Nội DungVà Phơng Pháp
Bồi Dỡng Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn ở THPT
Bồi dỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ góp phần nâng cao chất lợng dạy và học ở THPT . Đồng
thời là tiêu chí đánh giá công tác thi đua của ngành học .
Trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, môn ngữ văn ít nhiều bị coi nhẹ . Cuộc sống đặt con
ngời phải đối diện với hiện thực phức tạp , bộn bề , đa dạng . Sự kiện Việt Nam ra nhập VVTO đang khẳng
định vị trí đất nớc trên trờng quốc tế . Đi cùng với nó là sự lên ngôi của giá trị vật chất và sự hạ thấp vai trò
của những giá trị tinh thần . Thực tế ấy đòi hỏi mỗi thầy , cô giáo dạy văn không chỉ có tấm lòng , sự nhạy
cảm phải bằng trí tuệ, khoa học . Chuyên luận này đáp ứng yêu cầu ấy . Nội dung chuyên luận gồm:
- Chơng một: Những kiến thức cần cung cấp
+Tiếng Việt
+Giai đoạn văn học
+Tác giả , tác phẩm tiêu biểu
+Lí luận văn học
-Chơng hai: Những thao tác làm văn
+Thuyết minh
+Giải thích
+Chứng minh
+Bình giảng
+Bình luận
+So sánh
+Phản bác
+Tổng hợp:
*Nghị luận về t tởng đạo đức
*Nghị luận về hiện tợng đời sống
*Nghị luận về vấn đề văn học
*Nghị luận về thơ
*Nghị luận về tác phẩm văn xuôi
-Chơng ba: Rèn luyện về kĩ năng
+Kĩ năng tìm hiểu đề bài
+Kĩ năng lập dàn ý
*áp dụng nhân tố giao tiếp trong đọc thơ, đọc hiểu văn xuôi , kịch bản văn học
+Giai đoạn văn học
*Văn học Việt Nam từ 1858 đến hết thế kỉ X I X
*Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ X X đến tháng Tám năm 1945
( Văn học thời kì Pháp xâm lợc, quá trình hiện đại hoá văn học, thơ mới lãng mạn, văn xuôi Tự lực văn
đoàn, văn xuôi hiện thực, văn học cách mạng )
+Tác giả ,tác phẩm
*Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến , Tú Xơng
*Nguyễn Tuân, Nam Cao, Xuân Diệu , Tố Hữu , Hồ Chí Minh
+Lí luận văn học
*Tính chất văn học( Hiện thực ,nhân đạo , dân tộc , nhân dân )
+Thao tác làm văn
*Bình luận, bình giảng, so sánh ,phản bác,
*Thành thục lí thuyết và áp dụng tốt (làm theo đề và đáp án ở chơng bốn)
Lớp 12: Những kiến thức cần cung cấp
+Tiếng Việt
*Thành thạo vận dụng cấc phong cách ngôn ngữ, chủ yếu là phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật vào viết bài văn
+Giai đoạn văn học
*Văn học 1945 đến 1975
2
*Văn học 1975 đến năm 2000
+Tác giả tác phẩm
*Thơ Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Nguyễn Khoa Điềm, Xuân Quỳnh
và một số tác giả khác
*Truyện của Nguyễn Trung Thành , Kim Lân , Anh Đức , Tô Hoài , Nguyễn Minh
Châu và nhiều tác giả khác
+Lí luận văn học
*Mối quan hệ giữa nhà văn và cuộc sống
*Mối quan hệ giữa nhà văn và tác phẩm
đẳng lập , câu ghép chính phụ , câu phức ) . Học sinh giỏi không thể viết sai câu
II- Giai đoạn văn học
+ Văn học dân gian
+ Văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ X I X
+ Văn học từ đầu thế kỉ X X đến tháng Tám năm 1945
+ Văn học từ 1945 đến năm 2000
Mỗi giai đoạn cần đi sâu một số tác giả , tác phẩm tiêu biểu . Cụ thể là : Nguyễn Trãi , Nguyễn Du , Hồ
Xuân Hơng , Nguyễn Đình Chiểu , Nguyễn Khuyến , Trần Tế Xơng , Nguyễn Tuân , Xuân Diệu , Nam Cao
, Tố Hữu , Hồ Chí Minh
III- Lí luận văn học
+ Nguồn gốc văn học
+ Đối tợng văn học
+Đặc trng văn học
+Tính chất văn học ( hiện thực , nhân đạo , nhân dân , dân tộc )
+ Vai trò chức năng văn học
+ Thuật ngữ văn học ( Nhân vật trữ tình , cái tôi , thơ , truyện , kí , kịch ( bi kịch , hài kịch ), điểm đỉnh ,
kết cấu , cốt truyện , thơ điên , thi pháp , lời nửa trực tiếp , thế giới quan , nhân sinh quan của tác giả )
Chơng Hai
Những thao tác làm văn
* Thuyết minh *Giải thích * Chứng minh * Bình giảng
4
* Bình luận * So sánh * Bac bo
* Tổng hợp : ( Nghị luận về t tởng đạo đức , nghị luận về hiện tợng đời sống , nghị luận về vấn đề văn học ,
nghị luận về thơ , nghị luận về văn xuôi )
1- Nghị luận về một t tởng đạo lí
A Kiến thức trọng tâm
* Biết cách viết một bài văn về t tởng đạo lí.
* Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm.
1- Khái niệm
phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Các bớc tiến hành ở phần thân bài. Phần này phụ thuộc vào yêu cầu của thao tác.
Những vấn đề chung nhất.
- Giải thích khái niệm của đề bài (ví dụ đề đã dẫn trên, ta phải giải thích sống
đẹp là thế nào?)
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra (tại sao phải đặt ra vấn đề sống có lí t-
ởng, có đạo lí và nó thể hiện nh thế nào.
- Suy nghĩ (cách đặt vấn đề ấy có đúng? hay sai). Mở rộng bàn bạc bằng
cách đi sâu vào vấn đề nào đó - một khía cạnh. Ví dụ làm thế nào để sống có lí
tởng, có đạo lí hoặc phê phán cách sống không có lí tởng, hoài bão, thiếu đạo
lí.) phần này phải cụ thể, sâu sắc tránh chung chung. Sau cùng của suy nghĩ là
nêu ý nghĩa vấn đề.
B- Câu hỏi và bài tập
Câu hỏi :
a- Nghị luận vể một t tởng đạo lí là gì ?
b- Yêu cầu làm bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí
c- Nêu khái quát cách làm bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí .
Bài tập :
a-Lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng . không có lí tởng thì không có phơng hớng kiên định, mà không có ph-
ơng hớng thì không có cuộc sống (Lép-Tôi-xtôi ) . Anh (chị )hiểu câu nói ấy thế nào và có suy nghĩ gì
trong quá trình phấn đấu tu dỡng lí tởng của mình .
b- Gốt nhận định : Một con ngời làm sao có thể nhận thức đợc chính mình . Đó không phải là việc của
t duy mà là của thực tiễn . Hãy ra sức thực hiện bổn phận của mình, lúc đó bạn lập tức hiểu đợc giá trị của
chính mình
Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì .
c- Bác Hồ dạy : Chúng ta phải thực hiện đức tính trong sạch, chất phác, hăng hái, cần kiệm, xóa bỏ hết
những vết tích nô lệ trong t tởng và hành động . Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì
C-Đề kiểm tra
a- Dân tộc ta chủ yếu sống bằng tìng yêu thơng ( Tiến dới lá cờ vẻ vang của Đảng _ Lê Duẩn )
Anh ( chị ) hiểu và có suy nghĩ gì về lời nhận định trên.
* Làm thế nào để sống có lí tởng
+ Nêu ý nghĩa của câu nói.
b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Thế nào là nhận thức ( thuộc phạm trù của t duytrớc cuộc sống. Nhận thức
về lẽ sống ở đời, về hành động của ngời khác, về tình cảm của con ngời).
+ Tại sao con ngời lại không thể nhận thức đợc chính mình lại phải qua thực
tiễn .
* Thực tiễn là kết quả đẻ đánh giá, xem xét một con ngời .
* Thực tiễn cũng là căn cứ để thử thách con ngời .
* Nói nh Gớt : Mọi lí thuyết chỉ là màu xám, chỉ có cây đời mãi mãi
xanh tơi.
- Suy nghĩ
+ Vấn đề bình luận là : Vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời.
+ Khẳng định vấn đề : đúng
+ Mở rộng : Bàn thêm về vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời.
* Trong học tập, chon nghề nghiệp.
7
* Trong thành công cũng nh thất bại, con ngoiừ biết rút ra nhận thức
cho mình phát huy chỗ mạnh. Hiểu chính mình con ngời mới có cơ may thnàh đạt.
+ Nêu ý nghĩa lời nhận định của Gớt
c- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Giải thích các khái niệm.
* Thế nào là đức tính trong sạch ( giữ gìn bản chất tốt đẹp, không
làm việc xấu ảnh hởngđến đạo đức con ngời.)
* Thế nào là chất phác ( chân thật, giản dị hòa với đời thờng, không
làm việc xấu ảnh hởng tới đạo đức con ngời)
* Thế nào là đức tính cần kiệm ( siêng năng, tằn tiện)
+ Tại sao con ngời phải có đức tính trong sạch, chất phác hăng hái cần
với thiên nhiên khắc nghiệt ( ma, bão ,hạn hán, lụt lội ) thờng xuyên xảy ra.
* Dân tộc ta phải đối mặt với nhiều kẻ thù xâm lợc. Vì
vậy con ngời phải trụ lại, đoàn kết yêu thơng nhau để vợt qua, giữ vững cuộc sống bình yên cho mình.
( chứng minh bằng lịch sử dân tộc).
- Suy nghĩ
+ Vấn đè cần bình luận : khẳng định phẩm chất của con ngời đất nớc, tin tởng
vào sức mạnh của tình thơng.
+ Khẳng định lời nhận định đúng đắn.
+ Mở rộng bàn bạc :
* Làm thế nào để phát huy truyền thống, để đoàn kết yêu thơng nhau ( lá
lành đùm lá rách, thơng ngừoi nh thể thơng thân, sống vì ý thức cộng đồng)
* Phánđối hiện tợng chia rẽ, mất đoàn kết.
+ Nêu ý nghĩa vấn đề.
Rút ra bài học rèn luyện về phẩm chất đạo đức, mình vì mọi ngời.
b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Học là gì ?
* Học để biết là học nh thế nào ?
* Học để làm là học nh thế nào ?
* Học để chung sống là học nh thế nào ?
* Học để khẳng định mình là học nh thế nào ?
+ Tại sao học để biết để làm, để chung sống, để khẳng định và nó thể hiện nh thế
nào ?
* Học để nhận thức những tri thức của nhan loại, từ đó biết làm biết hành
động đúng, mới có thể chung sống và tồn tại ( chứng minh ).
* Học để mọi ngời đều hiểu biết về nhau, để chung sống cùng nhau.
* Học để trau dồi khoa học kĩ thuật, lẽ sống ở đời để làm tốt mọi việc, đối
nhân xử thế và làm cho mình trởng thành ( chứng minh ).
- Suy nghĩ :
* Nắm đợc cách làm một bài văn nghị luận về một hiện tợng đời sống.
* Có ý thức đúng đắn trớc những hiện tợng đời sống.
- Xung quanh chúng ta hàng ngày có biết bao chuyện xảy ra. Có hiện tợng tốt, có hiện tợng xấu.
Vậy tất cả những gì xảy ra trong cuộc sống con ngời đều là hiện tợng đời sống.
1- Khái niệm
- Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm cho ngời đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu để đồng tình tr-
ớc những hiện tợng đời sống, có ý nghĩa xã hội. Đó là nghị luận về một hiện tợng đời sống
2-Yêu cầu
a. Phải hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu bản chất hiện tợng. Muốn vậy phải đi sâu tìm tòi, giải thích.
b. Qua hiện tợng đó chỉ ra vấn đề cần quan tâm là gì? Trên cơ sở này mà phân tích, bàn bạc hoặc so
sánh, bác bỏ Nghĩa là phải biết phối hợp nhiều thao tác lập luận chỉ ra đúng, sai, nguyên nhân cách
khắc phục, bày tỏ thái độ của mình.
c. Phải có lập trờng t tởng vững vàng.
d. Diễn đạt giản dị, sáng sủa, ngắn gọn.
3-Cách làm
- Trớc khi tìm hiểu đề phải thực hiện ba thao tác
10
+ Đọc kĩ đề bài
+ Gạch chân các từ quan trọng
+ Ngăn vế (nếu có)
- Tìm hiểu đề
a1. Tìm hiểu về nội dung (đề có những ý nào)
a2. Thao tác chính (Thao tác làm văn)
a3. Phạm vi xác định dẫn chứng của đề bài
- Lập dàn ý
+ Mở bài Giới thiệu đợc hiện tợng đời sống cần nghị luận.
+ Thân bài Kết hợp các thao tác lập luận để làm rõ các luận điểm và bàn bạc hoặc phê phán, bác
bỏ.
+ Kết bài Nêu ra phơng hớng, một suy nghĩ mới trớc hiện tợng đời sống.
B Câu hỏi, bài tập
+ Mở rộng :
* Xuất phát từ ý thức cá nhân, dối trá, lừa lọc để đợc vào Đại học. Sự cố ý này
thuộc về phạm trù đạo đức cần lên án.
* Chúng ta đào tạo những con ngời có năng lực thực sự chứ không đào tạo những
ngời dối trá, thấp hèn, dốt nát
* Con đờng tiến thân của kẻ sĩ hiện đại là năng lực, tri thức hiện đại kết hợp với
đạo lí. Những thí sinh nsỳ đều không có cả hai điều ấy, cần phải lên án.
* Đào tạo nhân tài không thể chấp nhận những viêc làm gian lận trong thi cử.
+ Làm thế nào để khắc phục đựoc ?
* Mỗi thí sinh phải có ý thức.
* Gia đình và xã hội phải có trách nhiệm.
* Quản lí chặt chẽ trong thi cử . Đặc biệt nói không với tiêu cực trong thi cử. Tất cả
phải phát động trong toàn dân.
+ Nêu ý nghĩa của vấn đề.
b-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
- Tình trạng ô nhiễm môi trờng sống hiện nay nh thế nào?
+ ở các thành phố chất thải công nghiệp và động cơ xe ô tô, xe máy các loại làm chết
các dòng sôngvà vẩn đục bầu khí quyển nh thế nào?
` + ở nông thôn các làng nghề thủ công, dùng bao ni lông, hằng ngày đổ rác thải bừa bãi.
+ Nguồn nớc bị cạn kiệt
. + Ngời dân thiếu ý thức, trách nhiệm: rừng đầu nguồn bị phá, cây cối tha dần.
+ Hệ thống lò gạch ở.
- Suy nghĩ.
+ Vấn đề cần bình luận: Thông báo khẩn cấpvề ô nhiễm môi trờng đồng thời đòi hỏi,
kiến nghị cá nhân, tập thể có biện pháp cải thiện môi trờng, bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.
+ Khẳng định vấn đề: Đúng.
+ Mở rộng vấn đề
* Làm thế nào để hạn chế ô nhiễm môi trờng? Tác dụng vào ý thức của mỗi ngời
dân, tập thể, chính quyền các cấp. Mặt khác phải có giải pháp khoa học để cứu vãn tình trạng ô nhiễm.
* Phê phán những việc làm ảnh hởng tới môi trờng.
bạc, đào sâu mọt chi tiết nào đó).
Vi dụ: Giải thích và chứng minh.
+ Tại sao tuổi trẻ học đờng cần có suy nghĩ và hành động đúng để góp phần làm giảm thiểu
tai nạn giao thông. Vấn đề này đòi hỏi suy nghĩ và hành động nh thế nào?
* Tai nạn giao thông nhất là giao thông đờng bộ đang diễn ra thành vấn đề lo
ngại của xã hội.
* Cả xã hội đang hết sức quan tâm. Giảm thiểu tai nạn giao thông đây là cuộc
vận đọng lớn của toàn xã hội.
* Tổi trẻ học đờng là một lực lợng đáng kể trực tiếp tham gia giao thông. Vif thế
tuổi trẻ học đờng cần suy nghĩ và hành động phù hợp để góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông.
Suy nghĩ và hành động nh thế nào?
+ Bản thân chấp hành tốt luật lệ giao thông ( không đi dàn hàng ngang ra đờng, không đi xe
máy tới trờng, không phóng xe đạp nhanh hoặc vợt ẩu, chấp hành các tín hiệu chỉ dẫn trên đờng giao
thông. Phơng tiện bảo đảm an toàn
+ Vận động mọi ngời chấp hành luật lệ giao thông.
13
+ Tham ra nhiệt tình vào các phong trào tuyên truyền cổ động hoặc viết báo nêu điển hình
ngời tốt , việc tốt trong việc giữ gìn an toàn giao thông.
-
+ Vấn đề an toàn giao thông luôn phải đặt ra. Vì ngày nào chúng ta cũng phải tham ra giao
thông.
+ An toàn giao thông góp phần giữ gìn an ninh trật tự xã hội và đảm bảo hạnh phúc gia đình.
+ Bất cứ trờng hợp nào, ở đâu phải nhớ an toàn là bạn tai nạn là thù.
+ An toàn giao thông không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có ý nghĩa quan hệ quốc tế nhất là
trong thời buổi hội nhập này.
+ Ta thật xót xa trớc tình cảnh những mái đầu xanh còn thơ dại phải lìa mẹ lìa cha. Thần chết
đã cớp các em trong một tai nạn bất ngờ.
+ Những trẻ thơ trắng khăn tang trên đầu vì phải vĩnh biệt ngời cha, ngời mẹ, những ngời
thân yêu trong gia đình vì một tai nạn giao thông. Rất mong những cảnh ấy không diễn ra trong cuộc đời.
Chúng ta hãy suy nghi và hành động thiết thực, đúng đắn góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông.
1- Khái niệm
- Ta đã làm quen với phân tích thơ, bình giảng thơ, bình luận thơ, so sánh về thơ.
Vậy nghị luận về thơ (tác phẩm và đoạn thơ) là quá trình sử dụng tất cả những thao tác làm văn sao cho
làm rõ nội dung t tởng, phong cách nghệ thuật của thơ đã tác động tới cảm xúc thẩm mĩ, t duy nghệ thuật
và những liên tởng sâu sắc của ngời viết.
Ví dụ ta có đoạn thơ:
Bãi cát dài lại bãi cát dài
Đi một bớc lùi một bớc
Mặt trời đã lặn cha dừng đợc
Lữ khách trên đờng nớc mắt rơi
(Bài ca ngắn đi trên cát - Cao Bá Quát)
- Bãi cát dài lại bãi cát dài âm hởng của câu thơ nh mở ra trớc mắt con đờng dài vô tận. Đó là con đờng
hành đạo của kẻ sĩ. Không ai cùng đi trên con đờng mờ mịt, chỉ có Lữ khách. Nớc mắt rơi. Cô độc
quá! Nhân vật trữ tình là kẻ cô đơn. Sự thực ấy làm sao cầm nổi nớc mắt. Đó là giọt nớc mắt đầy xót xa,
cay đắng. Ngời đọc tự mình chia sẻ với ngời đi đờng.
- Ngời đi dờng nh dừng lại, dậm chân tại chỗ. Con ngời ấy đầy khát vọng mà bế tắc bởi lực cản cuộc đời.
Nó tạo thành mâu thuẫn nội tâm. Ngao ngán thay.
Cách làm trên đây là thể hiện nghị luận về thơ.
2- Yêu cầu
a - Đọc kĩ đoạn thơ, bài thơ, nắm chắc hoàn cảnh mục đích sáng tác, vị trí đoạn thơ bài thơ
b - Đoạn thơ, bài thơ có dấu hiệu gì đặc biệt về hình ảnh, ngôn ngữ
c - Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, t tởng tình cảm của tác giả nh thế nào?
3- Cách làm : ví dụ bài thơ Hà Nội vắng em của Tế Hanh
Thế là Hà Nội váng em
Anh theo các phố đi tìm ngày qua
Phố này bên cạnh vờn hoa
15
Nhớ khi đón gió quen mà cha thân
Phố này đêm ấy có trâng
Cùng đi một quãng nói bầng lậng im
+ Tại sao con ng ời không chỉ sống, chỉ vui với tình yêu chung mà còn có tình yêu riêng ở đấy
Mọi cái riêng làm nên cái chung, tình cảm riêng của con ngời phải hoà vào
tình cảm chung. Đó là mối quan hệ ràng buộc có tính truyền thống. Sự hoà hợp giữa
16
tình cảm riêng chung làm nên sức mạnh cho con ngời. Câu thơ kết đã thể hiện rõ mối
quan hệ riêng chung ấy: Thêm yêu Hà Nội, vắng đầy cả em.
* Tình cảm riêng làm đẹp cho cuộc đời chung.
Cả bài thơ, ngời đọc nhận ra cách trình bày theo từng câu. Đây là ý định của tác giả. ở mỗi cặp câu chỉ có
cảnh Hà Nội và nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng của mình. Mọi sự vật, hiện tợng diễn ra nh có đôi vậy :
Hà Nội và phố , Hà Nội và hoa , Hà Nội và trăng , ngời và cây .
Trong khi đó, anh không có em ở bên cạnh, buồn biết bao nhiêu. Tuy nhiên vắng em, buồn thiếu em
nhng dày thêm, cộng hởng nhiều hơn ở tình yêu Hà Nội, tình yêu quê hơng đất nớc
* Cái riêng không hề đối lập với cái chung
Nhân vật trữ tình cảm thấy hẫng hụt vì vắng em, nhng không thấy nỗi buồn tuyệt vọng mà chỉ thấy Hà
Nội với phố, với hàng cây, vờn hoa, đêm trăng sáng tỏ phô bày ra trớc mắt. Chỉ có thế, bài thơ không
thể đứng vững. Linh hồn của thi phẩm là ở cảm xúc của nhân vật trữ tình. Cảm xúc này không hề đối lập
với cảnh phố đẹp, ngời đông.
- Trong mở rộng có thể sử dụng thao tác so sánh hoặc phản bác. Ví dụ: Cũng là đi giữa phố Hà Nội, cũng
mang đầy ắp những tâm trạng nhng có ngời chẳng nhìn thấy gì, chỉ có sự thành kiến mà mang đến trong
thơ nỗi sầu ảm đạm:
Tôi đi không thấy phố thấy nhà
Chỉ thấy ma xa trên nền cờ đỏ
Thiếu niềm tin vào cuộc sống, con ngời có cái nhìn sai lệch đến nh thế. Thật đáng trách.
- Sau mở rộng là nêu ý nghĩa vấn đề.
Ví dụ:
- Bài thơ không chỉ làm ta yêu Hà Nội, biết cảm nhận sâu sắc về cảnh phố phờng đô hội mà còn thể
hiện nỗi niềm của tình cảm riêng t. Vì thế bài thơ không sa đà vào mô phỏng cảnh vật. Mỗi cảnh vật, một
hiện tợng đều chứa đựng cảm xúc. Thơ là tiếng nói của cảm xúc mãnh liệt, là chiều sâu của tâm trạng.
Hơn thế, bài thơ giúp ta biết thổ lộ nỗi lòng chân thành mà vẫn giữ đợc mối quan hệ riêng chung. Bài thơ
tuy có nghiêng về nỗi vắng em mà vẫn rạt rào tình yêu, chan hoà trong sự gắn bó với Hà Nội. Một bản
- Đoạn thơ sử dụng nhiều câucó chung một lời kết cấu khẳng định thái độ sống sôi
nổi, trẻ trung, vồ vập đến vội vàng, gấp gáp. Cảm xúc của đoạn thơ tràn trề, ào ạt trong niềm ngây ngất.
(Tác giả tự xng ta là muốn đối diện với cuộc sống ở trần gian.
Ta muốn ôm
Ta muốn say
Ta muốn thâu và Ta muốn cắn
Một chuõi câu lặp lại diễn tả tấm lòng khao khát của chủ thể trữ tình, gắn với mỗi câu là một trạng thái
cho chénh choánh, cho đã đầy, cho no nê. Hàng loạt từ ngữ thể hiện vẻ đẹp thanh tân, tơi trẻ: sự sống
mơn mởn, mây đa, gió lợn, cái hôn nhiều, cỏ rạng, mùi thơm, ánh sánh, thanh sắc, thời tơi, xuân hồng
Tâtc cảlà tình ý mãnh liệt, táo bạo của cái tôi thi sĩ. Vội vàng thực chất là cách sống chạy đua với thời
gian. Đó là khao khát đợc sống mãnh liệt, sống hết mình với một tâm thế cuồng nhiệt cha từng thấy). Cảnh
sống vội vàng ấy rất phù hợp với cái tôi tự ý thức về mình, khao khát tình yêu tuổi trẻ. Đây cũng là cảnh
sống của nhận thức: cuộc đời này đẹp lắm, đáng sống, đáng yêu. Cảnh sống ấy đối lập với sự lãng quên
của ngừoi đời hoặc đang buồn, đau rên xiết, thậm chí còn khuyên ngời ta lên tiên mà ở. Cách sống ấy đáng
trân trọng biết bao. Mặt khác cảnh sống ấy không phải gấp gáp, sống theo lối hởng thụ cá nhân mà xuất
phát từ cái đẹp của tình yêu tuổi trẻ, giữa cái giới hạn của kiếp ngời trong cõi đời.
-Nêu ý nghĩa đoạn thơ.
b- Sau khii vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
- Nêu hoàn cảnh, mục đích sáng tác, vị trí đoạn thơ.
- Xác định vấn đề cần bình luận: Đây là cái nhìn qua tâm tởng Hoàng Cầm về bức
tranh toàn cảnh bên kia sông Đuống (nam phần Bắc Ninh). Lời thơ nh an ủi, vỗ về đã làm sống lại những
18
hồn quê và cả nỗi đau khi quê hơng đầy bóng giặc. Mời bốn câu thơ nh khúc nhạc dạo đàucủa bản tình ca
da diết đén khôn nguôi.
- Khẳng định vấn đề đúng: Đây là đoạn thơ tiêu biểi của cả bài thơ.
- Mở rộng bàn bạc: Tại sao đúng? Đúng nh thế nào?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ.
(Ngời viết phải vận dụng nhiều chi tiết trong bài thơ để giải thích, chng minh)
c- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
- Nêu hoàn cảnh và mục đích sáng tác của bài thơ Tây Tiến.
19
- Câu thơ: Nhà ai Pha Luông ma xa khơi đợc cấu trúc toàn vần bằng diễn tả âm thanh của
những trận ma rừng đều đều không ngớt trong một không gian rộng mà đoàn quân Tay Tiến đi trong gió
núi ma rừng.
- Hai câu thơ cuói đoạn là điểm đến, điểm hẹn của cuộc hành quân. Ngời lính Tây Tiến tạm
dừng chân ở một bản nào đó thuộc đất Mai Châu. Bữa cơm đơn giản giữa rừng, hơng vị ngọt ngào của nắm
sôi em trao để tình quân dân nặng hơn tình cá nớc. Câu thơ nhẹ nhàng gợi cảm giác vơng vấn lan tỏa trong
tâm hồn ngời đọc ngời nghe.
- Ngời lính hiện lên trong đêm liên hoan đốt lửa trại. Cảnh vật trở lên rực rỡ lung linh. Trong
những bộ áo xiêm rực rỡ, dáng điệu e ấp, các cô gái vẫn giữ đợc vẻ đẹp riêng. Bút pháp lãng mạn tìm đến
những liên tởng diễn tả niềm vui tràn ngập tình tứ. Ta nh thấy anh bộ đội Tây Tiến nắm tay các cô gái. Các
cô gái nở nụ cời tơi thiết tha trong vũ điệu, sống động trong tiếng khèn ở một vùng sơn cớc. Đâu chỉ chiến
đấu dũng cảm chịu nhiều gian khổ, ngời lính Tây Tién bộc lộ niềm vui, vẻ đẹp tâm hồn.Ta bỗng liên tởng
tới câu tho của Tố Hữu trong bài Nớc non ngàn dặm: Những chàng lính trẻ măng tơ / Nghêu ngao gõ
bát hát chờ cơm sôi.
- Thiên nhiên ở vùng Châu Mộc chiều sơng làm nổi bật hình ảnh ngời lính Tây Tiến đầy thơ
mộng. QuangDũng ghi lại trong thơ mình dáng ngời và đôi mắt đong đa. Có ngời cho đó là cô gái giao
liên. Cũng có ngời cho đó là dáng ngời cchắc khỏe ngồi trên con thuyền độc mộc lớt nhanh trên dòng nớc
lũ, len lỏi bên những cây rừng, những đám hoa mọc ở hai bên bờ suối hẻm. Thơ hay bao giờ cũng có nhiều
cách hiểu.
- Hình ảnh ngời lính Tây Tiến đợc thể hiện đậm nét trong đoạn thơ:
Tây Tiến đoàn binhkhúc độc hành.
Đoàn binh chứ không phải đoàn quân. Đoàn binh gợi ra âm vang mạnh mẽ. Không mọc tóc hiện ra
nét ngang tàng độc đáo. ngời lính bị sốt rét đến xanh da trọc tóc, qua cảm hứng của Quang Dũng thì sự
thật ấy không tỏ ra tiều tụy ốm yếu mà khỏe khoắn dữ dội đầy chát ngang tàng.
- Đó còn là vẻ đẹp mơ mộng của những chàng trai Hà Nội. Những dáng kiều thơm vẫn hiện
lên trong tâm tởng với nỗi nhớ da diết.
- Quang Dũng không né tránh sự thật. Nhà thơ nói về sự hi sinh bằng một cảm hứng đầy bi
tráng:
Rải rác biên cơng khúc độc hành.
Mình đi có nhớ đậm đà lòng son.
Nhớ từng bản khói suối Lê vơi đầy.
Ta về mình có ân tình thủy chung.
- Thể thơ lục bát đợc vận dụng trong một bài thơ dài và nhiều lời thể hiện truyền thống của
dân tộc để làm sáng tỏ nghĩa tình cách mạng.
+ Thơ lục bát tạo ra âm hởng thống nhất mà lại biến hóa đa dạng.
Tha thiết ở nỗi nhớ (chứng minh).
Sôi nổi, mạnh mẽ, hào hùng ở ca ngợi kháng chiến (chứng minh).
Trang trọng, thiết tha, thể hiện niềm tin biết ơn.
+ Lời nói giàu hình ảnh.
Thiên nhiên, con ngời Việt Bắc (chứng minh).
Biểu dơng lực lợng và sức mạnh (chứng minh).
Thế trận của chiến tranh nhân dân (chứng minh)
+ Sử dụng nhiều cách chuyển nghĩa truyền thống.
Lối so sánh (chứng minh)
21
Lối ẩn dụ (chứng minh)
Tựong trng, ớc lệ (chứng minh)
Ta về ta nhớ những hoa cùng ngờii
ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan
ở đâu u ám quân thù.
c-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
Bài thơ là sự song hành giữa sóng và em. Sóng cũng là em mà em cũng là sóng.
Hai khổ thơ đầu:
Dữ dội và dịu êm bồi hồi trong ngực trẻ.
Hai câu thơ đầu Dữ dội lặng lẽ, tác giả tạo ra tiểu đối để diễn tả biến thái phức tạp của sóng cũng là
tâm trạng của em. Khi tình yêu đến với ngời con gái, họ có thể sôi nổi, cời, nói, hát suốt ngày. Nhng cũng
có lúc lặng lẽ trong suy t. Điều đáng nhớ là khát vọng tình yêu, nhất là tình yêu đôi lứa bao giờ cũng thờng
trực trongtrái tim tuổi trẻ:
Ôi con sóng ngày xa Bồi hồi trong ngực trẻ.
trở lên có linh hồn thao thức. Hai câu thơ nh đọng lại nhiều điều sâu sắc nhất: Lòng em nhớ đến anh / Cả
trong mơ còn thức. Nhớ cả lúc tỉnh, cả trong vô thức.
Khổ 6 và 7 mợn hình ảnh sóng vỗ vào bờ Con sóng nào chẳng tới bờ để khẳng định tấm lòng son sắt
thủy chung. Dù đi đâu vào Nam, ra Bắc, em đều nghĩ tới anh, hớng về anh.
Hai khổ 8, 9:
Cuộc đời tuy dài thếĐể ngàn năm còn vỗ
Khổ thơ thứ tám là nỗi khắc khoải tự nhận thức về mình, về tình yêu và hạnh phúc trong cái quy luật muôn
thủa của con ngời.
Biển vẫn rộng, gió thổi, mây vẫn bay. Những hình ảnh này là biểu hiện sự nhạy cảm với cái
vô hạn của vũ trụ. So với cái vô cùng vô tận ấy, cuộc sống con ngời thật ngắn ngủi. Một tiếng thở dài nuối
tiếc. Nhịp thơ lúc này nh lắng xuống, hình ảnh thơ mở ra qua các từ (đi xa, biển dẫu rộng, bay về xa).
Nhận thức khám phá thơ Xuân Quỳnh manh đến những dự cảm. Đó là nỗi lo âu, sự trăn trở bởi hạnh phúc
hữu hạn của đời ngời giữa cái vô cùng, vô tận của thời gian.
Suy nghĩ nh thế, thỡuân Quỳnh không dẫn ngời ta đến bế tắc, buồn chán mà thành khát
vọng:
Làm sao đợc tan raĐể ngàn năm còn vỗ
Khao khát tình yêu của mình hòa trong tình yêu của mỗi ngời. Tan ra không phải mất đi mà hòa giữa cái
chung và cái riêng. Tình yêu nh thế không bao giờ cô đơn.
4- Nghị luận về một ý kiến đối với văn học
A. Kiến thức trọng tâm
- Củng cố và nâng cao ý thức về nghị luận văn học
- Biết làm bài nghị luận về một ý kiến đối với văn học
1- Khái niệm
- Là quá trình vận dụng nhiều thao tác lập luận nh giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, bình
giảng, phản bác, so sánh để làm cho ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ, hiểu sâu ý
kiến đó ở nhiều góc độ khác nhau. Ngời ta phân các ý kiến đó theo thể loại:
- Nghị luận về tác phẩm văn xuôi (tác giả, nhân vật, cốt truyện, đề tài , chủ đề )
- Nghị luận về thơ
- Nghị luận về sân khấu (kịch, tuồng, chèo)
2- Yêu cầu
d. Thành thạo các thao tác làm văn nh giải thích, bình luận, phân tích, chứng minh, bình giảng, so
sánh, phản bác và đặc biệt là biết phối hợp các thao tác khi nghị luận
3- Cách làm
a. Tìm hiểu đề (nội dung, thao tác chính, phạm vi dẫn chứng)
b. Lập dàn ý (Mở bài, thân bài, kết bài). ý kiến của thạch Lam
Sau khi vào đề, bài viết cần đạt đợc các ý
1. Xác định vấn đề cần bình luận: Phân tích lời nhận định
+ Văn chơng là một khí giới thanh cao và đắc lực văn chơng là phơng tiện
+ Vừa tố cáo, vừa thay đổi một thế giới giả dối và tàn ác Xác định văn chơng
phải nêu cao tính chiến đấu, vạch tìm bộ mặt của cái xấu, cái ác. Đồng thời văn chơng cũng có khả
24
năng nhân đạo hoá con ngời.
Lời nhận định của Thạch Lam đề cao tính chiến đấu và nhân đạo hoá con ngời
của văn chơng đích thực. Văn chơng chân chính bao giờ cũng thể hiện giá trị
nhân đạo cao cả.
2. Khẳng định vấn đề Đúng
3. Mở rộng bàn bạc
- Tại sao văn chơng phải có tính chiến đấu và nhân đạo hoá con ngời. Nó thể hiện nh
thế nào?
+ Đối tợng của văn học là cuộc sống con ngời. Mác-xin-goorơ-ki đã khẳng
định Văn học là nhân học
+ Chủ nghĩa nhân đạo là một trong nét đẹp truyền thống của văn học Việt
Nam. Trong quá trình hiện đại hoá, văn chơng nhất định phải phát huy vẻ đẹp
truyền thống ấy.
+ Đặc biệt chức năng của văn học giúp con ngời nhận thức đợc cuộc sống, nhìn
rõ bất công ngang trái và bộ mặt tàn bạo của thế giới giả dối và tàn ác, giáo dục cho
con ngời lòng căm thù, dám vợt lên giành cuộc sống cho mình. Đồng thời văn học
cũng góp phần giáo dục t tởng, tình cảm cho con ngời thêm trong sạch và phong phú
hơn.
Chứng minh: