Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU ........................................................ 5
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 1
Chương 1 ................................................................................................. 3
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH ...... 3
1.1.Tổng quan về công ty tài chính ............................................................ 3
1.1.1.Khái niệm vế công ty tài chính ...................................................... 3
1.1.2. Phân loại công ty tài chính ........................................................... 5
1.1.3.Các hoạt động chủ yếu của công ty tài chính ............................... 6
1.2.Hoạt động cho vay dự án của công ty tài chính ................................ 10
1.2.1.Khái quát về cho vay dự án ......................................................... 10
1.2.2.Đặc điểm hoạt động cho vay dự án của công ty tài chính ......... 12
1.2.3.Các hình thức cho vay dự án ....................................................... 14
1.2.4. Quy trình cho vay dự án ............................................................. 16
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt thiện hoạt động cho vay dự án
của công ty tài chính. ................................................................................. 21
1.3.1. Các nhân tố thuộc về công ty tài chính. .................................... 21
1.3.2.Các nhân tố bên ngoài công ty tài chính .................................... 22
Chương 2 ............................................................................................... 25
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN .......................... 25
TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ ............................................. 25
2.1. Tổng quan về công ty Tài chính Dầu Khí ........................................ 25
2.1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty Tài chính Dầu khí .... 25
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Tài chính Dầu
Khí .......................................................................................................... 29
2.2.Thực trạng hoạt động cho vay dự án tại công ty Tài chính Dầu Khí
3.2.6.Hoàn thiện quá trình xét duyệt cho vay ..................................... 65
3.2.7. Hoàn thiện hoạt động kiểm tra, kiểm soát quá trình sau cho
vay ........................................................................................................... 65
3.3.Một số kiến nghị .................................................................................. 66
3.3.1. Kiến nghị với Tổng công ty Dầu khí Việt Nam ........................ 66
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước .......................................... 68
KẾT LUẬN ........................................................................................... 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. 70
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng Nhà nước.
PVFC: Công ty Tài Chính Dầu Khí.
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.a.Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của PVFC.
Biểu 2.1.b: Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng giai đoạn 2002-2007.
Biểu 2.1.c: Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, dân cư giai đoạn 2002-2007.
Biểu đồ 2.1.d: Cho vay đối với các tổ chức tín dụng giai đoạn 2002-2007.
Biểu đồ 2.1.e: Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân giai đoạn 2002-2007.
Bảng 2.2.a.Một số chỉ tiêu tài chính công ty Cổ phần Hàng Hải Đông Đô
Bảng 2.2.b. Dự kiến nhu cầu hàng hóa vận tải đường biển nội địa.
Bảng 2.3. Một số dự án công ty thu xếp vốn trong 3 năm 2005,2006,2007.
Bảng 3.1a. Dự kiến kế hoạch đầu tư tài chính giai đoạn 2007-2011.
Bảng 3.1b. Dự kiến huy động vốn giai đoạn 2007-2011.
Bảng 3.1c. Dự kiến hoạt động tín dụng giai đoạn 2007-2011.
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
dự án tại công ty Tài Chính Dầu Khí” để có thể hiểu sâu hơn hoạt động cho
vay dự án của công ty.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Khái quát hoạt động cho vay dự án của công ty tài chính.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay dự án của công ty Tài Chính
Dầu Khí( PVFC).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay dự án của công ty Tài
Chính Dầu Khí.
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH
1.1.Tổng quan về công ty tài chính
1.1.1.Khái niệm vế công ty tài chính
Tiền tệ, hoạt động ngân hàng và thị trường tài chính ngày càng trở nên
một trong những lĩnh vực được nhân dân và xã hội quan tâm đặc biệt, vì nó
góp phần tạo ra những tiến bộ to lớn và có ý nghĩa quyết định đối với lịch sử
văn minh của loài người bằng cách thúc đẩy thương mại và các hoạt động
kinh tế phát triển. Hàng ngày, hàng tuần, hàng năm xã hội và nền kinh tế tồn
tại, sinh hoạt và phát triển dựa trên những giao dịch liên quan đến lĩnh vực
này.
Hệ thống các định chế tài chính là một bộ phận thực sự quan trọng trong
nền kinh tế toàn cầu. Nếu không có những dịch vụ thiết yếu do chúng cung
cấp thì hệ thống kinh tế hiện đại không thể nào vận hành được. Chính vì thế
mà ngày nay việc am hiểu các hoạt động và những đặc điểm của tổ chức này
là tối cần thiết.
Hoạt động của thị trường tài chính và các ngân hàng xuất hiện từ rất lâu
trong lịch sử xã hội loài người. Ngay từ khi được thành lập, hệ thống các ngân
hàng đã phát triển không ngừng và chứng tỏ được tính ưu việt của nó. Tuy
chính mình một công ty tài chính. Như đã giới thiệu ở phần trước, các công ty
tài chính thường đẻ ra cho chính mình một công ty tài chính. Các công ty tài
chính này ngoài nhiệm vụ huy động tài chính cho công ty mẹ, chức năng còn
lại của nó là kinh doanh đồng tiền. Hệ thống này nằm ngoài hệ thống ngân
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
4
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng, nhưng cũng cung cấp tín dụng cho sản xuất, ngoài ra còn cung cấp tín
dụng tiêu thụ. Đây là một định chế tài chính trung gian thực hiện các khoản
cho vay đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng và phải đảm bảo bằng
tài sản hữu hình.
Ở các nước phát triển, các dạng công ty tài chính phát triển rất nhanh
chóng. Trong thời gian 2 thập niên gần đây, các công ty này bành trướng ngày
càng lớn và nắm quyền kiểm soát (trực tiếp hoặc gián tiếp) nhiều ngân hàng
hoặc tổ chức tín dụng, hoạt động của chúng bao trùm lên hoạt động của các
NHTM để nắm giữ và chi phối hoạt động của các ngành kinh tế.
Những năm qua, công ty tài chính đã có nhiều thay đổi đáng kể, nhiều
thay đổi chính yếu về nguồn vốn, về việc sử dụng vốn trong ngành công ty tài
chính đã diễn ra trong những năm vừa qua. Ngoài ra các công ty tài chính
ngày nay còn đối đầu với sự gia tăng cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại,
các tổ chức tín dụng, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay, cùng các tổ chức cho
vay khác. Do áp lực về giá cả và cạnh tranh, các loại hình công ty tài chính đã
phải đa dạng hóa hoạt động nhằm thâm nhập cùng một lúc vào cả hai thị
trường cho vay đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng.
1.1.2. Phân loại công ty tài chính
Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có thể tiến hành phân chia công ty tài
chính theo các dạng khác nhau. Theo nghị địng 79/2002/NĐ-CP, xét về mặt
cơ cấu sở hữu, công ty Tài chính được chia thành năm loại:
-Công ty tài chính Nhà nước: Là công ty tài chính do Nhà nước đầu tư
vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh.
và cho vay của các công ty tài chính có nhiều điểm khác biệt.
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
6
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Tín dụng.
Hoạt động tín dụng của công ty tài chính cũng như các ngân hàng đóng
vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, giúp điều chuyển vốn từ nơi thừa
vốn( nguồn vốn huy động được) đến nơi thiếu vốn( hoạt động tín dụng của
ngân hàng)
Hoạt động tín dụng ở đây được hiểu là tất cả các hoạt động như cho vay,
chiết khấu, bảo lãnh và các hình thức tín dụng khác theo đúng pháp luật.
Trong tất cả các hoạt động đó, hoạt động cho vay chiếm vai trò quan trọng
nhất, đem lại nguồn doanh thu lớn nhất cho các công ty tài chính. Do vậy,
hiện nay thông thường khi nhắc đến tín dụng của các công ty tài chính vẫn
được hiểu đó là hoạt động cho vay của các công ty này.
Đối với cho vay công ty tài chính được cho vay dưới hình thức:
-Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước.
-Cho vay theo ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, các nhân trong và
ngoài nước theo quy định hiện hành của Luật các tổ chức tín dụng và hợp
đồng ủy thác.
-Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp.
Công ty tài chính được huy động vốn từ các nguồn:
-Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo
quy địng của Ngân hàng Nhà nước.
-Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có
giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật hiện hành.
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
7
chính quốc tế.
-Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và
ngoài nước.
+ Các hoạt động khác.
- Mở tài khoản: Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân
hàng Nhà nước và duy trì tại đó số dư bình quân không thấp hơn mức quy địn
của Ngân hàng nhà nước.
- Dịch vụ ngân quỹ: Công ty tài chính được thực hiện dịch vụ thu và
phát triển tiền mặt cho khách hàng.
- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng
khác.
- Đầu tư cho các dự án theo hợp đồng.
- Tham gia thị trường tiền tệ.
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng.
- Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá cho
các doanh nghiệp.
- Được quyền nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu
tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.
- Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu ềvcho
khách hàng.
- Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ
két, cầm đồ và các dịch vụ khác.
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- Công ty tài chính được thực hiện các nghiệp vụ dưới đây sau khi được
Ngân hàng Nhà nước hoặc các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan cho phép,
hoạt động ngoại hối, hoạt động bao thanh toán....
1.2.Hoạt động cho vay dự án của công ty tài chính
phối việc xác định dòng tiền phù hợp cũng như lựa chọn lãi suất chiết khấu
hợp lý để xác định NPV của dự án. Rõ ràng các phương thức tài trợ cho
doanh nghiệp nói chung cũng không khác biệt so với tài trợ cho dự án, bởi vì
dự án mà chúng ta nghiên cứu ở đây là dự án thuộc doanh nghiệp và do doanh
nghiệp tiến hành.
+ Cho vay dự án.
Cho vay dự án của công ty tài chính là việc một công ty tài chính giao
cho khách hàng một khoản tiền trực tiếp hoặc thông qua một tổ chức tài chính
trung gian khác để cho vay toàn bộ hay một dự án được đề nghị.
Giống như cho vay thông thường, cho vay dự án của công ty tài chính
cần xem xét cho vay đối với những dự án thỏa mãn đồng thời các điều kiện,
đó là đúng đối tượng, ngành nghề, thuộc danh mục và nằm trong hạn mức tín
dụng của công ty, bảo đảm tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án đạt tối thiểu là
10%, bảo đảm việc quản lý dòng tiền dự án một cách chặt chẽ( ngoại trừ
trường hợp cho vay đồng tài trợ mà tổ chức tín dụng đầu mối có qui định
khác) ; thời hạn cho vay của dự án phụ thuộc vào dòng tiền của từng dự án.
Các khoản cho vay dự án có thể được chấp nhận dựa trên cơ sở bảo lãnh
theo đó người cho vay có thể khôi phục vốn từ những tổ chức thực hiện bảo
lãnh nếu dự án không trả được nợ đúng như kế hoạch đã định. Tuy nhiên
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
khoản cho vay cũng có thể được cung cấp không dựa trên cơ sở bảo lãnh,
không có người đứng ra đảm bảo, dự án tồn tại hoặc sụp đổ dựa trên giá trị
của chính nó. Trong trường hợp này, công ty phải đối mặt với những rủi ro rât
lớn và họ sẽ yêu cầu một mức lãi suất cao hơn những khoản cho vay có đảm
bảo. Đối với nhiều khoản cho vay như vậy, ngân hàng thường đòi hỏi các tổ
chức tài trợ dự án phải thế chấp tài sản cho tới khi dự án hoàn tất.
Cho vay dự án có một vai trò hết sức quan trọng. Nó không chỉ tạo ra
nguồn thu nhập cho tổ chức cho vay trong một thời gian đủ dài mà thông qua
trữ cần thiết để bắt đầu quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó,
khách hàng có thể lập kế hoạch vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động. Sau
khi phân tích nhu cầu vốn đầu tư của người vay, công ty sẽ xem xét lĩ lưỡng
các nguồn vốn tài trọ như nguồn tự có, chiếm dụng của người cung cấp, vay
các tổ chức tín dụng khác...Các yếu tố sau sẽ được công ty phân tích khi xem
xét nguồn tài trợ:
-Qui mô và thời hạn của mỗi nguồn.
- Tính khả thi của mỗi nguồn và các điều kiện để dự án tiếp cận được
nguồn.
Nhiều nguồn tài trợ được thực hiện dưới hình thái hiện vật, ví dụ, vốn
góp dưới hình thức quyền sở hữu công nghệ, quyền sử dụng đất, mặt nước,
rừng, quyền khai thác, nhà xưởng và thiết bị có sẵn...Việc tính giá trị các loại
tài sản này rất phức tạp, tuy nhiên là rất cần thiết đối với công ty. Trong nhiều
trường hợp, các tài sản góp này trở thành vật thế chấp cho công ty.
Một số nguồn tài trợ có thể có thời gian không dài như tín dụng thương
mại( mua trả chậm thiết bị). Người cung cấp có thể bán trả chậm trong một
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
vài năm. Người vay trả khi mà các máy móc này mới chỉ hoạt động trong thời
gian ngắn. Kế hoạch trả nợ này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nợ của công ty.
Các nguồn tài trợ đều gắn với những điều kiện nhất định như vốn Nhà
nước cấp phụ thuộc vào kế hoạch và khả năng chi của Ngân sách Nhà nước,
khoản tài trợ để mua thiết bị chỉ được thực hiện khi nhà xưởng đã xây
xong...Nếu công ty là người cấp tín dụng duy nhất, trong trường hợp qui mô
tín dụng lớn, rủi ro ngân hàng sẽ rất cao. Việc có nhiều bên tham gia cấp tín
dụng sẽ san sẻ rủi ro cho công ty tài chính song lại đòi hỏi công ty phải phân
tích kĩ các nguồn vốn và chủ tài trợ.
Đây là hình thức cho vay tương đối mới theo đó công ty cho khách hàng
vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ
+) Ủy thác cho vay.
Theo quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN quy định về ủy thác và nhận
ủy thác cho vay vốn và nhận ủy thác cho vay vốn của các tổ chức tín dụng, thì
Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác thông qua
hợp đồng ủy thác cho vay để trực tiếp cho vay các đối tượng khách hàng,
trong đó bên ủy thác trả phí ủy thác cho bên nhận ủy thác.
Ủy thác cho vay diễn ra là do các trung gian tài chính có quan hệ rất tốt
với các tổ chức vay vốn, có những nhận định chính xác về nhu cầu vốn và khả
năng trả nợ của đơn vị đi vay, tuy nhiên do các quy định của luật pháp về hạn
mức tín dụng, tổ chức tài chính không thể tiếp tục cho vay trực tiếp mà phải
ủy thác nguồn vốn đó cho một bên thứ ba đứng ra tiến hành cho vay. Như
vậy, lợi tức từ cho vay nguồn vốn đó phải san sẻ cho các tổ chức tiếp nhận
trực tiếp nhận ủy thác cho vay vốn. Một trường hợp khác là công ty tài chính
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
15
Chuyên đề tốt nghiệp
vẫn có đủ tiềm năng về vốn, và khoản cho vay khách hàng vẫn nằm trong hạn
mức tín dụng, tuy nhiên công ty không có điều kiện nhận định về khách hàng,
không có điều kiện thẩm định dự án của khách hàng, công ty có thể ủy thác
cho tổ chức tín dụng khác để cho khách hàng vay và phải trả phí ủy thác cho
vay.
1.2.4. Quy trình cho vay dự án
Quy trình cho vay dự án bao gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin vay dự án của khách hàng.
Hồ sơ vay dự án phải có đầy đủ tất cả các tài liệu mà tổ chức tín dụng yêu
cầu, bao gồm:
-Hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư.
-Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đi vay.
-Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.
-Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo
+ Xác định giá trị hiện tại ròng NPV.
Việc xác định NPV có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cán bộ thẩm
định vì nó phản ánh dự án đầu tư có tạo ra lợi nhuận trong tương lai hay
không, dự án có khả thi hay không. NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ
đầu tư. NPV mang giá trị dương nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị
tăng thêm cho chủ đầu tư, hay nói cách khác, dự án không những bù dắp đủ
vốn đầu tư bỏ ra, mà còn tạo ra lợi nhuận, không những thế, lợi nhuận này
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
17
Chuyên đề tốt nghiệp
còn được xem xét trên cơ sở giá trị thời gian của tiền. Ngược lại, nếu NPV âm
có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, do đó dự án không khả thi.
Chỉ tiêu NPV dùng để phản ánh lợi nhuận tuyệt đối của dự án. Lợi
nhuận của dự án là mức chênh lệch giữa thu nhập và toàn bộ chi phí cần thiết
để xây dựng, vận hành dự án. Nó được xác định theo công thức sau:
P= TN- CF
Trong đó
TN: Tổng thu nhập ròng sau thuế.
CF: Tổng chi phí của giai đoạn thực hiện đầu tư.
Tuy nhiên, NPV chỉ mang ý nghĩa về mặt tài chính. Việc tính toán NPV
cho các dự án xã hội, môi trường phức tạp hơn nhiều, phải lượng hóa được
các tác động xã hội hay môi trường lên dòng tiền của dự án. Do vậy để đánh
giá chính xác lợi ích của dự án người ta phải xem xét đến phương pháp hiện
tại giá, tức là chuyển lợi nhuận thu được hàng năm về cùng một mặt bằng thời
gian( chiết khấu về cùng một thời điểm). Lợi nhuận này gọi là giá trị hiện tại
ròng NPV.
∑TNt-CFt
(1+r)
t
tư vào dự án.
PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án, nó cho biết sau bao
lâu thì dự án thu hồi đủ vố đầu tư, do vậy , PP cho biết khả năng tạo thu nhập
của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi vốn. Chỉ tiêu PP giúp cho
người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự
án. Chỉ tiêu này được các nhà tài trợ ưa thích vì thời gian thu hồi vốn càng dài
Nguyễn Thị Mai Tài chính doanh nghiệp 46A
19
NPV =