Nghiên cứu phương pháp hấp thụ quang phân tử xác định đồng thời các chất có phổ hấp thụ xen phủ nhau dựa trên thuật toán lọc kalman - Pdf 12


Đại học quốc gia h nội
Trờng đại học khoa học tự nhiên
)(
Mai xuân Trờng

Nghiên cứu phơng pháp hấp thụ quang phân tử
xác định đồng thời các chất có phổ hấp thụ xen
phủ nhau dựa trên thuật toán lọc Kalman
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 62.44.29.01
tóm tắt Luận án tiến sĩ hóa học


đã công bố có liên quan đến đề ti luận án

1. Trần Tứ Hiếu, Đặng ứng Vận, Mai Xuân Trờng (2004), Sử dụng sai số
tơng đối để lập trình xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ
nhau. Tạp chí Phân tích Hoá, Lý và Sinh học T-9. 4, trang 31-34.
2. Trần Tứ Hiếu, Đặng ứng Vận, Mai Xuân Trờng (2005), Xác định đồng
thời các nguyên tố Zn(II), Co(II), Cd(II), Pb(II) và Hg(II) bằng phơng
pháp trắc quang theo phơng pháp lọc Kalman. Tuyển tập công trình khoa
học. Hội nghị khoa học phân tích hoá, lý và sinh học Việt Nam lần thứ hai.
Hà nội, trang 29-33.
3. Trần Tứ Hiếu, Đặng ứng Vận, Mai Xuân Trờng, Mai Thị Hậu (2005),
Xác định các nguyên tố Ba, Ca, Sr, Pb cũng nh các nguyên tố đất hiếm
bằng lập trình sử dụng sai số tơng đối của phép đo quang. Tuyển tập
công trình khoa học. Hội nghị khoa học phân tích hoá, lý và sinh học Việt
Nam lần thứ hai. Hà nội, trang 45-51.
4. Mai Xuân Trờng, Dơng Thị Tú Anh (2006), Định lợng đồng thời các
vitamin B1, B2 và B6 trong viên nén Narobex theo phơng pháp lọc
Kalman. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, số 2(38)
tập 2, trang 66-69.
5. Trần Tứ Hiếu, Đặng ứng Vận, Mai Xuân Trờng (2006), Xác định đồng thời
các cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau theo phơng pháp lọc Kalman. Tạp
chí Phân tích Hoá, Lý và Sinh học T-11. 3B, trang 15-19.
6. Trần Tứ Hiếu, Đặng ứng Vận, Mai Xuân Trờng (2007), Phơng pháp
trắc quang định lợng đồng thời các vitamin B1, B2, B3, B6, B12 và
vitamin PP trong hỗn hợp theo phơng pháp lọc Kalman. Tạp chí Phân
tích Hoá, Lý và Sinh học T12, trang 21-24 .1


thụ quang phân tử xen phủ nhau có tầm quan trọng to lớn trong lĩnh vực phân
tích, nhất là đối với hệ khó tách nh đất hiếm, trong phân tích các chế phẩm
dợc dụng. Mặt khác, đa số các thuốc thử đợc dùng trong phân tích trắc quang
đều có tính chọn lọc không cao. Các thuốc thử PAN, PAR, Asenazo III,

2

ditizon, . . . thờng phản ứng với rất nhiều ion kim loại tạo nên các phức màu có
phổ hấp thụ xen phủ nhau. Do đó phơng pháp phân tích đồng thời các cấu tử
có phổ hấp thụ quang phân tử xen phủ nhau có ý nghĩa to lớn trong việc mở
rộng ứng dụng của các thuốc thử, đơn giản hóa quy trình phân tích, . . . và đợc
các nhà phân tích trắc quang rất quan tâm.
Việc nghiên cứu một chơng trình vi tính hoàn thiện để xác định đồng
thời các chất có phổ hấp thụ quang phân tử xen phủ nhau là cấp thiết và có ý
nghĩa khoa học, đồng thời góp phần vào việc phát triển lĩnh vực ứng dụng tin
học trong hóa học (chemometric). Việc xây dựng một chơng trình vi tính xác
định đồng thời đa cấu tử có thể phát huy đợc các u điểm, cũng nh khắc phục
một số nhợc điểm của các chơng trình đã có. Bằng các số liệu thực nghiệm,
tiến hành kiểm chứng và đánh giá u nhợc điểm của chơng trình đã xây dựng
chính là nhiệm vụ của luận án.
Những điểm mới của luận án
1. Cải tiến chơng trình xác định đồng thời các cấu tử theo phơng pháp
sử dụng sai số tuyệt đối của phép đo quang thành chơng trình sử dụng sai số
tơng đối của phép đo quang.
2. Kiểm chứng phơng pháp và chơng trình đã lập thông qua việc phân
tích một số mẫu tự pha chế của hỗn hợp các cấu tử, từ đó đánh giá u nhợc
điểm của phơng pháp sử dụng sai số tơng đối của phép đo quang so với
phơng pháp sử dụng sai số tuyệt đối của phép đo quang cũng nh với các
phơng pháp khác.
3. Xây dựng thuật toán của phơng pháp xác định đồng thời các cấu tử có

Tổng quan ti liệu.
1.1. Định luật Bia v tính chất cộng tính độ hấp thụ quang
Các chơng trình đợc lập để xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp
thụ quang phân tử xen phủ nhau đều dựa trên cơ sở độ hấp thụ quang của dung
dịch, Vì vậy trong phần này luận án giới thiệu nội dung của định luật
Bughe - Lămbe - Bia và tính chất cộng tính độ hấp thụ quang.
1.2. Một số phơng pháp xác định đồng thời các cấu tử
Luận án nghiên cứu cơ sở lý thuyết và lập chơng trình xác định đồng
thời các cấu tử có phổ hấp thụ quang phân tử xen phủ nhau nên giới thiệu khái
quát về các phơng pháp đã có cũng nh u, nhợc điểm của từng phơng
pháp, đó là: Phơng pháp Vierordt; Phơng pháp phổ đạo hàm; Phơng pháp
sai phân; Phơng pháp bình phơng tối thiểu ; Phơng pháp bình phơng tối

4

thiểu nghịch; Phơng pháp phân tích hồi quy; Phơng pháp bình phơng tối
thiểu riêng phần; Phơng pháp mạng nơ ron nhân tạo; Phơng pháp tách phổ
trắc quang; Phơng pháp lọc Kalman.
1.3. Tổng quan về các nguyên tố đất hiếm
Sau khi lập trình đợc chơng trình xác định đồng thời các cấu tử có phổ
hấp thụ xen phủ nhau trên máy vi tính, tiến hành kiểm chứng chơng trình bằng
cách xác định đồng thời các nguyên tố đất hiếm khi tạo phức màu với Asenazo
III. Do đó luận án giới thiệu sơ lợc về các nguyên tố đất hiếm cũng nh khả
năng tạo phức của các nguyên tố đất hiếm.
1.4. Tổng quan về các vitamin nhóm B.
Sau khi kiểm chứng chơng trình bằng cách xác định đồng thời các
nguyên tố đất hiếm, luận án xác định đồng thời các vitamin B trong hỗn hợp
nên đã giới thiệu tổng quan về các vitamin B.
Chơng 2
Nội Dung v phơng pháp nghiên cứu,

nhau trong luận án đợc lập trình bằng ngôn ngữ PASCAL và ngôn ngữ
FORTRAN.
Để đánh giá sai số của các kết quả thu đợc sử dụng công thức:
Tinh toan Thuc
Thuc
C-C
RE% = .100%
C

Trong đó: RE% là sai số tơng đối của phép xác định nồng độ các cấu tử.
C
Tinh toan
là nồng độ tính toán đợc từ chơng trình đã lập.
C
Thuc
là nồng độ thực của cấu tử trong hỗn hợp.
Độ lặp lại đặc trng cho độ tin cậy của phép phân tích đợc đánh giá qua
độ lệch chuẩn SD.
()
()
nn
2
2
ii
i=1 i=1
x- x-x
SD = =
kk



phơng trình n ẩn, tiến hành biến đổi thành hệ n phơng trình n ẩn dựa trên cơ sở sai
số tơng đối của phép đo quang là nhỏ nhất theo sơ đồ ở hình 3.1.

Hình 3.1. Sơ đồ thuật toán biến đổi hệ m phơng trình n ẩn thành hệ n phơng
trình n ẩn với sai số tơng đối của phép đo quang nhỏ nhất7

Tiến hành lập chơng trình xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp thụ
quang phân tử xen phủ nhau bằng ngôn ngữ PASCAL dựa trên cơ sở sai số
tơng đối của phép đo quang là nhỏ nhất theo sơ đồ ở hình 3.1, sau khi thu
đợc hệ n phơng trình n ẩn, giải hệ bằng phơng pháp khử Gauss sẽ thu đợc
nồng độ của các cấu tử trong hỗn hợp.

3.2. Thực nghiệm Kiểm chứng phơng pháp v chơng trình xác định
đồng thời các cấu tử dựa vo sai số tơng đối của phép đo quang
Sau khi đã lập đợc chơng trình xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp
thụ quang phân tử xen phủ nhau dựa trên cơ sở sai số tơng đối của phép đo
quang nhỏ nhất, chúng tôi tiến hành kiểm chứng phơng pháp và chơng trình
đã lập bằng cách sử dụng chơng trình đã lập để xác định đồng thời một số
nguyên tố đất hiếm trong hỗn hợp.
Các nguyên tố đất hiếm (NTĐH) có khả năng tạo phức màu xanh với
Asenazo III. Sau khi khảo sát các điều kiện tối u cho sự tạo phức màu, tiến hành
đo độ hấp thụ quang của các phức màu ở bớc sóng 575ữ700 nm. Phổ hấp thụ
của các phức màu có sự xen phủ nhau hoàn toàn và tơng tự nhau (hình 3.7 và
3.8). Do đó việc xác định đồng thời các NTĐH trong hỗn hợp theo các phơng
pháp trắc quang thông thờng gặp nhiều khó khăn.

0.0

e

f

8

0.0
1.0
2.0
3.0
4.0
5.0
6.0
7.0
8.0
9.0
10.0

Hình 3.8. Phổ hấp thụ quang phân tử của các phức màu Ln
3+
- Ars.
c: Eu
3+
- Ars; d: Gd
3+
- Ars; e: Ho
3+
- Ars; f: Er
3+
- Ars; g: Tb

4,99

0,02 0,01 -0,20
C[5]
5,02

0,04 0,02 0,40
11
Ce
3+

5,00
C
5,02

0,04 0,02 0,40
C[5]

5,02

0,04 0,02 0,38
Pr
3+
5,00
C
5,02

0,04 0,02 0,40
C[5]
4,98


5,00
C
4,97

0,06 0,03 -0,60
C[5]

5,05

0,10 0,06 1,00
Gd
3+
5,00
C
5,03 0,06 0,03 0,60
C[5]
4,95

0,10 0,06 -1,00
14
Ho
3+

5,00
C
4,97

0,06 0,03 -0,60
C[5]

g
d
e
f

9

Bảng 3.8. Kết quả tính nồng độ các NTĐH (

M) trong các hỗn hợp chứa 4 NTĐH.
Mẫu
Nồng độ
pha chế
Tính
theo
Nồng độ tính toán
(n = 3; P = 0,95)
SD
Sai số
RE%
C[5]

2,43 0,14 0,08 -2,80
La
3+
2,50
C 2,45 0,10 0,06 -2,00
C[5] 2,53 0,06 0,03 1,20
Ce
3+

C[5]

2,57 0,14 0,08 2,80
Sm
3+
2,50
C 2,60 0,21 0,11 4,00
C[5] 2,40 0,21 0,11 -4,00
22
Eu
3+

2,50
C 2,40 0,21 0,11 -4,00
C[5]

2,54 0,08 0,04 1,60
Sm
3+
2,50
C 2,53 0,06 0,03 1,20
C[5] 2,49 0,02 0,01 -0,40
Eu
3+

2,50
C 2,51 0,02 0,01 0,40
C[5]

2,53 0,06 0,03 1,20

C 2,54 0,08 0,04 1,60
C[5] 2,55 0,10 0,06 2,00
24
Tb
3+

2,50
C 2,55 0,10 0,06 2,00
C[5]

2,57 0,14 0,08 2,80
La
3+
2,50
C 2,58 0,16 0,09 3,20
C[5] 2,51 0,02 0,01 0,40
Nd
3+

2,50
C 2,50 0,00 0,00 0,00
C[5]

2,49 0,02 0,01 -0,40
Eu
3+
2,50
C 2,49 0,02 0,01 -0,40
C[5] 2,45 0,10 0,06 -2,00
25

3+
theo chơng trình đã
lập đợc trình bày ở bảng 3.13.
Bảng 3.13. Kết quả tính toán nồng độ La
3+
và Ce
3+
trong hỗn hợp
ở các tỷ lệ nồng độ khi nồng độ La
3+
nhỏ hơn nồng độ Ce
3+
.
Mẫu
Nồng độ La
3+
(M)
(n = 5; P = 0,95)
SD RE%
Nồng độ Ce
3+
(M)
(n = 5; P = 0,95)
SD RE%
1
4,99

0,01 0,01 -0,20 5,01

0,01 0,01 0,20

7
1,99

0,01 0,01 -0,50 8,01

0,01 0,01 0,12
8
1,51

0,01 0,01 0,67 8,49

0,01 0,01 -0,12
9
0,99

0,01 0,01 -1,00 9,01

0,01 0,01 0,11
10
0,89

0,01 0,01 -0,89 9,11

0,01 0,01 0,10
11
0,81

0,01 0,01 1,25 9,19

0,01 0,01 -0,11

17
0,22

0,03 0,02 10,00 9,77

0,04 0,03 -0,31
18
0,08

0,03 0,02 -20,0 9,93

0,04 0,03 0,30
19
0,02

0,04 0,03 -60,0 9,99

0,06 0,05 0,4311

Từ kết quả ở bảng 3.13; 3.14; 3.15; 3.16 nhận thấy, tỷ lệ nồng độ
các cấu tử ảnh hởng đến độ chính xác của phép xác định nồng độ các NTĐH
đó. Khi tỷ lệ này càng lớn thì độ chính xác của phép xác định càng giảm. Khi
nồng độ của cấu tử này lớn hơn cấu tử kia trên 50 lần theo chúng tôi có thể
dùng phơng pháp thêm chuẩn để đảm bảo tỷ lệ nồng độ các cấu tử nhỏ hơn,
khi đó sẽ làm giảm sai số của phép xác định.
Các kết quả cho thấy khi hỗn hợp chứa càng nhiều cấu tử thì sai số của
phép xác định cũng càng lớn.

quang phân tử xen phủ nhau theo phơng pháp lọc Kalman

Trong hỗn hợp, mặc dù các cấu tử không tơng tác hoá học với nhau nhng
vẫn có sự ảnh hởng qua lại. Sự ảnh hởng giữa các cấu tử gây ra sự sai lệch độ hấp
thụ quang A (nhiễu đo) dẫn đến kết quả tính toán mắc sai số. Khi số cấu tử trong
hỗn hợp ít thì sự ảnh hởng giữa các cấu tử là nhỏ do vậy sai số của phép xác định
cũng nhỏ, khi số cấu tử càng nhiều thì "nhiễu đo" càng lớn và làm cho giới hạn áp
dụng cũng nh độ chính xác của phơng pháp giảm.
Để khắc phục nhợc điểm trên, nhằm loại bỏ các "nhiễu đo" do sự ảnh
hởng giữa các cấu tử. Trên cơ sở ý tởng của Kalman, chúng tôi nghiên cứu cơ
sở lý thuyết, các thuật toán và lập chơng trình xác định đồng thời các cấu tử theo
phơng pháp lọc Kalman.
4.1. Lập chơng trình phần mềm theo phơng pháp lọc Kalman
Sau khi nghiên cứu, xây dựng đợc các thuật toán của phơng pháp lọc
Kalman. Tiến hành xây dựng các bớc lọc Kalman nh sơ đồ ở hình 4.1.
Hình 4.1. Sơ đồ thuật toán lọc Kalman.

13

Tiến hành lập trình chơng trình xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp thụ
xen phủ nhau bằng ngôn ngữ PASCAL. Kết quả nồng độ của các cấu tử tính đợc
sau mỗi vòng lặp phụ thuộc vào việc lựa chọn giá trị C(0/0) ban đầu. Khi đó
chơng trình đợc lập bằng ngôn ngữ PASCAL không thuận lợi. Để khắc phục,
chúng tôi tiến hành lập trình chơng trình lọc Kalman xác định đồng thời các cấu
tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau bằng ngôn ngữ FORTRAN.

4.2 Thực nghiệm Kiểm chứng chơng trình xác định đồng thời

T
RE% C
T
RE%
11
6,01
0,23
1,99
-0,50
- - 3,03
1,03
3,96
-0,93
12
5,01
0,18
4,99
-0,12
- - 2,01
0,70
2,98
-0,57
13
3,99
-0,03
3,01
0,03
- - 6,01
0,07
1,99

17
5,03
0,56
2,02
0,95
3,01
0,10
3,95
-1,18
6,03
0,42
18
4,01
0,23
8,01
0,18
0,99
-0,10
4,97
-0,58
2,01
0,55
19
2,98
-0,73
4,05
1,25
2,01
0,30
5,87

3+
Sm
3+
Eu
3+
Gd
3+

Mẫu
C
T
RE% C
T
RE% C
T
RE% C
T
RE% C
T
RE% C
T
RE% C
T
RE%
21
1,99 -0,45 2,99 -0,43 2,03 1,55 1,91 -4,30 3,03 1,10 3,04 1,23 - -
22
6,97 -0,40 5,08 1,54 0,98 -1,90 2,07 3,25 2,79 -7,00 2,13 6,70 - -
23
5,02 0,34 3,96 -1,05 6,02 0,30 0,92 -8,10 2,12 6,10 1,96 -2,05 - -


Khảo sát sự ảnh hởng của tỷ lệ nồng độ La
3+
: Ce
3+
cũng nh
Eu
3+
: Gd
3+
trong hỗn hợp đến kết quả tính toán theo phơng pháp lọc Kalman.
Một trong những kết quả đợc chỉ ra ở bảng 4.9 và 4.11
Bảng 4.9. Kết quả tính toán nồng độ La
3+
và Ce
3+
trong hỗn hợp
ở các tỷ lệ nồng độ khi nồng độ La
3+
nhỏ hơn nồng độ Ce
3+Mẫu
Nồng độ La
3+
(M)
(n = 5; P = 0,95)
RE(%)
Nồng độ Ce


0,02 -0,35 7,01

0,01 0,15
6
2,49

0,01 -0,29 7,51

0,01 0,10
7
1,99

0,01 -0,40 8,01

0,01 0,09
8
1,49

0,01 -0,50 8,51

0,01 0,09
9
0,99

0,01 -0,40 9,01

0,01 0,04
10
0,89


0,01 -1,67 9,61

0,01 0,07
16
0,29

0,01 -1,04 9,71

0,01 0,03
17
0,19

0,01 -5,37 9,81

0,01 0,11
18
0,09

0,02 -12,57 9,91

0,02 0,12
19
0,04

0,02
-22,21 9,96

0,02 0,11


2
4,51

0,02 0,27 5,49

0,01 -0,16
3
3,99

0,01 -0,15 6,01

0,01 0,08
4
3,49

0,01 -0,23 6,51

0,01 0,09
5
3,01

0,01 0,37 6,99

0,01 -0,11
6
2,51

0,01 0,32 7,49

0,01 -0,07

12
0,71

0,01 1,00 9,29

0,01 -0,05
13
0,61

0,01 0,50 9,39

0,01 -0,02
14
0,51

0,01 0,80 9,49

0,01 -0,03
15
0,41

0,00 0,75 9,59

0,01 -0,02
16
0,31

0,01 2,00 9,69

0,01 -0,05

lần (mẫu 1ữ17) thì sai số của phép xác định nhỏ (sai số lớn nhất -5,37%);

17

Khi nồng độ của Ce
3+
trong hỗn hợp lớn hơn nồng độ của La
3+
khoảng
100 lần (mẫu 18) thì sai số của phép xác định tăng lên nhiều (-12,57%);
Khi nồng độ của Ce
3+
trong hỗn hợp lớn hơn nồng độ của La
3+
khoảng
200 lần (mẫu 19) thì sai số của phép xác định tăng lên rất nhiều và phơng
pháp không thể áp dụng vì sai số quá lớn (đến -22,21%).
Từ các kết quả cho thấy: tính toán theo chơng trình lọc Kalman chính xác
hơn rất nhiều so với phơng pháp sử dụng sai số tơng đối của phép đo quang
cũng nh phơng pháp tính toán theo sai số tuyệt đối của phép đo quang, đặc biệt
là với hỗn hợp nhiều cấu tử. Chơng trình lọc Kalman mà chúng tôi đã lập cũng
có giới hạn áp dụng rộng hơn các phơng pháp trớc đây (với hỗn hợp 6 cấu tử
cũng chỉ có sai số dới 10%) và khi tỷ lệ nồng độ các cấu tử trong hỗn hợp có sự
chênh lệch lớn (nồng độ cấu tử này lớn hơn nồng độ cấu tử kia khoảng 100 lần).
4.2.2. Xác định đồng thời các thành phần của thuốc viên nén
Kiểm tra chất lợng các chế phẩm dợc dụng nói chung cần có các phơng
pháp phân tích nhanh và đáng tin cậy.
Paraxetamol có tác dụng hạ sốt còn ibuprofen có tác dụng giảm đau. Hiện nay
trên thị trờng đã có viên nén chứa đồng thời paxacetamol và ibuprofen với tên gọi
alaxan, dibulaxan, . . .

ibuprofen hấp thụ cực đại ở bớc sóng 222 nm.
Kiểm tra tính chất cộng tính và sự tuân theo định luật Bughe - Lămbe - Bia của
paraxetamol bằng cách: pha chế hai dãy dung dịch, trong đó một dãy chứa
paraxetamol có nồng độ tăng dần từ 2 ữ20 g/ml và nồng độ ibuprofen bằng 0; dãy
kia có chứa paraxetamol có nồng độ tăng dần từ 2 ữ20 g/ml và nồng độ ibuprofen
bằng 10 g/ml đo độ hấp thụ quang của các dung dịch ở bớc sóng cực đại của
paraxetamol (244 nm). Xây dựng hai đờng hồi quy tuyến tính biểu diễn sự phụ thuộc
của độ hấp thụ quang A vào nồng độ paraxetamol trên cùng đồ thị. Đánh giá sự cộng
tính độ hấp thụ quang thông qua hệ số tơng quan R và hệ số góc của phơng trình
đờng hồi quy. Chúng tôi thấy độ hấp thụ quang của paraxetamol chỉ tuân theo định
luật Bughe - Lămbe - Bia trong khoảng nồng độ 2 ữ14 g/ml. Kết quả đợc chỉ ra ở
hình 4.5.
d
c
A

200 250 300 nm

19

y = 0.1407.x + 0.1197
R = 0.9969
y = 0.1422.x - 0.0005
R = 0.9962
-
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0


20

Bảng 4.14. Kết quả xác định paraxetamol và ibuprofentrong hỗn hợp

Paraxetamol Ibuprofen
Mẫu
C
0
C
T
RE(%) SD C
0
C
T
RE(%) SD
1
2,00
2,02 1,01 0,03
8,00
7,98 -0,25 0,03
2
3,00
2,98 -0,63 0,02
7,00
7,01 0,13 0,01
3
4,00
4,01 0,26 0,01
6,00

14,01 0,08 0,01
10
2,00
1,99
-0,46 0,01 18,00
18,02 0,11
0,02

Trong đó: C
0
là nồng độ pha chế (g/ml); C
T
là nồng độ tính toán đợc.

Sau khi đã xác định hàm lợng paraxetamol và ibuprofen trong các mẫu pha chế,
chúng tôi tiến hành xác định đồng thời paraxetamol và ibuprofen trong viên nén
alaxan do công ty dợc phẩm United Pharma Việt Nam sản xuất. Trong 1 viên nén
chứa 325 mg paracetamol và 200 mg ibuprofen. Kết quả khảo sát độ lặp lại sau 5
lần thí nghiệm đợc trình bày ở bảng 4.15.

Bảng 4.15. Kết quả xác định paraxetamol và ibuprofen trong viên nén Alaxan

Paraxetamol Ibuprofen
STT
Khối lợng
thuốc bột (g)
C
T
HL HLTB C
T


(g/ml)
C
TS

(g/ml)
REV
(%)
HL I thêm
chuẩn
(g/ml)
C
T

(g/ml)
C
TS

(g/ml)
REV
(%)
1,00 10,07 99,79 1,00 6,41 96,98
1,00 10,22 101,28 1,00 6,70 101,37
1,00 9,92 98,30 2,00 7,80 102,49
2,00 11,37 102,53 2,00 7,76 101,98
2,00 11,02 99,36 3,00 8,54 99,17
2,00
9,09
11,02 99,37 3,00
5,61

277
288
299
310
321
332
343

H×nh 4. 7. Phæ hÊp thô cña c¸c vitamin B
Trong ®ã: c- Vitamin B1; d - Vitamin B2; e - Vitamin B3
f - Vitamin B5; g - Vitamin B6; h - Vitamin B12

B¶ng 4.18. Hµm l−îng cña c¸c vitamin trong c¸c mÉu (
μ
g/ml).

Hμm l−îng tÝnh to¸n ®−îc (μg/ml) Sai sè t−¬ng ®èi (RE%)
MÉu
B1 B2 B3 B5 B6 B12 B1 B2 B3 B5 B6 B12
1
2,87 - - - 2,56 - 0,54 - - - -0,41 -
2
2,86 - - - 5,13 - 0,46 - - - -0,14 -
3
5,72 - - - 2,56 - 0,29 - - - -0,23 -
4
5,70 3,88 - - - - -0,06 0,11 - - - -
5
- 3,88 - - 5,15 - - -0,04 - - 0,11 -
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status