự hình thành của thông số làm việc, cách đo đếm và truyền thông số.
1.2 Tính toán thông số trạng thái cho robot
Bài toán cơ học cơ cấu là nguồn cung cấp thông số xây dựng đặc tính công tác
phục vụ điều khiển động học, động lực học cấu trúc chấp hành. Các bài toán cơ
bản bao gồm:
- Động học;
- Tĩnh học;
- Động lực học.
1.3 Một số nghiên cứu về tổng hợp thông số làm việc của hệ thống
Phần này nhằm hệ thống hoá các phương pháp giải bài toán động học ngược
từ xưa đến nay theo các phương pháp khác nhau:
- Phương pháp hoạ đồ véc tơ vị trí có thể sử dụng cho các cơ cấu phẳ
ng đơn giản.
- Nghiên cứu của Pieper sử dụng phép biến đổi đồng nhất xác định các phương
trình ứng với các phần tử vuông góc, thể hiện ở hàm sin và cos thích hợp. Từ
đó tính góc thông qua hàm arctg hai biến, hàm này có thể nhận giá trị thực
hoặc giá trị phức nếu hàm nhận giá trị phức tương ứng với trường hợp vô
nghiệm.
- Nghiên cứu của Nguyễn Thiện Phúc, năm 1996 “Về một ph
ương pháp giải
bài toán ngược động học khi tổng hợp quỹ đạo chuyển động của người máy”.
CHƯƠNG 4: TỔNG HỢP ĐỘNG HỌC VÀ CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM
CÁC CƠ CẤU CHẤP HÀNH ĐẶC BIỆT TRÊN ROBOT
Nội dung của chương này đi sâu vào giải quyết bài toán tổng hợp động học
và chế tạo thử nghiệm hai cơ cấu chấp hành đặc biệt ứng dụng trên robot công
nghiệp là hộp giảm tốc bánh răng sóng và cổ tay cầu ba bậc tự do.
4.1 Cổ tay robot cầu
4.1.1 Các dạ
ng cổ tay vùng làm việc mặt cầu
Giới thiệu các kết cấu cổ tay cầu dùng truyền động bánh răng nón điển hình
và cổ tay cầu đặc biệt sử dụng số khâu nền lớn hơn số bậc tự do.
1
2
3
B
3'
2'
3"
B'
Hình 4.2: Cổ tay cầu ba bậc tự do với bốn khâu nền
4.1.2 Điều kiện động học của mạch vòng kín
Mục này chỉ ra tác dụng khử rơ và tăng cường khả năng truyền lực của cấu
trúc mạch vòng kín, xây dựng điều kiện hoạt động của cấu trúc nhiều bậc tự do
Hình 4.3: Sơ đồ nguyên tắc truyền động song song dư
Trong sơ đồ trên khâu chấp hành luôn được khử khe hở mặt bên với truyền
động bánh răng, vì hai xích truyền lực và khử rơ khi đó đổi vai trò cho nhau.
Vấn đề kỹ thuật chính của cơ cấu này là phải khử được chuyển động theo.
4.1.3 Tính chất lát cắt
- Nghiên cứu của Nguyễn Thiện Phúc, năm 1997 “Điều khiển chuyển động c
520
Kết luận chương 1
Đặc tính mô tả quy luật biến thiên theo thời gian của một loại thông số điều
khiển xác định với robot, là thông tin quan trọng hàng đầu trong lập trình điều
khiển và tính toán bù các sai số phát sinh tương ứng.
Xác định nhanh chóng và chính xác các thông số làm việc của hệ thống chấp
hành phục vụ điều khiển robot là một vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
lớn. Chỉ có xây d
ựng được những thuật toán hiệu quả giải quyết vấn đề này
mới giúp làm chủ thực sự các quá trình động học và động lực học robot, đặc
biệt là các robot có nhiều bậc tự do.
Trong luận án giới hạn vấn đề nghiên cứu ở các đặc tính động học mà chủ
yếu tập trung vào bài toán ngược.
Để robot phản ứng nhanh hơn với tín hiệu điều khiển là rút ngắn th
ời gian
xây dựng dữ liệu động học. Do tốc độ của các cụm điện toán bị giới hạn ở trình
độ nhất định thì hướng can thiệp vào tốc độ giải bài toán động học là xây dựng
một giải thuật mới có tốc độ hội tụ cao.
Các vấn đề kỹ thuật cao như robot công nghiệp vốn khó tiếp cận với tất cả
mọi ngườ
i nói chung, việc tạo ra những phương pháp xác định các thông số
làm việc của hệ thống chấp hành đơn giản và hiệu quả là đòi hỏi cấp bách, nhất
là trong điều kiện nền sản xuất tự động linh hoạt của Việt Nam mới bắt đầu hội
nhập với thế giới.
Hướng nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng một mô hình mới cho bài toán động h
ọc ngược robot, có tính
tổng quát cao, có ưu thế về thời gian thực hiện so với các mô hình khác.
- Lựa chọn giải thuật phù hợp với bài toán trên hai tiêu chí phù hợp về chức
vấn đề mà một số phương pháp khác khó tạo ra sự chủ động tương tự.
Bằng cách tương tự như chỉ ra ở đây, các robot với khả năng nội suy hạn chế
có thể nhận dữ liệu lập trình từ một máy tính cá nhân qua cổng RS232 để hoàn
thành những công việc có độ phức tạp cao, điều này mở ra kh
ả năng khai thác
triệt để năng lực thiết bị.
196
P
12
0.122026 -1.57 0.442457 0.004634 1.647071 4.470977
P
13
-0.74548 -1.57 0.984616 -0.87235 1.66 -6.98
P
14
-0.92549 -1.57 1.184409 -0.96134 1.66 -6.98
P
15
-0.92866 -1.57 1.137799 -0.88257 1.66 -6.98
P
16
-2.7 1.338378 0.52541 -0.38903 1.136394 -6.14476
Sử dụng quan điểm vận tốc tính toán tại các điểm chốt để xây dựng các
phương trình đặc trưng cuối cùng nhận được biểu diễn bằng đồ thị của các
đường đặc tính (chuyển vị, vận tốc, gia tốc của 6 biến khớp robot VR-006CII)
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
-8
-6
-4
bánh răng sóng.
CHƯƠNG 2: BÀI TOÁN NGƯỢC
TRONG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG HỌC ROBOT
2.1 Chất lượng quá trình làm việc và các thông số điều khiển
Khái niệm ch
ất lượng làm việc của robot từ góc độ kỹ thuật như:
- Độ chính xác định vị;
- Độ chính xác định hướng;
- Độ chính xác lặp lại;
- Độ trễ trong điều khiển và các nguyên nhân gây trễ;
2.2 Dữ liệu của bài toán động học robot
Trình bày về vị trí của bài toán động học ngược trong điều khiển mạch kín
và điều khiển mạch hở cho robot.
Trình bày các ph
ương pháp xây dựng dữ liệu động học phục vụ điều khiển,
sơ đồ cấu trúc giao diện điều khiển robot.
2.3 Bài toán động học trên quan điểm điều khiển thời gian thực
Điều khiển số nói chung yêu cầu tốc độ nội suy vượt trước tốc độ chuyển động
của phần chấp hành một số Block lệnh để làm chủ
chương trình và cảnh báo
lỗi. Tương tác thời gian thực trong điều khiển robot là một yêu cầu quan trọng
với một số tác vụ yêu cầu thao tác nhanh.
Trong điều khiển cần xác định nghiệm điều khiển trong thời gian ngắn nhất,
tác giả đã đề xuất mô hình mới cho bài toán động học ngược của robot.
2.4 Quan hệ giữa bài toán động học và bài toán tối ưu
Thế của khâu chấp hành là hàm c
ủa các biến khớp:
18 7
T
0
0
1000
==
(2.2)
Trong đó:
), ,,(
21
0
nn
qqqfT = ; q1 ÷ qn các biến khớp; n, s, a là các vec
tơ chỉ phương; p là véc tơ chỉ vị trí; oxyz là hệ toạ độ gốc.
Ma trận chuyển đổi tổng hợp có dạng:
1000
34333231
24232221
14131211
0
aaaa
aaaa
aaaa
A
n
=
(2.3)
Các thành phần a
ij
14
23
13
12
ap
ap
ap
aa
aa
as
z
y
x
y
x
x
(2.4)
Bản vẽ của chi tiết gia công được mô tả như hình 3.10.
16°
300
126.47
130
Ø100
Ø194
Ø200
Hình 3.10: Mối ghép hàn giữa mặt nón và mặt trụ trong vận tải đường ống
Quỹ đạo của mỏ hàn trong không gian sau khi tham số hoá có dạng
⎪
⎪
q
5
q
6
P
1
-2.7 1.334793 0.529826 -0.43401 1.168159 -5.73116
P
2
-2.7 1.362434 0.524865 -0.49046 1.196229 -5.31168
P
3
-2.7 1.39393 0.531898 -0.55529 1.195205 -4.90147
P
4
-2.7 1.436696 0.531815 -0.61733 1.185463 -4.32259
P
5
-2.7 1.4771 0.522932 -0.67017 1.166648 -4.0963
P
6
-2.7 1.49733 0.508193 -0.70041 1.13847 -4.09246
P
7
-2.7 1.497671 0.495795 -0.7054 1.102072 -4.07542
P
8
-0.0467 -1.57 0.452353 -0.00035 1.569774 2.755281
P
9
324
560
55
Hình 3.8: Sơ đồ động robot VR-006CII
-
Gọi q = {q1, q2, , qn } : là véc tơ các biến khớp.
- Không gian khớp D xác định miền giá trị của các biến khớp:
⎪
⎪
⎩
⎪
⎪
⎨
⎧
≤≤
≤≤
≤≤
nnn
bqa
bqa
bqa
Μ
222
111
(2.5)
L = f(q): Hàm mô tả sai lệch vị trí và hướng của khâu chấp hành.
Bài toán xác định giá trị các biến khớp được viết:
⎪
⎪
⎪
⎪
⎨
⎧
=−
=−
=−
=−
=−
=−
0ap
0ap
0ap
0aa
0aa
0as
34z
24y
14x
23y
13x
12x
(2.7)
Bình phương hai vế của hệ phương trình này và cộng theo vế để có:
0)()()()()()(
2
34
2
−+−+−+−+−+−=
(2.8)
Dạng hàm này có tên gọi riêng là hàm Rosenbrock-Banana [22], Matlab cảnh
báo đây là dạng hàm hội tụ chậm với các công cụ tối ưu của phần mềm
này như Fmincon, Fminsearch, Fminbound do đó việc giải bài toán sẽ cần
xác định một giải thuật phù hợp ngoài các giải thuật mà các công cụ trên sử
dụng.
Số bậc tự do của robot và các dạng bài toán tối ưu
Bài toán có dạng tối ưu hoá hàm phi tuyến n ẩn số, với các ràng buộc
tuyến tính. Nghiệm q*= { q1*, q2*, …, qn* } của (2.6) là nghiệm gần đúng
của (2.4) thuộc không gian khớp.
- Trong điều khiển chỉ đòi hỏi độ
chính xác hướng của khâu chấp hành bài
toán có dạng:
min), ,(
211
→=
n
qqqfL
(2.9)
Ràng buộc:
ni
Dq
ULV
i
÷=
∈
≤
≤
- Tương tự nếu đòi hỏi độ chính xác vị trí của khâu chấp hành bài toán có dạng
min), ,(
212
→=
n
qqqfL
(2.12)
ni
Dq
ULV
i
÷=
∈
≤≤
1
;
1
Trong đó
CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN NGƯỢC
VÀ XÂY DỰNG CÁC ĐẶC TÍNH ĐỘNG HỌC CỦA BIẾN KHỚP
Trong chương này sử dụng phần mềm Excel giải bài toán ngược cho robot,
trên cơ sở kết luận về sự phù hợp của thuật toán GRG với dạng hàm Banana.
Sử dụng kết quả của bài toán ngược để xây dựng các đặc tính động học của
biến khớp.
3.1 Các chỉ tiêu đánh giá
Trình bày một số chỉ tiêu đánh giá bài toán ngược:
- Tính vạn năng;
- Tốc độ hình thành lời giả
1.165903 2.956971 2.799726 -0.24341 -0.60681 0.001592
P
4
0.89003 2.776499 2.730678 -0.37574 -0.50072 0.151991
P
5
-9.2E-07 2.507277 2.788092 -0.58959 -0.58251 1.26E-06
P
6
1.570795 1.936138 2.856126 -0.82591 -0.00072 0.034001
P
7
0.229232 0.800088 2.607436 0.62669 -0.32696 0.017703
P
8
0.382703 0.371701 2.898552 0.685612 -0.35232 0.001478
1510
Trong mục này trình bày các thao tác khởi tạo bài toán tối ưu với Excel,
phần mềm này cho phép khởi tạo bài toán động học robot đến 200 biến, đáp
ứng mọi yêu cầu về bài toán ngược trên thực tế.
Hình 2.12: Xây dựng hàm mục tiêu của bài toán
Kết luận chương 2
- Bài toán động học ngược robot đã được giải hoàn chỉnh bằng phương pháp
(2.13)
Tập hợp ràng buộc của n biến khớp là một miền kín. Từ (2.8) nhận thấy,
vế phải của hàm mục tiêu luôn dương nên giá trị nhỏ nhất của mục tiêu là bằng
không. Phương án
)q, ,q,q(
n21
làm cho giá trị hàm mục tiêu bằng không là
phương án nghiệm vật lí, ngược lại nếu giá trị mục tiêu L > 0, không tồn tại
phương án nghiệm vật lí.
Bài toán di chuyển tối thiểu
Di chuyển tối thiểu thường đồng nghĩa với thời gian đáp ứng nhanh nhất và
năng lượng tiêu hao bé nhất.
Trên cơ sở giải được bài toán ngược với thời gian bé, việc xác định
phương án di chuyển tối thiểu làm cho cấ
u trúc có thời gian đáp ứng ngắn nhất
với tín hiệu điều khiển.
Bài toán động học ngược trên cơ sở bài toán tối ưu cho phép khởi tạo điều
kiện di chuyển tối thiểu dưới hình thức:
- Đặt lượng di chuyển tổng cộng làm mục tiêu:
⎪
⎪
⎪
⎩
⎪
⎪
⎪
⎨
⎧
≤≤
1
là số bậc tự do của cấu trúc;
g(qk+1); h(qk+1) là các ràng buộc xây dựng từ vị trí và định hướng, dựa trên
đồng nhất toạ độ thực và toạ độ lí thuyết của khâu tác động cuối cùng.
14 11
2.5 Tự động hoá xác định các biến trong điều khiển động học robot
Trong mục này trên cơ sở thuật toán tối ưu giải bài toán động học ngược của
robot, đề xuất sơ đồ giải thuật giải bài toán động học ngược.
Hình 2.6 Sơ đồ thuật toán giải bài toán động học ngược
2.6 Bài toán quy hoạch phi tuyến với ràng buộc dạ
ng chuẩn
Trong mục này trình bày cơ sở lựa chọn phương pháp giải bài toán quy
hoạch phi tuyến với ràng buộc tuyến tính đã đề xuất ở mục trên.
Các phương pháp triển vọng với dạng hàm Rosenbrock-Banana, do các tạp
Rõ ràng trong ba phương pháp đề xuất nói trên, phương pháp GRG cho kết
quả chính xác nhất với lời giải mẫu.
2.7 Giải bài toán ngược với công cụ Solver của MS-OFFICE
1312