chơng I
cơ sở lý luận và phơng pháp quản lý dự án
đầu t trong ngành bia
I - Khái niệm và nội dung của quản lý dự án
1. Khái niệm
Phơng pháp quản lý dự án là một phơng pháp quản lý tiên tiến, đợc áp dụng
đầu tiên trong lĩnh vực quân sự Mỹ, đến nay nó nhanh chóng đợc ứng dụng
rộng rãi vào các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật
vào hoạt động dự án nhằm đạt đợc những yêu cầu và mong muốn từ dự án.
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối và kiểm soát
một dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đạt đợc những mục tiêu về thời
gian, chi phí, kỹ thuật và chất lợng.
2. Nội dung quản lý dự án
Quản lý phạm vi: Là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích,
mục tiêu của dự án, xác định công việc nào phụ thuộc về dự án và cần
phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi của dự án.
Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ
thời gian hoàn thành dự án. Nó chỉ rõ mọi công việc kéo dài bao lâu, khi
nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành.
Quản lý chi phí: là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí
theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án. Là việc tổ chức, phân
tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí.
Quản lý chất lợng: là quá trình triển khai giám sát thực hiện những tiêu
chuẩn chất lợng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lợng sản phẩm
dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu t.
Quản lý nhận lực: là việc hớng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi
thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án. Nó cho
thấy việc sử dụng lực lợng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?
Quản lý thông tin: là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt
một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các
chu kỳ sống của nó hay gọi cách khác là vòng đời dự án.
1. ý đồ về dự án
Trong giai đoạn này, công việc chính là đánh gía sự thay đổi tiềm năng, nhu
cầu của thị trờng hay sự thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại,
đa ra yêu cầu nghiên cứu tiềm khả thi. Việc lựa chọn dự án trong thời gian
này là quyết định, mà nó mang tính sách lợc phụ thuộc vào các mục đích của tổ
2
chức, nhu cầu của thị trờng, các dự án đang diễn ra. Trong giai đoạn này, khoản
lợi nhuận ớc tính của dự án, định giá chi phí và rủi ro, ớc tính nguồn lực yêu cầu
là những yếu tố cần cân nhắc. Hành động quan trọng bao gồm các quyết định
mua hay bán máy móc thiết bị, việc lập kế hoạch dự phòng cho các lĩnh vực
có rủi ro cao và việc lựa chọn ban đầu các nhà thầu và các thành viên tham gia
vào dự án.
Ngoài ra ban quản lý cần phải cân nhắc các khía cạnh về kỹ thuật và quá
trình phát triển công nghệ, hoạt động dự án, các yếu tố ảnh hởng tới môi trờng
liên quan tới quy định của Chính phủ, các chính sách của Chính phủ, thị trờng
tiềm năng và sự cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và nớc ngoài vẫn luôn phải
phân tích kỹ.
2. Chuẩn bị đầu t
Trong giai đoạn này, cân nhắc đánh giá những u nhợc điểm mang tính sách
lợc và điều chỉnh những vấn đề cha hợp lý- Nghiên cứu khả thi cơ cấu tổ chức
của dự án đợc hình thành nh đã đề cập ở phần trên.
Khi đa ra quyết định, các vấn đề về giao tiếp và thủ tục hành chính và các
báo cáo cũng phải đợc đề ra. Giai đoạn này ngời quản lý lập kế hoạch dự án với
đầy đủ chi tiết kế hoạch thực hiện và ngân sách. Nếu giai đoạn này đã đợc
thông qua sẽ tiếp tục tiến hành giai đoạn thiết lập dự án chi tiết, giai đoạn sản
xuất, giai đoạn kết thúc.
3. Thực hiện dự án đầu t
Đây là một giai đoạn trong vòng đời của dự án khi mà các kế hoạch đã đợc
chuẩn bị. Những kế hoạch này bao gồm:
đoạn này nhiệm vụ của ban quản lý là giao việc cho các bên tham gia giám sát
tiến trình thực tế và so sánh với kế hoạch gốc. Do vậy, việc thành lập hệ thống
giám sát và thông tin tốt là cần thiết.
Việc trợ giúp sản phẩm hay hệ thống trong suốt vòng đời dự án đòi hỏi sự
quan tâm của ban quản lý. Trong hầu hết các dự án mang tính kỹ thuật quá trình
sản xuất phải đợc tiến hành một cách sát xao, cẩn thận. Việc chuẩn bị phải tỷ
mỷ và đầy đủ tài liệu, đào tạo nhân sự, bảo dỡng, mua phụ tùng. Nếu không
quan tâm tới giai đoạn này có thể dẫn đến sự thất bại của dự án.
5. Giai đoạn kết thúc
Trong giai đoạn này, mục tiêu của ban quản lý là để củng cố những cái đã
qua và rút kinh nghiệm. Trong bài học hiện tại và kinh nghiệm sẽ là cơ sở nâng
cao trình độ thực hành. Sự thành công của dự án có thể mang lại cho chúng ta
nhiều kinh nghiệm quý báu, nhng sự thất bại còn giúp cho chúng ta nhiều hơn.
Khi mà chúng ta rút kinh nghiệm và dám nhắc lại bài học đó thì sẽ có ích hơn
nhiều so với những bài học trống rỗng. Các dữ liệu chúng ta lu lại và việc thu
thập thông tin về chi phí, kế hoạch việc sử dụng nguồn lực .v..v.. là tài sản của
4
tổ chức. Thông tin chính xác và đầy đủ là nhân tố chính của sự thành công của
dự án trong tơng lai.
III. Quá trình thực hiện dự án
Để triển khai một dự án đầu t từ ý đồ sản xuất kinh doanh một cách có hệ
thống, ngời ta thờng thực hiện các bớc sau:
1. Chuẩn bị đầu t
Nghiên cứu cơ hội đầu t: Cần phải tìm hiểu tình trạng của loại sản
phẩm này ở trên thế giới, khu vực và trong nớc, tình hình sản xuất kinh
doanh và bổ sung của chủng loại sản phẩm dự kiến sẽ sản xuất, nhu cầu
của xã hội đối với chủng loại này ra sao, tình hình kinh tế có gì biến
động không, chính sách có gì tác động đến việc sản xuất kinh doanh loại
sản phẩm này....
Nghiên cứu tiền khả thi: sau khi đã có những đánh giá khả quan về
xây dựng dự án đầu t, lên tiến độ thực hiện, lập kế hoạch chi tiêu. Bớc này tiến
hành các chi tiết cụ thể bao nhiêu, thì sự sai xót trong quá trình thực hiện càng
giảm đi bấy nhiêu.
2.3- Mua sắm thiết bị và xây lắp công trình
Nhà thầu trúng thầu (đã đợc các cấp có thẩm quyền chấp nhận) sẽ là nhà
cung cấp thiết bị, bản vẽ (kỹ thuật, công nghê, xây lắp) cho dự án đầu t, lịch
trình cung cấp thiết bị sẽ đợc nhà thầu thông báo cụ thể bằng văn bản (đợc thể
hiện bằng hợp đồng). Từ đây ta sẽ lập kế hoạch cụ thể về tiến độ xây lắp. Việc
giám sát kỹ thuật xây lắp là rất quan trọng, máy móc thiết bị trong dây truyền
hoạt động có chính xác không, các chỉ tiêu kỹ thuật có đảm bảo không, phần
lớn phụ thuộc vào giai đoạn này.
2.4- Đào tạo công nhân kỹ thuật
Để đáp ứng cho giai đoạn sản xuất của dự án đầu t, việc đào tạo công nhân
kỹ thuật là rất cần thiết. Công việc này cần đợc tiến hành trớc, hoặc song song
với những công việc khác, điều này phụ thuộc vào quy mô đầu t của dự án.
2.5- Vận hành thử, điều chỉnh
Sau khi xây lắp xong, ngời ta cần phải tiến hành chạy thử để điều chỉnh các
chỉ tiêu kỹ thuật cho khớp với thiết kế đã đợc duyệt. Khi chạy thử cần tiến hành
chạy thử từng công đoạn. Sau khi kiểm định từng công đoạn trong dây chuyền
hoạt động đúng các chỉ tiêu cho phép, lúc bây giờ mới đợc phép chạy thử toàn
bộ dây chuyền sản xuất. Thời gian chạy thử trong một vài ngày hoặc một vài
tuần lễ.
2.6- Nghiệm thu, bàn giao đa vào sử dụng
Kết thúc giai đoạn chạy thử là giai đoạn bàn giao và đa dây chuyền vào sản xuất.
3. Giai đoạn vận hành
6
3.1- Giai đoạn vận hành cha hết công suất
Thời gian đầu, dây chuyền sản xuất không hết công suất, vì để thăm dò thị
trờng và rà trơn máy móc thiết bị, nếu thị trờng có phản ứng thì doanh nghiệp
có thể kịp thời điều chỉnh sản phẩm của mình cho phù hợp với yêu cầu của ngời
Những chính sách của Nhà nớc đối với mặt hàng này nh thế nào, thuận
lợi, khó khăn.
Tất cả thông tin cần đợc thu thập đầy đủ và phải đợc xử lý một cách kỹ l-
ỡng. Đây là nền móng cho các bớc tiếp theo để thực hiện dự án đầu t.
4.2- Tiêu chuẩn kinh tế - tài chính
Bất kỳ một dự án nào cũng đều nhằm vào mục đích nhất định, đối với các
doanh nghiệp lợi nhuận là mục tiêu trớc hết. Tiêu chuẩn về kinh tế - tài chính là
then chốt của dự án đầu t, nó bao trùm lên toàn bộ dự án đầu t. Để giúp cho ng-
ời quản lý trong việc quyết định đầu t, ngời ta thờng tìm hiểu về tài chính nh
NPV, IRR, suất đầu t, hiệu quả sản xuất kinh doanh....... Đánh giá dự án đầu t
theo tiêu chuẩn sau:
Hiện giá thu nhập thuần (NPV)
( ) ( )
==
+
+
=
n
0i
i
n
0i
i
i
r1
C
r1
B
)B(PV
r1
1
C
r1
1
B
C
B
n
0i
i
i
n
0i
i
i
=
+
+
=
=
=
PV(B) : Giá trị hiện tại của các khoản thu
PV(C) : Giá trị hiện tại của các khoản chi phí.
8
Để so sánh những dự án khác nhau về quy mô, ta thờng dùng chỉ tiêu B/C
để đánh giá.
các tiêu chuẩn hoặc chỉ áp dụng một số tiêu chuẩn.
Hệ số hoàn vốn nội bộ.
RR
i
=
W
ipv
: Lợi nhuận thuần thu đợc năm i tính theo mặt bằng hiện tại.
I
v0
: Vốn đầu t tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động.
4.3- Tiêu chuẩn về kinh tế - xã hội
Khi dự án đợc đa vào hoạt động có những tác động gì đến nền kinh tế
của đất nớc, hay nói cách khác đã đem lại lợi ích gì cho xã hội.
Nộp ngân sách dự kiến là bao nhiêu
Giải quyết, đào tạo đợc bao nhiêu lao động có tay nghề đáp ứng đợc cho
sản xuất
Tác động đến những ngành sản xuất khác
Sản phẩm có tác động nh thế nào đến thị trờng
Việc sử dụng các nguồn tài nguyên của đất nớc ra sao
4.4 - Tiểu chuẩn về bảo vệ môi trờng
9
Trong giai đoạn hiện nay, khi tiến hành một dự án đầu t chúng ta không chỉ
chú trọng tới các chỉ tiêu kinh tế tài chính, kinh tế xã hội mà chúng ta bắt
buộc phải thực hiện luật bảo vệ môi trờng.
Sản phẩm đợc sản xuất theo công nghệ nào?, có đáp ứng đợc những tiêu
chuẩn về môi trờng của đất nớc không?
Các chất thải do quá trình sản sản xuất sinh ra là loại gì? Chất thải lỏng,
chất thải rắn, chất thải khí. Tiếng ồn sẽ tác động đến môi sinh ra sao?.Các biện
pháp xử lý và phòng ngừa ra sao? Tác động tới nguồn tài nguyên nh thế nào?
cho tăng trí thông minh, giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimeir.
Khi uống bia so sánh các loại thành phẩm khác, uống 500ml bia thì nó cung
cấp tơng đơng 100g bánh mì, 300g khoai tây, 300ml rợu vang 12
0
, 25ml dầu và
300g bơ.
Qua khảo sát thực tế ngời tiêu dùng, ngời ta phân loại bia theo chất lợng:
Bia chất lợng cao:
Khách hàng công nhận các sản phẩm bia chất lợng cao do các liên doanh n-
ớc ngoài, các nhà máy bia nhập công nghệ và thiết bị nớc ngoài sản xuất tại
Việt Nam, bao bì bằng lon hay bằng chai với nhãn hiệu nổi tiếng nh: Tiger,
Heineken, Halida.... Các sản phẩm bia khác hiện nay cũng đợc khách hàng a
chuộng và công nhận bia có chất lợng cao nh: Sài Gòn, Hà Nội.....
Bia chất lợng phổ thông:
Do các doanh nghiệp sản xuất bia đầu t thiết bị và công nghệ trong nớc.
Chất lợng ngày càng đợc ổn định và nâng cao đảm bảo các tiêu chuẩn Nhà nớc
TCVN. Loại bia này đợc đông đảo khách hàng a chuộng. Giá bán trên thị trờng
từ 3000 - 5000 đồng/lít.
Theo các nhà khảo cổ học, dụng cụ nấu bia đầu tiên có nguồn gốc từ ngời
Babilon, đợc chế tạo từ trớc Công nguyên. Sách cổ ghi do một ông vua Arập đã
dạy cách làm đồ uống này từ đại mạch. Ngời cổ ở Trung Quốc cũng làm ra thứ
đồ uống này từ lúa mì, lúa mạch đợc gọi là "Kju". Bia từ đây mới truyền sang
Châu Âu đến thế kỷ IX ngời ta mới bắt đầu dùng hoa Houblon và đến thế kỷ XV
thì hoa Houblon mới đợc dùng chính thức để hơng vị cho bia.
Năm 1870, ngời ta bắt đầu dùng máy lạnh trong công nghệ sản xuất bia.
Năm 1897, nhà bác học ngời Pháp đã phát hiện ra nấm men. Từ đó chất lợng bia
đợc nâng lên đáng kể, ngành công nghiệp sản xuất bia đã phát triển mạnh, sản
phẩm tạo ra đã thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống con ngời.
Bia đợc sản xuất từ nguyên liệu malt, hoa Houblon và nớc. Ngoài ra còn
một số nguyên liệu thay thế nh: mỳ, gạo, đờng, một số chất phụ gia khác và vật
đáp ứng về số lợng cũng nh chất lợng, dần dần thay thế sản phẩm nhập khẩu và
nâng cao giá trị nông sản thực phẩm.
II. Đặc điểm thị trờng bia Việt Nam
Sản xuất đồ uống là ngành có lịch sử phát triển lâu đời trên thế giới, nhng ở
Việt Nam mới phát triển trên 100 năm. Đây là ngành sản xuất không những cần
12
thiết cho nhu cầu tiêu dùng, mà còn là ngành đem lại lợi nhuận cao và đóng góp
lớn cho ngân sách Nhà nớc. Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu dùng đồ
uống trên Thế gới vẫn có xu hớng tăng, thị trờng không ngừng đợc mở rộng.
Đối với thị trờng Việt Nam, từ những năm 90 trở lại đây, do nền kinh tế xã
hội phát triển, đời sống nhân dân đợc nâng cao, nhu cầu tiêu dùng đồ uống
tăng, đặc biệt là nhu cầu về bia ngày càng tăng, bình quân đầu ngời tiêu dùng
trong cả nớc khoảng 8 lít/ngời/năm. Các công ty lớn nh Công ty Bia Sài Gòn,
Công ty Bia Hà Nội của Nhà nớc hoặc các Công ty liên doanh, có vốn đầu t lớn
sản xuất và chiếm lĩnh thị trờng ở các vùng Thành phố đông dân, các khu công
nghiệp lớn....
Xét thực tế thị trờng hiện nay, ta thấy các công ty liên doanh sản xuất bia
với nớc ngoài chững lại, sản phẩm của họ đã chiếm đợc một phần thị trờng, nh-
ng trong xu hớng hiện tại, sản phẩm của họ không còn nhiều ngời a dùng nữa.
Bia Halida và bia Carlberg đã mất nhiều thị trờng, bia BGI, San Miguel, Red
Horse... cha chiếm lĩnh đợc bao nhiêu thị trờng, các loại bia liên doanh này
đang gặp rất nhiều khó khăn trong tiêu thụ và sản xuất, riêng bia Tiger và bia
Heineken vẫn còn giữ đợc thị trờng, nhng hiện tại cũng không còn sức mạnh
nh trớc nữa và cũng bắt đầu gặp khó khăn trong tiêu thụ.
Ngời ta cho rằng bia chai, bia lon là loại bia cao cấp đối với nhiều vùng
nông thôn, giá quá cao so với túi tiền của ngời nông dân, nên các nhà máy sản
xuất bia chỉ bán bia loại này cho dân thành phố là chủ yếu. Do vậy, bia hơi phát
triển mạnh có:
Ưu điểm:
Cung cấp bia tại chỗ cho ngời tiêu dùng ở địa phơng, thị xã, thị trấn,
0
sẽ bán đợc ít do ngời nhậu cũng
chóng xỉn hơn mà giá thành thờng lại cao.
Tóm lại, do nhu cầu thị trờng và sự tiến bộ của khoa học công nghệ, hàng
loạt các nhà máy và các cơ sở sản xuất bia đợc xây dựng, lắp đặt theo nhiều quy
mô khác nhau: từ vài trăm nghìn lít/năm đến hàng chục triệu lít/năm. Địa điểm
đợc phân bố ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nớc. Nhiều hãng bia nớc ngoài
đầu t liên doanh sản xuất bia ở Việt Nam. Do đó mức tăng trởng sản xuất bia ở
Việt Nam tăng nhanh - cụ thể sau: (trang sau).
Từ số liệu thống kê cho thấy: từ năm 1994 - 1998 sản lợng bia của nớc ta
đạt mức tăng trởng cao, ở thời kỳ này hàng loạt các nhà máy, cơ sở sản xuất
mới đợc xây dựng đi vào sản xuất. Từ năm 1999 đến 2000 sản lợng bia có mức
độ tăng trởng chậm lại, nguyên nhân chính là do hiệu quả sản xuất kinh doanh
kém, việc quản lý các dự án không đợc tiến hành triệt để.
14