Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
CHƯƠNG V CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Tiết 58, 59
BÀI 38 HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hiểu được mục đích các thí nghiệm về sự biến thiên của từ trường.
- Phát biểu được định nghĩa, ý nghĩa và đơn vị cuả từ thông.
- Nắm được hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng.
- Trình bày được định luật Faraday, định luật Lentz.
2. Kĩ năng
-Phân biệt được hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng, suất điện động
cảm ứng trong mạch kín.
-Vận dụng được định luật Lentz xác định chiều dòng điện cảm ứng.
-Vận dụng được công thức xác định suất điện động cảm ứng.
-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
Kiến thức và đồ dùng: Chuẩn bị các TN 38.1; 38.2; 38.4: Một ống dây. Một thanh
nam châm. Một điện kế. Một vòng dây. Biến trở. Ngắt điện. Một bộ pin hay ácquy.
2. Học sinh
Ôn lại những kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ đã học ở lớp 9.
III. Tổ chức hoạt động dạy - học
1
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
Tiết 58
Hoạt động 1: ( 3phút) Đặt vấn đề
Hoạt động của học sinh Hoat động của giáo viên Nội dung ghi bảng
-Học sinh quan sát video.
-Học sinh lắng nghe
+ Khái niệm từ thông
+ Hiện tượng cảm ứng
điện từ
+ Chiều của dòng điện
cảm ứng.Định luật Len-
xơ.
+ Định luật Fa-ra-đây về
cảm ứng điện từ.
-Theo phân phối chương
trình, bài này được chia
2
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
làm 2 tiết: tiết thứ nhất
chúng ta sẽ đi tìm hiểu
phần thứ 1 và 2; tiết thứ
hai chúng ta sẽ tim hiểu
phần 2, 3 và 4.Hôm nay
cô sẽ dạy cho các em tiết
thứ nhất của bài này.
Hoạt động 3: (25 phút) Thí nghiệm: Tìm hiểu mục đích hai thí nghiệm
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
-Học sinh lắng nghe.
-Ghi dụng cụ, vẽ sơ đồ thí
nghiệm và tập làm thí
nghiệm.
-Quan sát và rút ra nhận
xét.
-Quan sát video mô phỏng
lại thí nghiệm.
-Trả lời các câu hỏi của
+Đầu tiên cô nối ống dây
với điện kế, thấy kim điện
1.Thí nghiệm
a. Thí nghiệm 1
b. Thí nghiệm 2
3
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
kế chỉ số 0. Chứng tỏ
trong ống dây lúc này
không có dòng điện.
+Bây giờ cô sẽ đặt ống
dây trong từ trường , bằng
cách đặt nam châm bên
cạnh. Hỏi: em nào cho cô
biết kim điện kế có bị
không? Chứng tỏ trong
mạch lúc này có dòng
điện không?
Nhận xét câu trả lời của
học sinh.Khẳng định lại
câu trả lời: lúc này nam
châm không bị lệch,
chứng tỏ trong mạch lúc
này không có dòng điện.
+Bây giờ cô sẽ cố định
ống dây, dịch chuyển nam
châm lại gần, dừng lại và
ra xa. Các em quan sát và
nhận xét.
Hỏi: em nào cho cô biết
châm và dịch chuyển ống
dây lại gần và ra xa ống
dây, các em quan sát và
rút ra nhận xét.
Hỏi:lúc nào kim điện kế
lệch khỏi vạch số 0, lúc
nào thi không?
Nhận xét câu trả lời của
học sinh và khẳng định lại
câu trả lời: : Khi ống dây
đứng yên so với nam
châm, kim điện kế chỉ 0
do đó không có dòng
điện trong ống dây.
Khi ống dây dịch chuyển
lại gần, ra xa so với nam
châm kim điện kế bị lệch
khỏi vị trí 0 do đó có
dòng điện trong ống dây.
+Cho học sinh quan sát
video mô phỏng lại 2 thí
nghiệm.
-Rút ra nhận xét và ghi
lên bảng.
-Hỏi:Qua thí nghiệm trên
5
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
em nào cho cô biết số
đường sức từ xuyên qua
ống dây sẽ thay đổi như
điện. Số đường sứ từ
xuyên qua ống dây thay
đổi là nguyên nhân sinh ra
dòng điện trong ống dây.
-Ghi kết luận ghi lên bảng
Dẫn dắt vào thí nghiệm
2: vậy có cách nào không
6
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
dịch chuyển ống dây hoặc
nam châm ma vẫn sinh ra
dòng điên không, chúng
ta cùng tìm hiểu thí
nghiệm 2.
*Trình bày thí nghiệm 2:
-Dụng cụ thí nghiêm gồm
có: ống dây, điện kế, vòng
dây, nguồn điện, khóa K,
6 đoạn dây dẫn.
- Giới thiệu sơ đồ thí
nghiệm: gồm ống dây
được lồng trong vòng dây
được nối với điện kế.Ống
dây được nối với điện trở
con chạy, nguồn điện
thông qua khóa K.
-Giới thiệu sơ đồ thí
nghiệm trong sách giáo
khoa hình 38.2
- Tiến hành thí nghiệm
điện.
-Mở video mô phỏng lại
thí nghiệm cho học sinh
quan sát.
-Rút ra nhận xét: khi dịch
chuyển con chạy thi trong
vòng dây xuất hiện dòng
điện.
-Hỏi: Khi cô dịch chuyển
con chạy thì số đường sức
từ xuyên qua vòng dây có
thay đổi hay không?Vì
sao?
-Nhận xét câu trả lời của
học sinh và khẳng định lại
câu trả lời.
-Rút ra kết luận: : khi di
chuyển con chạy, từ
trường trong ống dây thay
đổi, nên số đường sức từ
qua vòng dây biến đổi
làm xuất hiện dòng điện
trong vòng dây.
-Gọi HS nhắc lại.
Cho các nhóm thảo luận
và trả lời câu C1/18-sgk
Tổng hợp, nhận xét câu
trả lời của các nhóm và
đưa ra câu trả lời đúng
nhất, nếu sai.
TN GV nêu lại mục đích
TN cho HS khắc sâu: Từ
trường biến thiên sinh ra
dòng điện.
Hoạt động 4: (10 phút): tìm hiểu khái niệm từ thông
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
-Học sinh lắng nghe.
-Ghi vào vở tiêu đề phần
-Dẫn dắt vào phần 2: khái
niệm từ thông: khi số
2. Khái niệm từ thông
a. Định nghĩa từ thông
9
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
2.
-Học sinh lắng nghe giáo
viên trình bày phần định
nghĩa từ thông và chép bài
vào vở.
-Trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
-Lắng nghe nhận xét của
giáo viên về câu trả lời và
ghi nhận xét vào vở.
_Ghi kết luận vào vở.
-Học sinh lắng nghe.
-Học sinh lắng nghe giáo
viên trình bày phần ý
nghĩa từ thông và chép bài
vào vở.
-GV lưu ý HS: để cho đơn
giản thì quy ước chon
chiều
n
sao cho α là một
góc nhọn. Vậy Φ là một
đại lượng dương.
*Dẫn dắt vào phần b: từ
thông có ý nghĩa như thế
nào? Chúng ta sang phần
b (ghi lên bảng).
b. Ý nghĩa từ thông:
-Hỏi: Theo định nghĩa
b. Ý nghĩa từ thông
c. Đơn vị từ thông
10
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
-Lắng nghe nhận xét của
giáo viên về câu trả lời và
ghi nhận xét vào vở.
-Ghi kết luận vào vở.
-Học sinh lắng nghe.
-Học sinh lắng nghe giáo
viên trình bày phần đơn vị
từ thông và chép bài vào
vở.
-Trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
-Lắng nghe nhận xét của
giáo viên về câu trả lời và
⇒ 1 Wb = 1T.1m
2
=
1T.m
2
* Hỏi: Hãy nêu các cách
làm biến đổi từ thông qua
ống dây? Trong thí
nghiệm 1 ở trên từ thông
biến đổi do yếu tố nào
thay đổi?
-Nhận xét câu trả lời của
học sinh và khẳng định
11
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
lại.
Hoạt động 5: (10 phút) Củng cố
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
-Học sinh lắng nghe.
-Quan sát lại video của
phần mở đầu và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
-Học sinh lắng nghe và
ghi vào vở.
-Học sinh lắng nghe và
tham gia trò chơi.
-Học sinh lắng nghe và về
nhà thực hiện theo yêu
cầu của giáo viên.
*Bây giờ chúng ta sẽ đi
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
HS gấp hết sách vở lại và lắng nghe câu
hỏi.
HS1: Lên bảng trả lời.
HS2: Nhận xét câu trả lời của bạn.
GV nêu câu hỏi?
Phát biểu định nghĩa và nêu ý nghĩa của từ
thông?
Goi HS khác nhận xét câu trả lời.
GV đánh giá và cho điểm?
Hoạt động 2: ( phút): Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ. (Mục này chủ yếu là
thông báo)
HS lấy vở và ghi phần 3
vào vở.
HS1 trả lời:đọc sgk và trả
lời:
Mỗi khi từ thông qua mạch
kín biến thiên thì trong
mạch xuất hiện dòng điện,
dòng điện đó đgl dòng điện
cảm ứng.
HS 2 (3,4 – nếu cần) nhận
xét câu trả lời .
HS 3 nhắc lại kết luận mà
GV vừa nêu.
HS4: Trong mạch kín phải
tồn tại một suất điện động.
Suất điện động đó đgl suất
điện động cảm ứng.
gì?
H: Hiện tượng cảm ứng điện từ
xuất hiện khi nào?
Nhận xét và ghi kết luận lên
bảng.
noi thêm trường hợp ứng dụng ở
3. Hiện tượng cảm
ứng điện từ:
a. Dòng điện cảm
ứng: (sgk/185)
b. Suất điện động
cảm ứng:
Khi có sự biến đổi từ
thông qua mặt giới
hạn bởi một mạch
kín thì trong mạch
xuất hiện suất điện
động cảm ứng.
Hiện tượng xuất hiện
suất điện động cảm
ứng đgl hiện tượng
cảm ứng điện từ.
13
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
HS ghi kết luận vào vở. hình 38.4/185 và nói HS về nhà
đọc thêm.
Hoạt động 3: ( phút): Chiều của dòng điện cảm ứng. Định luật Len-xơ.
HS lắng nghe và trả lời các
câu hỏi của GV.
Hoạt động theo nhóm.
phía lệch của kim điện kế và trả
lời câu hỏi: Cho biết chiều dòng
điện trong ống dây.
Kết luận: chiều của dòng điện
qua điện kế cũng có nghĩa là
chiều dòng điện cảm ứng trong
ống dây.
H: Biết chiều dòng điện cảm ứng
trong ống dây, hãy xác định đầu
1 của ống dây hình 38. 1a là cưc
gì? Ơû đầu 1 h.38.1b là cực gì?
Kết luận: nêu định luật Len- xơ
như sgk.
Gọi HS đọc lại .
Khắc sâu: các nhóm thoả luận và
trả lời C3 và C4.
4. Chiều của dòng
điện cảm ứng. Định
luật Len-xơ:
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét:
c. Định luật Len-xơ:
(sgk/186)
Hoạt động 4: ( phút): Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
14
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
HS đọc lại.
Chú ý theo dõi GV dẫn dắt
đư ra công thức Đ/l
HS ghi biêu thức vào vở.
vòng dây thì:
Φ: Từ thông qua diện
tích giới hạn bởi 1
vòng dây.
Hoạt động 5: Vận dụng và củng cố kiến thức trong bài:
Cá nhân độc lập suy nghĩ, hoặc tao đổi
theo bàn để đưa ra câu trả lời.
Ghi nhớ câu trả lời của Gv.
Ghi BTVN vào vở.
Tại lớp: trả lời câu 2,4/187.sgk
Cho Hs suy nghĩ, sau đó gọi trả lời
Gv kết luận hoặc trả lời lại nếu sai.
Về nhà: học bài và làm BT1 →7/188-
189.sgk
IV Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
15
e
c
= -N
t
∆
∆Φ
Giáo viên: Trần Thị Bích Ngân
16