Bài giảng kinh tế vĩ mô - Chương 3 Đo lường sản lượng quốc gia - Pdf 12

1
Chương 3
Chương 3
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG
QUỐC GIA
QUỐC GIA
KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
2
I. Nhận thức về đo lường
sản lượng quốc gia
1. Các quan niệm về sản xuất
* Thế kỷ 16, F.Quesnay (phái Trọng nông):
-
Sản lượng tăng thêm (“sản lượng thuần”) so
với ban đầu
-
Nông nghiệp là ngành sản xuất, các ngành
khác không có khả năng sản xuất
-
Sản lượng quốc gia là phần sản lượng
thuần tăng của nông nghiệp
3
1. Các quan niệm về sản xuất (tt)
Thế kỷ 18, Adam Smith (phái Cổ điển):
-
Sản xuất là sáng tạo ra sản phẩm vật chất
hữu hình
-
Sản lượng quốc gia được tính do các ngành:

(SNA), SNA bao gồm TKSX, TK thu nhập và chi
tiêu, TK vốn, TK giao dịch với nước ngoài
6
1. Các quan niệm về sản xuất (tt)
Việt Nam:
-
Trước đây sử dụng MPS
-
Từ năm 1999, Tổng cục Thống kê Việt Nam
sử dụng SNA để đo lường sản lượng quốc gia
Tóm lại, ngày nay hầu hết các quốc gia trên
thế giới và Việt Nam đều sử dụng SNA để đo
lường sản lượng quốc gia
7
2. Tổng quan về các chỉ tiêu SNA

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP – Gross National Product)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product)

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP - Net National Product)

Sản phẩm quốc nội ròng (NDP - Net Domestic Product)

Thu nhập quốc dân (NI – National Income)

Thu nhập cá nhân (PI – Personal Income)

Thu nhập khả dụng (DI – Dispossable Income)
8

De: đầu tư bù đắp TSCĐ (khấu hao TSCĐ)
I = Tiền mua hàng tư bản mới + Chênh lệch tồn kho
Chênh lệch tồn kho = TK cuối năm - Tồn kho đầu năm

G: Chi mua hàng hóa và DV của chính phủ (Những
khoản tiền chi ra tương ứng với một lượng hàng hoá và
dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế)
11

Xuất khẩu và nhập khẩu (X và M):
Xuất khẩu: là những hàng hoá được sản xuất
ra ở trong nước được bán ra nước ngoài
(lượng tiền thu được do bán hàng hóa và dịch
vụ ra nước ngoài – làm tăng GDP).
Nhập khẩu là những hàng được sản xuất ra
ở nước ngoài, nhưng được mua để phục vụ
nhu cầu nội địa (lượng tiền tra cho nước ngoài
do mua hàng hóa và dịch vụ – làm giảm GDP).
Như vậy, ta có khái niệm xuất khẩu ròng (net
exports): NX = X - M
12
2.2. Phương pháp phân phối
2.2. Phương pháp phân phối
GDP = w + i + r + Pr +Ti + De
Trong đó:

Tiền lương, tiền công (wages - w): Là lượng
thu nhập nhận được do cung cấp sức lao động

Tiền thuê (rent - r): Là khoản thu nhập có

Thuế cá nhân: Thuế di sản (thừa kế),
thuế thu nhập cá nhân

Thuế cộng đồng (thuế này dùng để chi
cho công trình công cộng)

Thuế giao dịch vốn, tài chính

Thuế tem
15

Thuế gián thu (Ti): là loại thuế đánh vào thu
nhập của các thành phần dân cư, bao gồm các
khoản sau:

Thuế môn bài

Thuế GTGT

Thuế doanh thu

Thuế trước bạ

Thuế tài nguyên

Thuế XNK

Thuế tiêu thụ đặc biệt
16
2.3. Phương pháp giá trị gia tăng

III. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
1. Khái niệm:
Là chỉ tiêu phản ánh bằng tiền (giá thị
trường) toàn bộ sản phẩm (hàng hoá và dịch
vụ) cuối cùng do công dân một nước sản xuất
ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một
năm).
GNP là tổng thu nhập mà công dân của một
quốc gia tạo ra.
19
2. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
2.1. GDP và GNP
GNP = GDP + NIA
NIA - Thu nhập ròng từ nước ngoài: là hiệu
số giữa thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu và
thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu
NIA =
Thu nhập
từ các yếu
tố xuất
khẩu
Thu nhập
từ các yếu
tố nhập
khẩu
-
20
2.2. Vấn đề giá trong SNA
a. Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất



Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh mức giá trung
bình ở một năm nào đó bằng bao nhiêu so
với năm chọn làm gốc, có 3 loại chỉ số giá:

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Chỉ số giá sản xuất (PPI)

Chỉ số giá điều chỉnh hoặc chỉ số giảm phát GDP
anboChisogiato
GDP
GDP
danhnghia
thuc
=
24
Ví dụ: Lấy năm 2005 làm năm gốc, ta
tính được các chỉ tiêu trong bảng sau
Năm
Sản phẩm
2004 2005 2006
P Q P Q P Q
Lúa
1.200 10 1.500 10 2.400 20
Chỉ số giá
0,8 (80%) 1 (100%) 1,6 (160%)
GDP danh nghĩa
12.000 15.000 48.000
GDP thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status