TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
TP HO
À
CHÍ MIN
H
-
2006
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Xu©n Đào, Héi CÇu ®−êng VN. Phản biện 3: TS. Do·n Minh T©m, ViƯn KHCN GTVT.
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà
nước. Họp tại Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội.
Vào hồi 8 giờ 00, ngày 20 tháng 9 năm 2006.
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện Quốc Gia, thư viện Trường
Đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội, thư viện Trường Đại học
Giao Thông Vận Tải Cơ sở II TP. Hồ Chí Minh.
CÔNG TRÌNH CÔNG BO
Á
CỦA TÁC GIẢ
1. Trần Tuấn Hiệp, Võ Xuân Lý, Lê Văn Bách (2000), Nghiên
cứu sử dụng vật liệu đòa phương vùng đồng bằng Nam Bộ làm bê
tông xi măng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ.
2. Lê Văn Bách (2001), Nghiên cứu sử dụng cát đỏ bờ biển
Bình Thuận làm bê tông xi măng móng mặt đường ô tô, Đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Trường.
3. Trần Tuấn Hiệp, Võ Xuân Lý, Lê Văn Bách (2002), Nghiên
cứu sử dụng cát biển và nước nhiễm mặn làm bê tông xi măng
trong xây dựng đường ô tô và công trình phòng hộ ben biển vùng
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ở nước ta, trước kia cũng như hiện nay phần lớn chỉ dùng cát
vàng (là cát hạt trung hoặc hạt lớn) để chế tạo bê tông xi măng,
nhưng nguồn cát vàng chỉ có ở một số nơi trên các sông suối, nên vấn
đề khai thác và vận chuyển cát vàng từ những nơi đó đến chân công
trình là rất khó khăn và tốn kém. Trong khi đó, cát mòn sông, biển lại
có hầu hết ở các nơi, trữ lượng vô tận nên việc nghiên cứu sử dụng
cát mòn thay cát vàng để chế tạo bê tông xi măng có ý nghóa rất lớn
trong vấn đề giảm giá thành xây dựng, đảm bảo tốc độ thi công, giảm
n
– Cường độ kháng nén của bê tông xi măng, kG/cm
2
;
2.6 Một số kết luận về các chỉ tiêu khai thác của bê tông xi
măng dùng cát biển Bình Thuận và Vũng Tàu: mô đun đàn hồi khi
nén tónh của bê tông xi măng dùng cát biển Bình Thuận và Vũng
Tàu đạt được từ 90,3 – 93,7% so với bê tông xi măng dùng cát thông
thường, độ mài mòn của bê tông xi măng dùng cát biển Bình Thuận
và Vũng Tàu lớn hơn của bê tông xi măng dùng cát vàng thông
thường từ 12-13%, độ không xuyên nước của bê tông xi măng dùng
cát biển Bình Thuận và Vũng Tàu lớn hơn của bê tông xi măng dùng
cát vàng thông thường từ 10,7-11,2%.
2.7 Về mặt hiệu quả kinh tế, bê tông xi măng dùng cát biển
Bình Thuận và Vũng Tàu rẻ hơn bê tông xi măng dùng cát vàng
thông thường là 19.330đ/m
3
.
Kiến nghò
Có thể sử dụng cát biển Bình Thuận và Vũng Tàu để chế tạo
bê tông xi măng dùng trong xây dựng đường ô tô, làm giảm giá
thành xây dựng một cách đáng kể, tận dụng được nguồn vật liệu xây
dựng vô tận ở đòa phương, làm phong phú thêm các loại vật liệu xây
dựng hiện nay.
Hợp lý nhất là có thể dùng cát mòn biển Nam Bộ để chế tạo
bê tông xi măng dùng trong xây dựng lớp móng mặt đường cấp cao
và lớp mặt của mặt đường ô tô cấp thấp, mặt đường của đường nông
thôn cho tỉnh Bình Thuận và tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
Dự kiến hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
Trong thời gian tới, cần tiếp tục nghiên cứu một số các chỉ
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: thông qua việc thu thập tài liệu, số
liệu từ các kết quả của các công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước, tiến hành tổng hợp, phân tích tài liệu, đề xuất các giải pháp sử
dụng cát biển để chế tạo bê tông xi măng trong xây dựng đường ô tô.
- Nghiên cứu lý thuyết nhằm có một cái nhìn tổng quan về sự
thành tạo và biến đổi của vật liệu cát mòn biển để chế tạo bê tông xi
măng trên thế giới và trong khu vực.
- Nghiên cứu thực nghiệm nhằm xác đònh tính chất vật liệu
của hỗn hợp bê tông, tính chất bê tông xi măng, trong khi thực
nghiệm có dùng phương pháp đối chứng để so sánh một số chỉ tiêu
của bê tông xi măng dùng cát mòn biển và bê tông xi măng dùng cát
vàng thông thường.
(gần bằng 1) là khá nhỏ so với cát vàng (2,514).
1.2 Vì cát biển được lấy ở các cồn cát cách xa bờ và do mưa
lâu ngày rửa sạch nên hàm lượng muối trong cát biển là khá nhỏ
(khoảng 0,01%).
2. Về bê tông xi măng dùng cát biển:
2.1 Nếu dùng cát biển khai thác tự nhiên có hàm lượng muối
NaCl khoảng 0.01% tại các cồn cát ở Bình Thuận và Vũng Tàu để
làm bê tông xi măng thì cường độ kháng nén và cường độ chòu kéo
khi uốn của nó đạt được từ 90 – 92% so với bê tông xi măng dùng
cát vàng thông thường.
2.2 Khi tăng khoảng 8 - 10% xi măng cho bê tông dùng cát
Bình Thuận và Vũng Tàu thì cường độ kháng nén của bê tông này sẽ
tương đương với cường độ kháng nén của bê tông dùng cát vàng
thông thường. Tuy nhiên, giá thành sau cùng của bê tông xi măng
cát biển vẫn rẻ hơn bê tông xi măng cát vàng là 19.330đ/m
3
.
2.3 Khi dùng xi măng bền sunfat để chế tạo bê tông xi măng
cát biển sẽ cải thiện được cường độ sau cùng của bê tông (tăng lên
từ 0.6 - 2.3%) nhưng không làm cho giá thành của bê tông tăng lên.
2.4 Có thể dùng phụ gia Platimen 96 cho bê tông để cải
thiện một số tính chất của bê tông dùng cát biển như giảm nước và
kéo dài thời gian ninh kết cho bê tông, tăng được cường độ sau cùng
của bê tông lên từ 5,2 – 6,4% khi giữ nguyên lượng xi măng. Về mặt
kinh tế, bê tông xi măng dùng cát biển có phụ gia Platimen 96 sẽ rẻ
hơn bê tông xi măng cát vàng thông thường khoảng 14.160đ/m
3
(cường đô sau cùng là như nhau).
2.5 Với bê tông xi măng dùng cát biển Bình Thuận và Vũng
- Nghiên cứu các giải pháp nhằm khắc phục các ảnh hưởng
xấu của cát biển và biện pháp nâng cao cường độ của bê tông xi
măng dùng cát biển Bình Thuận và Vũng Tàu như sử dụng các chất
phụ gia cho bê tông.
- Nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ sản xuất và sử dụng
vật liệu cát mòn ở bờ biển Nam Bộ để chế tạo bê tông xi măng và
công nghệ xây dựng mặt đường bê tông xi măng sử dụng cát biển.
CHƯƠNG 1
Lớp cát trộn nhựa, h=2-3cm
Hình 4.4 Kết cấu áo đường BTXM dùng cát biển làm lớp mặt
Tấm BTXM cát biển M.250, h=24cm
Nền cát mòn biển đầm chặt k=0,98
Lớp BTN, h=14cm
Hình 4.5 Kết cấu áo đường BTXM dùng cát biển làm lớp móng
1. Công tác chuẩn bò thi công
2. Điều chỉnh và kiểm tra cấp phối bê tông
3. Yêu cầu đối với lớp móng
4. Công tác kiểm tra trắc đòa
5. Lắp đặt ván khuôn
6. Trộn và vận chuyển bê tông
7. Đổ và đầm bê tông
8. Thi công các khe nối
9. Bảo dưỡng bê tông xi măng
10. Xẻ khe và chèn khe
11. Tháo dỡ ván khuôn
12. Đề phòng các đường nứt sớm
13. Kiểm tra chất lượng công trình
4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế
Nếu tính cho 1 m
3
bê tông xi măng thì bê tông xi măng dùng
cát biển rẻ hơn bê tông xi măng dùng cát vàng là 19.330đ. xây dựng bằng cát sông Hồng” của tác giả Vũ Linh, đề tài “Vấn đề
sử dụng cát, đá biển và nước biển trong bê tông” của Võ Thới
Trung,…
Từ tháng 12 năm 1998 đến tháng 4 năm 1999, nhóm tác giả
Trần Tuấn Hiệp, Lê Văn Bách, Võ Xuân Lý, Nguyễn Phước Minh,
Đinh Trọng Nguyên Khôi của trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ
sở II cũng đã tiến hành thí nghiệm xác đònh một số chỉ tiêu về cường
độ của bê tông xi măng có sử dụng cát biển và nước nhiễm mặn vùng
đồng bằng Nam bộ. Quá trình nghiên cứu được thực hiện thành hai
giai đoạn:
Giai đoạn 1: thí nghiệm đònh hướng.
Giai đoạn 2: Từ các thí nghiệm lần thứ nhất có tính đònh
hướng và cho kết quả khả quan, tập thể nghiên cứu đã tiếp tục triển
khai thí nghiệm lần thứ hai vào năm 1999. Thí nghiệm với các mẫu
bê tông xi măng chế tạo từ cát vàng và cát biển Vũng Tàu, đá Hóa
An, nước sạch. Kết quả thí nghiệm được thống kê theo bảng (1.1).
Bảng 1.1
Cường độ kháng nén,
Kg/cm
2
Mác 100 Mác 150 Mác 200
Ngày
tuổi,
ngày
(a) (b)
Hình 3.27 Các vết nứt vi mô của vữa xi măng trong cấu trúc bê tông
a) BTXM cát vàng thông thường; b) BTXM cát mòn biển
(a) (b)
Hình 3.28 Các vết nứt vi mô trong cấu trúc của bê tông
trên ranh giới của vữa xi măng và cốt liệu
a) BTXM cát vàng thông thường; b) BTXM cát mòn biển
CHƯƠNG 4
GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
VÀ XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG
Việc chế tạo bê tông xi măng dùng cát biển Bình Thuận và
Vũng Tàu về cơ bản vẫn giống với quy trình công nghệ sản xuất bê
tông xi măng thông thường. Tuy nhiên cần chú ý đến một số đặc
điểm khi khai thác cát biển.
4.1 Đề xuất một vài kết cấu mặt đường bê tông xi măng điển hình
khi dùng cát biển
Sau đây xin được đề xuất thiết kế một số ke
á
t cấu áo đường
cứng điển hình (mặt đường bê tông xi măng) theo “Quy trình thiết ke
á
áo đường cứng 22TCN223 – 95” khi dùng cát mòn biển(H.4.4 và 4.5):
4.2 Côn
g
n
g
- 5 - - 20 -
1.3 Thí nghiệm xác đònh các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cát mòn bờ
biển Vũng Tàu, Bình Thuận và cát vàng thông thường
Quá trình thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm
Trường Đại Học GTVT Cơ Sở II và Trung tâm Dòch vụ phân tích thí
nghiệm Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ bản của cát vàng thông
thường và cát biển được thống kê theo bảng 1.11.
Bảng 1.11
TT
Các chỉ tiêu
CỦA BÊ TÔNG XI MĂNG DÙNG CÁT BIỂN
2.1 Bê tông xi măng làm đường ô tô
2.1.1 Đặc điểm và tính chất của bê tông xi măng làm đường
Bê tông làm đường trực tiếp chòu tác dụng của tải trọng xe
chạy, tác dụng của điều kiện khí hậu thời tiết, của điều kiện đòa hình
Do đó, dẫn đến cường độ kháng nén của vữa xi măng dùng cát biển
nhỏ hơn vữa xi măng dùng cát vàng thông thường.
3.4.2 Cấu trúc của bê tông xi măng qua kính hiển vi điện tử quét
Cấu trúc của bê tông xi măng mác 300 ở 28 ngày tuổi dùng cát
vàng thông thường và cát biển Vũng Tàu được thể hiện ở hình 3.26.a
và 3.26.b. Trong cấu trúc của bê tông xi măng cát vàng đóng rắn đa số
là các khoáng Ca(OH)
2
có dạng hình khối đặc chắc (hình 4.26.a), còn
trong cấu trúc của bê tông xi măng cát biển Vũng Tàu đóng rắn đa số
là các khoáng Ca(OH)
2
có dạng hình cầu với những hạt cát rất mòn
cùng với các tinh thể của muối NaCl hiện diện trong nó (hình 3.26.b),
từ đó làm giảm liên kết giữa vữa xi măng và các cốt liệu hạt trong bê
tông. Điều này đã giải thích tại sao cường độ của bê tông xi măng dùng
cát biển luôn nhỏ hơn cường độ của bê tông xi măng dùng cát vàng từ
10 – 15%.
(a): BTXM cát vàng (b): BTXM cát biển Vũng Tàu
Hình 3.26 Cấu trúc của bê tông xi măng mác 300 ở 28 ngày tuổi
3.5 Đặc trưng trạng thái của bê tông xi măng dưới tác dụng của tải
trọng
Phương pháp nghiên cứu sử dụng kính hiển vi điện tử quét đã
(a) (b)
Hình 3.24 Hình chụp kính hiển vi điện tử quét của cấu trúc
mẫu vữa cát trắng Vũng Tàu ở 28 ngày tuổi
Trong cấu trúc mẫu vữa ca
ù
t đỏ Bình Thuận và cát trắng Vũng
Tàu đa số là các khoáng Ca(OH)
2
đóng rắn có dạng hình khối 6 cạnh
hoặc hình cầu. Các khoáng C – S – H kết tinh dạng hình que kim 0,5
– 2μm xung quanh khoáng Ca(OH)
2
kết lại thành mạng lưới tổ ong
và cũng có các tinh thể hạt mòn của C – S – H với sự hiện diện của
đổi của nhiệt độ, độ ẩm của môi trường xung quanh sẽ làm xuất hiện
biến dạng nhiệt, biến dạng co rút và ứng suất trong bê tông.
2.1.2 Yêu cầu đối với hỗn hợp bê tông làm đường
Mặt đường bê tông xi măng sẽ đạt chất lượng cao nếu trong
khi thi công hỗn hợp bê tông được đầm nén đến độ chặt lớn nhất.
Muốn vậy, hỗn hợp bê tông lúc thi công mặt đường phải có độ dễ thi
công (độ linh động) phù hợp với khả năng đầm chặt của thiết bò đầm
nén được sử dụng.
2.1.3 Sử dụng xi măng bền sunfat trong BTXM dùng cát biển
2.1.3.1. Thí nghiệm xác đònh cường độ kháng nén của bê tông xi măng
Các loại tuổi bê tông cần thí nghiệm: 3, 7, 14, 28, 45, 60, 90
và 180 ngày tuổi với mác 300. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở
biểu đồ hình 2.8 và 2.9.
Hình 2.8 Biểu đồ cường độ kháng nén của BTXM cát biển Bình Thuận
khi dùng xi măng poóclăng PC30 và xi măng bền sunfat
Nhận xét:
- Về mặt cường độ kháng nén thì bê tông xi măng cát biển
Bình Thuận và Vũng Tàu dùng 2 loại xi măng Poóclăng PC30 và xi
măng bền sunfat đều ổn đònh sau 28 ngày tuổi.
- Cường độ kháng nén của bê tông xi măng cát biển Bình
Thuận và Vũng Tàu khi dùng xi măng xi măng bền sunfat ở các ngày
Kết quả thí nghiệm độ không xuyên nước của bê tông xi
măng dùng các loại cát khác nhau được thống kê theo bảng 3.9.
Bảng 3.9
Chỉ tiêu
BTXM
cát vàng
BTXM
cát đỏ
BTXM
cát trắng
Độ không xuyên nước, kg/cm
2
nhau, do đó khi dùng cát biển làm bê tông xi măng nên dùng xi măng
bền sunfat sẽ hiệu quả hơn.
Hình 2.9 Biểu đồ cường độ kháng nén của BTXM cát biển Vũng Tàu
khi dùng xi măng poóclăng PC30 và xi măng bền sunfat
- Phân tích về mặt cấu trúc: cấu trúc của bê tông xi măng cát
biển dùng xi măng Poóclăng PC30 và xi măng bền sunfat mác 300 ở
28 ngày tuổi được thể hiện ở hình 2.10.a và 2.10.b. a) (b)
Hình 2.10 Cấu trúc của bê tông xi măng mác 300 ở 28 ngày tuổi
a) BTXM cát biển dùng XM Poóclăng;
b) BTXM cát biển dùng XM bền sunfat
0.00
100.00
200.00
300.00
400.00
12345678
Ngày tuổi, ngày
Cường độ, kG/cm2
Một cách gần đúng, ta rút ra quan hệ giữa cường độ kháng
nén R
n
và cường độ chòu kéo khi uốn R
ku
tương ứng với 3 loại mác:
250, 300 và 350; 3 loại cát: Cát vàng Đồng Nai, cát đỏ Bình Thuận
và cát trắng Vũng Tàu như sau: R
ku
= (0.106 – 0.110)R
n
, kG/cm
2
(3.19)
3.3.3 Xác đònh mô đun đàn hồi khi nén tónh của bê tông xi măng
Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi của bê tông xi măng
dùng các loại cát khác nhau được thống kê theo bảng 3.7.
Nhận xét: mô đun đàn hồi của bê tông ximăng dùng cát đỏ
0,29 0,35 0,38
Nhận xét: như vậy, độ mài mòn của bê tông xi măng dùng
cát đỏ Bình Thuận và cát trắng Vũng Tàu lớn hơn của bê tông xi
măng dùng cát vàng thông thường từ 12-13%. Vì trong cấu trúc của
bê tông xi măng dùng cát biển được cấu tạo bởi hồ xi măng là cát
hạt mòn, sự liên kết giữa cốt liệu và vữa xi măng trên diện tích bề
mặt nhỏ, dẫn đến độ chống mài mòn thấp.
3.3.5 Xác đònh độ không xuyên nước của bê tông xi măng
- 8 - - 17 -
Trong cấu trúc của bê tông xi măng dùng xi măng Poóclăng
PC30 đóng rắn đa số là các khoáng Ca(OH)
2
có dạng hình khối. Ở
các lỗ rỗng, các khoáng C – S – H kết tinh dạng hình que kim 1
–
2μm kết lại thành mạng lưới tổ ong xung quanh khoáng Ca(OH)
2
(hình 2.10.a). Còn trong cấu tru
ù
c của bê tông xi măng cát biển dùng
xi măng bền sunfat đóng rắn đa số là các khoáng Ca(OH)
2
có dạng
hình cầu. Ở các lỗ rỗng, các khoáng C – S – H kết tinh dạng hình que
kim 1 – 4μm dày đặc hơn, kết lại thành mạng lưới tổ ong xung quanh
khoáng Ca(OH)
2
và các tinh thể của muối NaCl đã bò chuyển hóa
Hình 2.12 Biểu đồ cường độ kháng nén của BTXM cát vàng Đồng Nai Hình 2.13 Biểu đồ cường độ kháng nén của BTXM cát đỏ Bình Thuận
0.00
50.00
100.00
150.00
200.00
250.00
300.00
350.00
12345678
Ngày tuổi, ngày
Cường độ kháng nén, kG/cm2
Không có Platiment 96
Có Platimen96
0.00
50.00
100.00
150.00
40.00
60.00
Cường độ, kG/cm2
Cát trắng Vũng Tàu
32.79 37.68 41.56
Cát đỏ Bình Thuận
34.26 38.65 42.55
Cát vàn
g
Đồn
g
Nai
36.88 40.35 46.38
123
Hình 3.19 Biểu đồ cường độ kéo uốn bê tông xi măng sau 28 ngày tuổi
3
.3.2 Tương quan giữa cường độ kháng nén và cường độ chòu kéo khi
uốn của bê tông xi măng
Từ các kết quả thí nghiệm ở trên, ta có thể rút ra được s
ư
ï
tương quan giữa cường độ kháng nén R
n
và cường độ chòu kéo khi
uốn R
ku
của bê tông xi măng khi dùng các loại cát khác nhau như sau:
M.250 M.300 M.350
-
10
- -
15
- Hình 2.14 Biểu đồ cường độ kháng nén của BTXM cát trắng Vũng Tàu
Ở các ngày tuổi khác nhau khi có chất phụ gia Platiment thì
cường độ kháng nén của bê tông làm bằng các loại cát khác nhau đều
tăng lên. Ví dụ với cát biển Bình Thuận khi có và không có Platimen
t
96 sau 28 ngày tuổi lần lượt là 300.02 và 285.24 kG/cm
2
, tăng lên
5.2%. Còn với cát Vũng Tàu lần lượt là 298.86 và 280.90 kG/cm
200.00
250.00
300.00
350.00
12345678
Ngày tuổi, ngày
Cường độ kháng nén, kG/cm2
Không có Platiment 96
Có Platimen96
3 7 14 28 45 60 90 180
kháng nén của bê tông dùng cát đỏ và cát trắng sẽ lớn hơn của bê
tông dùng cát vàng là 2.07% và 1.34%.
Kết luận: Như vậy khi tăng khoảng 8 - 10% xi măng cho bê
tông dùng cát đỏ và cát trắng thì cường độ kháng nén của bê tông
dùng cát đỏ và cát trắng sẽ tương đương với cường độ kháng nén của
bê tông dùng cát vàng (giữ nguyên thành phần bê tông của cát
vàng).
3.2.3 Nghiên cứu sự thay đổi cường độ kháng nén của bê tông xi
măng khi thay đổi hàm lượng của cát biển và cát vàng trong thành
phần của bê tông xi măng
Nhận xét:
-
Nếu lấy tỷ lệ cát trong thành phần bê tông là 25% cát vàng
– 75% cát đỏ hoặc 25% cát vàng – 75% cát trắng thì cường độ kháng
nén của bê tông này sẽ nhỏ hơn bê tông dùng 100% cát vàng lần lượt
là 7.99% và 8.51% (xét bê tông ở 90 ngày tuổi và M.250).
- Nếu lấy tỷ lệ cát trong thành phần bê tông là 50% cát vàng
– 50% cát đỏ hoặc 50% cát vàng – 50% cát trắng thì cường độ kháng
nén của bê tông này sẽ nhỏ hơn bê tông dùng 100% cát vàng lần lượt
là 6.15% và 7.46% (xét bê tông ở 90 ngày tuổi và M.250).
- 14 - - 11 -
phù hợp với lý thuyết về sự hình thành cường độ của bê tông xi măng,
hàm lượng muối có trong cát biển đóng vai trò là chất xúc tác làm
tăng nhanh thời gian ninh kết của bê tông.
50.00
100.00
150.00
200.00
250.00
300.00
350.00
400.00
12345678
Ngày tuổi, ngày
Cường độ, kG/cm2
Cát vàng Đồng Nai
Cát đỏ Bình Thuận
Cát trắng Vũng Tàu
3 7 14 28 45 60 90 180
Kết quả được trình bày ở biểu đồ hình 2.15.
35.00
40.00
45.00
Cường độ,
kG/cm2
Cát trắng VT
37.68 40.56
Cát đỏ BT
38.65 41.18
Cát vàn
g
ĐN
40.35 42.34
12
Độ tách nước của hỗn hợp BT, %.
Độ hút nước của bê tông, %.
Hàm lượng bọt khí hỗn hợp BT (%).
Độ co ngót của bê tông, mm/m.
7,25
2,348
0,31
2,9
1,77
0,403
6,80
2,289
0,28
2,5
1,56
0,378
6,53
2,287
0,25
2,4
1,48
0,362
Nhận xét: vì mô đun độ lớn của cát đỏ và cát trắng rất nhỏ
nên khi dùng những loại cát này làm bê tông xi măng sẽ cho các chỉ
tiêu cơ lý như độ sụt, khối lượng thể tích, độ tách và hút nước, hàm
lượng bọt khí đều nhỏ hơn bê tông xi măng dùng cát vàng thông
thường. Điều này nói lên được những hạn chế của bê tông xi măng
dùng cát hạt nhỏ.
3.2 Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng xác đònh các đặc tính kỹ Hình 3.8 Biểu đồ tăng trưởng cường độ kháng nén BTXM M.300
Ở những ngày đầu thì cường độ của bê tông làm bằng cát
biển tăng lên khá nhanh (Ví dụ với mẫu M.300 thì ở tuổi 7 ngày,
cường độ kháng nén của bê tông dùng cát vàng, cát đỏ và cát trắng
lần lượt là 241.93, 264.45 và 260.32 kG/cm
2
) nhưng càng về sau thì
cường độ kháng nén của bê tông xi măng dùng cát đỏ và cát trắng
tăng rất chậm, nhưng với cát vàng thì ngược lại. Điều này hoàn toàn
0.00
50.00
100.00
150.00
200.00
250.00
300.00
12345678
Ngày tuổi, ngày
Cường độ, kG/cm2
Cát vàng Đồng Nai
Cát đỏ Bình Thuận
Cát trắng Vũng Tàu
0.00
50.00
100.00
150.00