Cải cách hệ thống tài chính - Pdf 12

Tµi chÝnh Ng©n hµng vµ sù ph¸t triÓn
PhÇn I
Tæng quan vÒ c¶i c¸ch
hÖ thèng tµi chÝnh
1
Tài chính Ngân hàng và sự phát triển
I. Lý thuyết chung về hệ thống tài chính
1. Hệ thống tài chính và vai trò của hệ thống tài chính
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liền
với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Trong thực tế, các quan
hệ tài chính diễn ra rất phức tạp và đa dạng, chúng đan xen nhau trong một
tập hợp hàng loạt các hoạt động khác nhau của nền kinh tế. Tuy nhiên, đó
không phải là một hoạt động hỗn loạn mà ngợc lại, chúng tuân thủ những
nguyên tắc, những quy luật nhất định, trong đó những quan hệ tài chính có
tính chất đặc thù giống nhau nhóm lại thành một bộ phận riêng. Giữa các
bộ phận này luôn có mối liên hệ, tác động ràng buộc lẫn nhau và tạo thành
hệ thống tài chính.
Do vậy, hệ thống tài chính là tổng thể của các bộ phận khác nhau
trong một cơ cấu tài chính, mà ở đó các quan hệ tài chính hoạt động trên
các lĩnh vực khác nhau nhng có mối liên hệ tác động lẫn nhau theo những
quy luật nhất định.
Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên các lĩnh vực: tạo
ra nguồn lực tài chính, thu hút các nguồn tài chính và chu chuyển các
nguồn tài chính (dẫn vốn). Với các lĩnh vực hoạt động này, toàn bộ hệ
thống tài chính thực hiện vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân là đảm bảo nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế xã hội.
2. Cấu trúc của hệ thống tài chính.
Cấu trúc của hệ thống tài chính bao gồm các tụ điểm vốn và các bộ
phận dẫn vốn bao gồm: Tài chính doanh nghiệp, Ngân sách Nhà nớc, thị tr-
ờng tài chính và các tổ chức tài chính trung gian, tài chính dân c và các tổ
chức xã hội, tài chính đối ngoại

vai trò đó, ngân sách nhà nớc phải có các nguồn vốn đợc tập trung từ các tụ
điểm vốn thông qua các chính sách thu thích hợp. Ngân sách Nhà nớc thực
hiện các khoản chi cho tiêu dùng thờng xuyên và chi đầu t kinh tế. Việc cấp
phát vốn Ngân sách Nhà nớc cho các mục đích khác nhau sẽ làm tăng
nguồn vốn ở các tụ điểm nhận vốn. Nh vậy hoạt động thu chi của Ngân
sách Nhà nớc đã làm nảy sinh các mối quan hệ kinh tế giữa nhà nớc với các
tổ chức kinh tế, xã hội, các tầng lớp dân c, nhà nớc với các nhà nớc khác.
Các mối quan hệ kinh tế giữa một tụ điểm vốn quan trọng: Ngân sách Nhà
nớc với các bộ phận khác của hệ thống tài chính.
2.3. Tài chính dân c và các tổ chức xã hội
Đây là một tụ điểm vốn quan trọng trong hệ thống tài chính. Hoạt
động tài chính của các nớc có nền kinh tế phát triển và hoạt động tài chính
ở nớc ta những năm gần đây đã chỉ ra rằng: nếu có những biện pháp thích
hợp, chúng ta có thể huy động đợc một khối lợng vốn đáng kể từ các hộ gia
đình để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, đồng thời còn góp phần to
lớn vào việc thực hiện các chính sách về định hớng tích lũy và tiêu dùng
của nhà nớc.
2.4. Tài chính đối ngoại
Trong nền kinh tế thị trờng, khi các quan hệ kinh tế đã quốc tế hoá
thì hệ thống tài chính cũng là một hệ thống mở với những quan hệ tài chính
đối ngoại hết sức phong phú. Trên thực tế, những quan hệ này không tập
trung vào một tụ điểm nhất định mà chúng phân tán, đan xen vào các quan
hệ tài chính khác. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù và vị trí đặc biệt quan
trọng của quan hệ tài chính đối ngoại cho nên ngời ta thừa nhận nó hình
thành một bộ phận tài chính có tính chất độc lập tơng đối. Với những kênh
vận động của tài chính nh viện trợ, thanh toán xuất nhập khẩu... nếu chỉ
đứng trên góc độ của từng tụ điểm vốn ở trong nớc để xem xét thì hoạt
động tài chính đối ngoại đợc xem nh là một trong số các biện pháp để huy
động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc (qua viện trợ, vay nợ từ nớc ngoài),
huy động vốn của các doanh nghiệp (qua liên doanh, góp vốn cổ phần)...

ợc những nhu cầu mà thị trờng tài chính không giải quyết đợc, hoặc giải
quyết không có hiệu quả. Tuỳ theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động, các
trung gian tài chính đợc chia thành các ngân hàng thơng mại và các tổ chức
tài chính trung gian phi ngân hàng nh công ty bảo hiểm, quỹ trợ cấp, công
ty tài chính...
II. Tính tất yếu khách quan của việc thực hiện cải cách hệ thống tài chính
Một hệ thống tài chính năng động đóng vai trò hết sức quan trọng
đối với tích luỹ và phân chia nguồn vốn. Do vậy, nó cũng đặc biệt có ý
nghĩa đối với năng suất lao động cũng nh tăng trởng kinh tế quốc dân.
Tại các nớc đang phát triển thì hệ thống tài chính đang bộc lộ những
đặc điểm sau đây:
- Nó đợc tăng còng bởi các ngân hàng kinh doanh.
- Nó bị đánh thuế cao nhằm chi phí cho những thâm hụt Ngân sách.
- Hệ thống Ngân hàng không đáp úng đợc yêu cầu phục vụ và điều
chỉnh cao.
- Có sự chế định giới hạn lãi suất và mức cho vay.
- Xuất hiện lạm phát và mức thâm hụt tiền quá cao.
- Có sự phụ thuộc lẫn nhau cao độ giữa phát triển tài chính và tăng
trởng kinh tế.
4
Tài chính Ngân hàng và sự phát triển
Chính vì lẽ đó, nó đã tạo ra áp lực buộc các nớc phải cải cách hệ
thống tài chính.
1. áp lực từ bên ngoài
1.1. áp lực từ các tổ chức tài chính quốc tế
Hầu hết các quốc gia theo đuổi chính sách kiềm chế tài chính là các
quốc gia đang phát triển. ở các nớc này, nhu cầu nhận vốn từ các tổ chức
tài chính quốc tế để phát triển kinh tế trong nớc là rất lớn. Một khi đã nhận
viện trợ từ các tổ chức tài chính đa phơng thì chắc chắn đi kèm với nó là
các điều kiện về kinh tế và đôi khi có cả điều kiện về chính trị, xã hội. Các

và thiết bị hiện đại Do đó, đòi hỏi phải cải cách hệ thống ngân hàng để
nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng trong nớc.
Tình hình thực tế tại Việt Nam cũng tơng tự nh vậy. Hiện nay các
ngân hàng nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam bị hạn chế rất nhiều loại dịch
vụ so với các ngân hàng Việt Nam. Tuy nhiên, trong một vài năm tới, với
5
Tài chính Ngân hàng và sự phát triển
việc thực hiện các quy định cam kết với các tổ chức quốc tế trong tiến trình
hội nhập quốc tế nh AFTA, APEC , đặc biệt là hiệp định th ơng mại Việt-
Mỹ, hệ thống ngân hàng Việt Nam cần phải ngày càng phát triển, nâng cao
tính cạnh tranh. Với việc cam kết thực hiện Hiệp định thơng mại Việt Mỹ,
từng bớc nới lỏng các hạn chế hoạt động đối với các ngân hàng Mỹ bằng
cách chỉnh sửa luật lệ trong nớc sẽ là những mốc quan trọng tiến tới tự do
hoá ngân hàng ở Việt Nam. Hiện nay, các ngân hàng Việt Nam chỉ có
khoảng 200 loại hình dịch vụ trong khi đó, một ngân hàng phát triển ở Mỹ
cung cấp đến khoảng 6000 loại dịch vụ. Mặt khác, tiềm lực tài chính của
các ngân hàng Việt Nam quá nhỏ bé so với các ngân hàng Mỹ.
Do đó, một khi thực hiện các cam kết trong quá trình hội nhập bắt
buộc Việt Nam phải nới lỏng các luật lệ hạn chế hoạt động của các ngân
hàng nớc ngoài thì chắc chắn các ngân hàng thơng mại Việt Nam sẽ chịu
sức ép từ cạnh tranh mạnh mẽ hơn. Nếu vẫn bình chân nh vại thì đến một
lúc nào đó, các ngân hàng Việt Nam sẽ không còn đủ sức chống đỡ với làn
sóng cạnh tranh của các ngân hàng nớc ngoài. Vì vậy, chúng ta cần cân
nhắc việc thực hiện cải cách hệ thống tài chính nói chung, cải cách hệ
thống ngân hàng nói riêng vào một thời điểm thích hợp và theo từng bớc đi
vững chắc.
2. áp lực từ bên trong
2.1. Các nguyên nhân có tính lịch sử
Bên cạnh những áp lực từ bên ngoài thì đôi khi có những lý do từ bên
trong đòi hỏi các quốc gia phải cải cách hệ thống tài chính. Có thể kể ra

Thứ ba, về mức dự trữ bắt buộc: Mức dự trữ bắt buộc mà các quốc
gia theo đuổi kiềm chế tài chính thờng ở mức cao. Sự lựa chọn này xuất
phát từ quan điểm cho rằng mức dự trữ cao sẽ hạn chế đợc rủi ro dẫn đến sự
đổ vỡ của hệ thống tài chính.
Thứ t, về mức độ can thiệp của Chính phủ: Sự can thiệp của Chính
phủ vào quá trình phân bổ tài chính là rất sâu. Các ngân hàng thơng mại
phải tham gia các dự án của Chính phủ mà biết chắc rằng các dự án này là
không hiệu quả nhng vì mục tiêu xã hội mà vẫn phải thực hiện.
2. Sự lựa chọn tự do hoá tài chính
Tự do hoá tài chính thể hiện ở 4 đặc điểm chính nh sau:
Một là, tự do hoá lãi suất, theo đó những hạn chế (nh những qui định
về trần và sàn lãi suất) đối với lãi suất tiền gửi cũng nh lãi suất cho vay của
các ngân hàng đợc xoá bỏ và các loại lãi suất này đợc xác định một cách tự
do trên thị trờng.
Hai là, tự do hoá tỷ giá, nghĩa là không quy định tỷ giá chính thức
đối với các giao dịch của tài khoản vãng lai cũng nh giao dịch của tài khoản
vốn.
Ba là, trong trờng hợp tự do hoá tài chính toàn bộ thì dự trữ bắt buộc
thờng đợc quy định thấp hơn 10%, còn nếu tự do hoá một phần thì dự trữ
bắt buộc thờng từ 10-50 %.
Bốn là, tự do hoá hoạt động phân bổ tín dụng, theo đó tín dụng đợc
phân bổ theo lãi suất thị trờng chứ không phải bởi các quyết định hành
chính của chính phủ.
Nh vậy, kiềm chế tài chính cũng mang lại một số kết quả nhất định
đặc biệt là đối với các mục tiêu về xã hội. Tuy nhiên, để có một nền kinh tế
kinh tế phát triển bền vững thì không thể thiếu đợc một hệ thống tài chính
vững mạnh. Do đó, tuỳ thuộc điều kiện của mỗi nớc mà tiến hành cải cách
hệ thống tài chính vào những thời điểm thích hợp nhất.
IV. Các biện pháp cải cách hệ thống tài chính
1. Cải cách các chính sách tài chính

phải đợc đẩy nhanh tránh để lâu dài sẽ không hiệu quả vì sức ỳ của nền
kinh tế quá lớn.
Tóm lại, mỗi phơng pháp cải cách hệ thống tài chính đều có những u
điểm và hạn chế riêng. Tuỳ vào hoàn cảnh và điều kiện của mỗi nớc mà
việc áp dụng phơng pháp nào cho phù hợp là hết sức quan trọng.
8
Tµi chÝnh Ng©n hµng vµ sù ph¸t triÓn
PhÇn II
thùc tr¹ng c¶i c¸ch
HÖ thèng tµi chÝnh ë
mét sè níc vµ ViÖt Nam
9
Tài chính Ngân hàng và sự phát triển
I. Xu hớng tài chính - tiền tệ quốc tế đầu thế kỷ XXI
Tự do hoá tài chính đang là xu hớng nỗi bật trên thị trờng tài chính
quốc tế thế kỷ XXI. Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
tác động sâu sắc tới thị trờng tài chính quốc tế. Nó làm cho không gian và
thời gian ngắn dần, khoảng cách địa lý sẽ ngày càng mất dần ý nghĩa. Khối
lợng và tốc độ chu chuyển của các dòng vốn ngày càng cao. Chính vì vậy,
thị trờng tài chính của các quốc gia sẽ ngày càng thâm nhập lẫn nhau và
phụ thuộc nhau nhiều hơn. Sự phát triển tài chính tiền tệ quốc tế vừa mang
lại cơ hội vừa mang lại thách thức cho các quốc gia.
Quá trình tự do hoá tài chính sẽ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ hơn bao
gồm các nội dung sau:
- Xoá bỏ kiểm soát tín dụng
- Tự do hoá lãi suất
- Tự do hoá việc tham gia và rút khỏi các hoạt động ngân hàng và
các dịch vụ tài chính, kể cả đối với các nhà đầu t nớc ngoài.
- Bảo đảm quyền tự chủ của các ngân hàng, các quỹ tài chính, quan
trọng nhất là chấm dứt sự can thiệp vào công việc hàng ngày của

của ngân hàng thanh toán quốc tế.
Tiếp tục các biện pháp tăng cờng cạnh tranh đã đợc tiến hành trớc
đó, đồng thời đề ra mục tiêu giám sát chặt chẽ các tổ chức và hệ thống tài
chính.
1.2. Công cuộc cải cách hệ thống tài chính ở Indonesia,
Tại Indonesia, việc gia tăng cạnh tranh đợc tiến hành thông qua t
nhân hoá các ngân hàng nhà nớc. Vào giữa thập kỷ 80, các ngân hàng t
nhân ở nớc này đợc phát triển rất nhanh với 39 ngân hàng t nhân và 1.400
chi nhánh đợc thành lập mới. Chúng đợc phép kiểm soát các khoản tiền
vay, tiền gửi. Tiếp đó, Luật ngân hàng năm 1992 đã cho phép t bản nớc
ngoài tham gia sở hữu ngân hàng bằng cách tham gia mua cổ phần, mở
rộng liên doanh giữa nhà nớc, t nhân trong và ngoài nớc.
Indonesia cũng có bớc đi tơng tự nh Thái Lan:
Tiến hành tự do hoá lãi suất, tăng tính cạnh tranh của thị trờng tài
chính bằng cách t nhân hoá các ngân hàng quốc doanh.
Xoá bỏ kiểm soát vốn.
Vào tháng 1/1995, ban hành hệ thống kế toán đặc biệt đối với các
ngân hàng.
Indonesia cũng xoá bỏ kiểm soát vốn sớm, song tác động không lớn
nh Thái Lan, vì nớc này đã áp dụng một số biện pháp ngăn chặn các dòng
vốn ngắn hạn, nh đa ra giới hạn trần đối với các khoản vay nớc ngoài của
các ngân hàng, của các doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nớc và của các
doanh nghiệp t nhân chịu sự quản lý của các ngân hàng nhà nớc, đánh thuế
thu nhập đối với thu nhập từ việc bán cổ phiếu và các công cụ nợ khác trên
thị trờng chứng khoán của các công ty đợc niêm yết.
1.3. Công cuộc cải cách hệ thống tài chính ở Malaysia
ở Malaysia đã có một trình tự cải cách khác so với Thái Lan và
Indonesia. Malaysia vẫn duy trì việc kiểm soát các dòng vốn nớc ngoài ở
mức độ nhất định. Chính phủ Malaysia quy định chỉ có những ngời không
thờng trú ở nớc này mới đợc phép mở tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ ở các

Thái Lan, các công ty uỷ thác và đầu t Trung Quốc đã vay ngắn hạn để đầu
t dài hạn và cũng phải gánh chịu những khoản nợ xấu. Song, các công ty
Trung Quốc cha bị khủng hoảng nh ở Thái Lan vì Chính phủ nớc này vẫn
duy trì việc kiểm soát vốn khá chặt chẽ.
3. Cải cách hệ thống tài chính của Liên bang Nga.
Công cuộc cải cách kinh tế thị trờng ở Liên bang Nga đã thu đợc các
kết quả đáng kể, đặc biệt từ năm 2000 đến nay. Khu vực ngân hàng cũng
tăng trởng tơng đối mạnh mẽ trong giai đoạn 2001 2003. Nhng đến cuối
tháng 7 đầu tháng 8 năm 2004, hệ thống ngân hàng Nga gặp nhiều khó
khăn đã bộc lộ những yếu kém:
- Tốc độ phát triển của hệ thống ngân hàng cha theo kịp tốc độ phát
triển của nền kinh tế.
- Mức rủi ro tín dụng cao
- Cha có đủ cơ sở pháp lý nhằm tạo ra một môi trờng cạnh tranh lành
mạnh trên thị trờng dịch vụ ngân hàng.
- Sự thiếu minh bạch về sở hữu của hệ thống ngân hàng đã gây khó
khăn cho các nhà đầu t.
- Thiếu tin tởng giữa các ngân hàng trong hệ thống
- Ngân hàng Trung ơng cha có chính sách hợp lý với quá trình phát
triển của hệ thống ngân hàng.
Trớc tình hình đó, Chính phủ Nga đã đề ra một chiến lợc phát triển
đồng bộ hệ thống ngân hàng với nhiệm vụ trọng tâm là củng cố hệ thống
12
Tài chính Ngân hàng và sự phát triển
giám sát ngân hàng, đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng với u tiên
số một là ngăn chặn các cuộc khủng hoảng. Cụ thể:
Cần tiếp tục phát triển hệ thống ngân hàng 2 cấp, đề cao vai trò của
Ngân hàng Trung ơng. cải cách mạng lới ngân hàng thơng mại theo
hớng tăng cờng tích tụ tập trung t bản, hình thành những ngân hàng
hạt nhân có tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ hiện đại, giảm bớt số

năm 1997. Sự mất giá của đồng nội tệ cùng với mức lãi suất cao trong
những năm 1997- 1998 đã làm nhiều công ty không thể trả nổi các món nợ
ngân hàng. Điều này đã đẩy hệ thống ngân hàng Hàn Quốc rơi vào tình
trạng hiểm nghèo và nhiều ngân hàng đã buộc phải tuyên bố mất khả
năng thanh toán. Các biện pháp mà Chính phủ Hàn Quốc tiến hành cải cách
hệ thống ngân hàng nh sau:
13

Trích đoạn một số Giải pháp về cải cách hệ thống ngân hàng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status