1
Ch¬ngii
TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT
2
Chơngii.TíNH CHấTCƠLýCủAđất
Chơngii.TíNH CHấTCƠLýCủAđất
N i dung:
N i dung:
I.
I.
Sự hình thành đất
Sự hình thành đất
II.
II.
Một số tính chất cơ bản của đất th ờng dùng trong
Một số tính chất cơ bản của đất th ờng dùng trong
xây dựng.
xây dựng.
III.
III.
Phân loại đất (đá)
Phân loại đất (đá)
3
I. Sù h×nh thµnh ®Êt
Đất được hình thành do kết quả của quá trình
phong hoá các loại đá gốc, sau đó được vận
chuyển và lắng đọng lại trong quá trình trầm tích
trên bề mặt Trái đất.
Chúng là những mảnh vụn rời rạc chưa được
gắn kết với nhau trong quá trình trầm tích.
Các yếu tố quan trọng trong sự hình thành
7
Theo nguồn gốc và điều kiện hình thành, chia ra:
Trầm tích lục địa: gồm các loại đất thành tạo trong đất liền.
- Đất lũ tích (proluvi):
gồm những trầm tích
được thành tạo từ dòng
lũ bùn đá của các sông
miền núi hay các dòng
chảy nhất thời.
8
Theo nguồn gốc và điều kiện hình thành, chia ra:
Trầm tích lục địa: gồm các loại đất thành tạo trong đất liền.
- Đất hồ tích (lacustrine):
gồm các sản phẩm được
thành tạo trong các hồ
nước.
9
Theo nguồn gốc và điều kiện hình thành, chia ra:
Trầm tích lục địa: gồm các loại đất thành tạo trong đất liền.
- Đất phong thành
(aeolian): gồm các sản
phẩm được thành tạo
do hoạt động vận
chuyển và tích tụ của
gió. Đụn cát.
10
mặt càng lớn. Khi găp nước, lượng nước bao quanh các hạt sẽ
lớn, sự tương tác giữa các hạt với nhau càng nhiều, càng
mạnh hơn.
13
Các thành phần chủ yếu của đất:
•
Nước trong đất:
Tồn tại trong đất dưới nhiều dạng khác nhau, có thể chia
ra:
-
Nước trong khoáng vật của hạt đất: tồn tại trong tinh thể
khoáng vật của hạt đất dưới dạng các ion hay phân tử, không
bị tách ra khỏi đất bằng biện pháp cơ học và ít ảnh hưởng tới
tính chất của đất.
-
Nước kết hợp mặt ngoài hạt đất: là loại nước được giữ trên
bề mặt hạt đất do tác dụng hoá học, hoá lý, lực điện phân tử,
tính chất khác nước tự do và không chịu tác dụng của trọng
lực. Theo cường độ lực điện phân tử chia ra:
14
Nước hút bám: bám chặt vào mặt ngoài hạt đất;
Nước kết hợp mạnh: bám rất chắc vào hạt đất;
Nước kết hợp yếu: bao bọc bên ngoài nước kết hợp
mạnh, không khác nhiều so với nước thường.
-
Nước tự do: Là loại nước nằm ngoài phạm vi tác dụng
.nH2O)
N c liên k t m t ngo iướ ế ặ à : Ch y u do s phân ủ ế ự
c c b m t c a h t keo t o nên l c hút t nh ự ề ặ ủ ạ ạ ự ĩ
i n.đ ệ
+
+
+
+
-
-
-
OH
-
H+
H+ OH
-
Hạt keo
Hạt
keo
Các dạng tồn tại nước trong đất (tiếp):
17
N c liên k t m t ngo iướ ế ặ à : c chia th nh 2 lo i : đượ à ạ
liên k t m nh (n c h p ph ) v liên k t y u (n c ế ạ ướ ấ ụ à ế ế ướ
m ng m ng).à ỏ
N c liên k t m nhướ ế ạ c h p ph ngay sát b m t đượ ấ ụ ề ặ
c a các h t keo, v i b d y ủ ạ ớ ề à
t 11 n 23 phân t . i v i ừ đế ử Đố ớ
t sét chi m v o kho ng (10-20)%,đấ ế à ả
t sét pha (5-7)%, cát kho ng 0.5%đấ ả
N c n y c tính v o m c a t.ướ à đượ à độ ẩ ủ đấ
Các dạng tồn tại nước trong đất (tiếp):
20
Các thành phần chủ yếu của đất:
•
Khí trong đất:
Tồn tại trong các lỗ rỗng của đất khi đất chưa bão hoà
nước.
Khí từ khí quyển hoặc từ dung nham magma.
Nói chung khí ít ảnh hưởng tới tính chất xây dựng của
đất.
21
Kin trỳc ca t:
Kiến trúc hạt đơn: hình thành do sự lắng chìm các hạt t ơng
đối thô trong môi tr ờng n ớc. Trọng l ợng giữa các hạt lớn hơn lực
hút giữa chúng, nên các hạt sắp xếp theo kiểu hạt nọ đè lên hạt
kia.
Kiến trúc tổ ong: hình thành do sự lắng chìm các hạt t ơng
đối nhỏ trong n ớc, các hạt ở trạng thái không ổn định, tạo thành
nhiều lỗ rỗng nh tổ ong.
Kiến trúc bông: hình thành khi kích th ớc hạt t ơng đối nhỏ, khi
gắn lại với nhau tạo thành đám hạt nhỏ có lỗ rỗng rất lớn.
Liên kết kiến trúc: tuỳ thuộc vào thời gian hình thành mà các
liên kết đ ợc chia thành liên kết nguyên sinh và thứ sinh. Sự phá
huỷ đất chính là sự phá huỷ các lực liên kết kiến trúc của đất
lún của cát tăng lên rõ rệt.
Cát khi bị bão hoà n ớc dễ bị hiện t ợng cát chảy.
Cát đ ợc sử dụng phổ biến trong xây dựng.
24
Các loại đất th ờng gặp:
2. Đất dính (đất loại sét)
- Đất cát pha: hàm l ợng hạt sét từ 2 - 10%;
- Đất sét pha: hàm l ợng hạt sét từ 10 - 30%;
-
Đất sét: hàm l ợng hạt sét > 30%.
Đặc điểm: có tính dẻo, dính, tr ơng nở mạnh, tính thấm n ớc
rất kém nên th ờng đ ợc dùng làm vật liệu chống thấm; Khi
chịu tải trọng, đất sét bị lún nhiều và lâu ổn định trong suốt
thời gian dài.
25
Các loại đất th ờng gặp:
3. Đất có thành phần, trạng thái và tính chất đặc biệt
Bao gồm đất bùn, đất than bùn, đất nhiễm muối, nhiễm
phèn, đất tr ơng nở và co ngót, đất lún ớt, Khi xây dựng đ
ợc thí nghiệm riêng và thiết kế biện pháp xử lý đặc biệt.