Báo cáo thực tập
!
"#$%&'() !
1.1. Lịch sử phát triển thông tin di động ………………………………….17
1.2. Một số hệ thống thông tin di động ………………………………… 20
1.2.1. Thông tin di động thế hệ I …………………………………………………20
1.2.2. Hệ thống thông tin di động thế hệ II………………………………………
21
1.2.3. Hệ thống thông tin di động thế hệ III…………………………………… 22
1.3. Một số loại hình thông tin di động……………………………………22
1.3.1. Điện thoại kéo
dài………………………………………………………… 22
1.3.2. Thông tin di động đường sắt……………………………………………….23
1.3.3. Máy nhắn tin ……………………………………………………………… 23
1.3.4. Thông tin di động hàng hải ……………………………………………… 23
1.3.5. Thông tin di động hàng không …………………………………………….24
"#$'(*+
2.1. Đặc điểm của mạng GSM ……………………………………………25
2.2. Cấu trúc hệ thống và địa lý của mạng GSM ………………………….27
2.2.1. Cấu trúc hệ thống
………………………………………………………… 27
2.2.2. Trung tâm khai thác và bảo dưỡng mạng………… 29
2.2.3. Thiết bị hỗ trợ
AUX………………………………………………………….30
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
1
Báo cáo thực tập
2.2.4. Quản lý thiết bị di động
1.1.2. HTDĐ toàn cầu cho các loại hình thông tin vô tuyến ……………… 47
1.1.3. Sử dụng các môi trường khai thác khác nhau ………………………… 47
1.1.4. Có thể hỗ trợ các dịch vụ như …………………………………………….47
1.1.5. Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện ………………………………48
1.2. Giới thiệu về hệ thống thông tin di động thế hệ 3 (3G)………………48
-&.+*
Sự ra đời của điện thoại di động tế bào vào những năm 1980 đã mở ra
một viễn cảnh hết sức sáng sủa cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa
học kỹ thuật – công nghệ thông tin đã đánh dấu một bước nhảy vọt trong
thông tin liên lạc.
Thông tin di dộng từ lâu đã trở thành một phương tiện hữu hiện và
thuận tiện cho người sử dụng trong suốt hơn hai thập niên qua các thế hệ:
Điện thoại di động thứ 1 (analog) và thứ 2 (digital) với rất nhiều loại hệ
thống hoạt động theo nguyên tắc khác nhau đã có đóng góp to lớn vào sự phát
triển của loài người.
Các thế hệ tiếp theo của thông tin di động đang được phát triển mạnh
mẽ. Với sự ra đời của các thệ hệ thư 3 (3G) loài người ngày càng tiến tới gần
việc biến ước mơ thành hiện thực là tiến hành liên lạc ở bất cứ đâu và bất kỳ
lúc nào.
Từ nhiều năm trở lại đây thông tin di động tế bào loại GSM (một hệ
thống thông tin số) được triển khai trên phạm vi rộng việc nghiên cứu tìm
hiểu về điện thoại di dông do vậy là một vấn đề cần thiết và cập nhật.
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
3
Báo cáo thực tập
Hệ thống thông tin di động tế bào số GSM là một hệ thống tiêu chuẩn
quốc tế do ITU-T khuyến nghị đây là một hệ thống đã được xây dựng trên cơ
sở cải tiến các tiêu chuẩn giao thức của ISDN và là hệ thống đã được số hóa
4567589: $;<
458=>?@A6B$ C C
C'
45D=E99F9 $G'
8H:9BH5BIJK $* LMNL NNN
OPQR6BS5B $ M!L+-BTU79BAVW=OT58X>YBZ5BS5BG
B>5B[TZ5GH\=
=]59B?^= $_`aN!!`b
c>d $_`aN!!`!
efgQ=9f $B99K$LLhhh9B=f5KBT66?VD5
H=iB?j5 $M+! M*MMMM`
^= $8Z5BH58TZ5U\=YB=5Bk5B?H5-=EVG
H\=
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
5
Báo cáo thực tập
Công ty TNHH Công nghệ Thiên Phúc (Tên viết tắt TPTCO.,LTD) được
thành lập năm 1999 theo quyết định của Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hà nội
và Sở Kế Hoạch Đầu Tư. Qua hơn mười năm xây dựng và phát triển Công ty
THIÊN PHÚC đã tự kh•ng định được mình và trở thành một trong số các
Công ty phân phối thiết bị và tích hợp hệ thống theo dự án hàng đầu tại Việt
Nam, có uy tín lớn trong và ngoài nước.
THIÊN PHÚC cung cấp các sản phẩm, thiết bị Điện, Điện tử, Chống sét,
Đo lường, Viễn thông, Tin học,… và các dịch vụ kỹ thuật trong các lĩnh vực
An ninh, Quốc Phòng, Viễn thông, Hàng không, Y tế và Môi trường. Công ty
có đội ngũ các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong việc tích hợp hệ thống
và được đào tạo bởi các hãng sản xuất hàng đầu thế giới.
Với bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phân phối sản phẩm,
công ty Công nghệ Thiên Phúc đã tạo cho mình được một thị phần và tiếng
-t
-u.$ nV
10.Sản xuất, buôn bán phần mềm tin học;
11.Sản xuất, mua bán trang thiết bị y tế;
12.Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;
13.Buôn bán, lắp đặt thiết bị viễn thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông,
dân dụng và công nghiệp;
14.Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
15.Lắp đặt, lắp ráp, dịch vụ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực điện, điện tử,
tin học, chống sét và đo lường
16.Thi công và lắp đặt các thiết bị công nghệ, thiết bị cơ điện, điện lạnh,
thiết bị thông tin, hệ thống cấp nước sạch, thiết bị chiếu sáng, công viên xanh,
phòng cháy, chữa cháy;
17.Dịch vụ đo kiểm tra kỹ thuật, kiểm tra chất lượng trong lĩnh vực: viễn
thông, môi trường;
18.Dịch vụ cung cấp, xử lý, lưu trữ nội dung thông tin, dữ liệu trong lĩnh
vực: thể thao, giải trí, kinh tế và văn hóa xã hội;
19.Dịch vụ xử lý trao đổi dữ liệu điện tử (EDI);
20.Một số ngành nghề kinh doanh và dịch vụ khác….
Xuất phát từ các yêu cầu ngày càng cao về tính chuyên nghiệp đối với các
ngành công nghiệp, Chúng tôi đã liên kết và hợp tác với nhiều công ty hàng
đầu trên thế giới trong lĩnh vực viễn thông, môi trường, an ninh, quốc phòng
…. để cung cấp cho khách hàng các dịch vụ trọn gói cho các hệ thống.
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
7
Báo cáo thực tập
1. Hệ thống chuyển mạch (Switching and data communications)
2. Hệ thống chuyển mạch cáp quang ( Fibre-Optic Transmissions).
3. Hệ thống thông tin vô tuyến (Radio Communications – VHF, UHF,…)
4. Hệ thống theo dõi và giám sát động cơ.
12
Báo cáo thực tập
m/.1-v},&
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
13
Báo cáo thực tập
m / . 1 -v} , '
[m.
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
14
Báo cáo thực tập
/01232
/
~U•9€6Bx6
Bx65n58G5B=]VDP6k6KBX58g>5
•>5=kVU{6$ Hoạch định chiến lược phát triển của công ty, tiến hành
lập các phương án, chính sách kinh doanh ngắn và dài hạn, điều hành, quản lý
hoạt động kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu của công ty.
BX58i=5B@?>5B@‚k5$ Thực hiện hoạt động giao dịch bán hàng, dịch
vụ khách hàng, thực hiện hợp đồng, triển khai dự án; Phụ trách đội thi công
1.
BX58iƒ9BTJ9$ Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm phục vụ quá trình
sản xuất kinh doanh. Luôn đi trước, đón đầu mọi nhu cầu đa dạng của khách
hàng để đáp ứng kịp thời. Phụ trách đội thi công 2.
BX58dZ:@‚58$ Triển khai thực hiện các công trình dự án liên quan đến
xây dựng. Luôn tìm tòi nghiên cứu và áp dụng các phương pháp thi công xây
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
15
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kỹ
liên quan đến hoạt động kinh doanh để tiến hành thiết lập các báo cáo, cung
cấp các thông tin đến các bộ phận có liên quan.
BX589€6Bx6BH5B6BS5B$ thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, lễ tân,
đối ngoại thông tin tuyên truyền, nội vụ và làm đầu mối thông tin phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.
k69€U\=9B=6758 G*G$ trực tiếp triển khai, thực hiện các công
việc thuộc lĩnh vực chuyên môn, chịu sự chỉ đạo và giám sát của các phòng
dự án, kỹ thuật và xây dựng.
* 1232
Công ty THIÊN PHÚC có đội ngũ nhân viên với hơn 30 kỹ sư, 5 thạc sĩ
chuyên sâu về công nghệ trong các lĩnh vực điện, điện tử, tin học, viễn thông,
xây dựng, an ninh quốc phòng, hàng không dân dụng, môi trường và y tế.…
và hơn 20 cử nhân kinh tế, tài chính cùng đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân
chất lượng cao giàu kinh nghiệm thực tiễn.
€58Q{5BZ5D=45$ +58…†=
Trong đó:
- Phòng kinh doanh dự án: 20 người
- Phòng kỹ thuật: 15 người
- Phòng xây dựng 20 người
- Phòng quan hệ QT xuất nhập khẩu: 10 người
- Phòng tài chính: 05 người
- Phòng hành chính: 05 người
- Đội thi công 1 ( công nghệ thông tin): 10 người
- Đội thi công 2 ( điện,điện tử, viễn thông):15 người
- Đội thi công 3 ( xây dựng): 15 người
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
16
Báo cáo thực tập
Đội ngũ nhân viên của công ty có trình độ chuyên môn và tính chuyên
nghiệp cao, thường xuyên được đào tạo và tham gia tham gia các khoá học
hệ thống thông tin vô tuyến truyền thanh mới được thiết lập và đươc dùng
trong ngành cảnh sát. Đến năm 1933 sở cảnh sát Bayone, NewJersey mới
thiết lập đươc một hệ thống thoại vô tuyến di động tương đối hoàn chỉnh đầu
tiên trên thế giới sau đó quân đội cũng đã dùng thông tin di động để triển khai
chiến đấu có hiệu quả. Các dịch vụ di động trong đời sống nh cảnh sát, cứu
thương, cứu hoả, hàng không hàng hải… cũng đã sử dụng thông tin di động
để các hoạt động của mình được thuận lợi.
Hồi đó các thiết bị điện thoại di động rất cồng kềnh nặng hàng chục kg
đầy tạp âm và rất tốn nguồn do dùng các đèn điện tử tiêu thụ nguồn lớn công
tác trong dải tần thấp do sử dụng băng tần VHF các thiết bị này liên lạc được
với khoảng cách vài chục dặm chất lượng thông tin rất kém đó là do đặc tính
truyền dẫn sóng vô tuyến dẫn đến tín hiệu thu được là một tổ hợp nhiều thành
phần của tín hiệu đã được phát đi khác nhau cả về biên độ, pha và độ trễ tổng
véc tơ của các tín hiệu này làm cho đừơng bao tín hiệu thu đựơc bị thăng
giáng mạnh và nhanh khi trạm di động tiến hành mức thu tín hiệu thường bị
thay đổi lớn và nhanh làm cho chất lượng đàm thoại suy giảm trông thấy cho
đến nhưng năm 1950- 1960 các khái niệm tổ ong các kĩ thuật trải phổ điều
chế số và các công nghệ vô tuyến hiện đại khác đã được biết đến nhưng chỉ
được sử dụng ở dạng là các sửa đổi thích ứng của các hê thống điều vận. Các
hệ thống điện thoại di đông đầu tiện này ít tiện lợi và dung lượng thấp so với
công nghệ hiện nay.
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
18
Báo cáo thực tập
Cuối cùng các hệ thống điện thoại tổ ong điều tần song công sử dụng kĩ
thuật đa truy nhập phân chia theo thời gian (FDMA: Frequency Division
Multiple Access) đã xuất hiện vào những năm 1980 người ta đã nhận thấy
rằng các hệ thống tổ ong tương tự không thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng
tăng vào thế kỉ sau nếu không loại bỏ được các hạn chế cố hữu của hệ thống
này như:
vào ngày 1- 7 -1991 và có một số nước đã công bố kết quả phủ sóng các vùng
rộng lớn ngay từ đầu trong khi đó thì một số nước bắt đầu phục vụ bên trong
và bên ngoài thủ đô.
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
19
Báo cáo thực tập
Ở Việt Nam hệ thống thông tin di động số GSM được đưa vào hoạt động
từ năm 1993 hiện nay đang được công ty VMS và GPC khai thác rất hiệu
quả.
Ở Mỹ hệ thống AMPS (American Mobile Phone System) tương tự sử
dụng phương thức FDMA được triển khai vào những năm 1980 nhng ở các
thị trường di động chính như NewYork, Los angeles, Chicago. Do người sử
dụng lớn đã phát sinh các vấn đề về dung lượng liên hiệp công nhiệp viễn
thông TIA (Telecommunications Industry Association) đã có chiến lược nâng
cao hệ thống này thành hệ thống số chuyển tới hệ thống TDMA (Time
Division Multiple Access) và kí hiệu là IS – 95.
Cuối những năm 1980 việc khảo sát khách hàng đã cho thấy chất lượng
của AMPS (American Mobile Phone System) tốt hơn hệ thống IS – 95 dẫn tới
việc các hãng của Mỹ lạnh nhạt với hệ thống TDMA. Duy nhất chỉ còn một
hãng là AT&T vẫn sử dụng hệ thống TDMA nhưng hãng này phát triển ra
một phiên bản mới gọi là IS – 136 hay AMPS số: D – AMPS ( Digital –
American Mobile Phone System)
Không giống nh IS – 95 GSM đã đạt được các thành công này là ở chỗ các
nhà phát triển GSM đã dám thực hiện một hy sinh để tìm kiếm các thị trường
ở Châu Âu và Châu Á họ không tương thích giao diện vô tuyến giữa GSM và
AMPS nhờ vậy các hãng Ericsson và Nokia trở thành các hãng dẫn đầu cơ sở
hạ tầng vô tuyến và bỏ lại sau các hãng Motorola và Lucent.
Với tình trạng trên đã tạo cơ hội cho các nhà nghiên cứu ở Mỹ và họ tìm ra
hệ thống thông tin di động số mới là công nghệ đa truy nhập phân chia theo
mã CDMA (Code Division Multiple Access) công nghệ này sử dụng kĩ thuật
1980.
Nh vậy sự kết hợp giữa các hệ thống thông tin di động nói trên sẽ tạo ra
một hệ thống thông tin cá nhân (PCS : Personal Communications System) cho
phép mỗi cá nhân có thể thông tin ở mọi thời điểm và ở bất cứ nơi nào họ
cần.
*\9Q{B]9B{589B7589=5@=U\58$
* B7589=5@=U\589BEB]$
Các hệ thống thông tin di động tổ ong thế hệ một bao gồm :
AMPS : dịch vụ điện thoại di đông tiên tiến.
NAMPS : AMPS băng hẹp.
TACS : Hệ thống truy nhập toàn bộ.
ETACS : TACS mở rộng .
NMT450 : Hệ thống điện thoại di động bắc âu sử dụng băng tần 450
MHz.
NMT900 : Hệ thống điện thoai di động bắc âu sử dụng băng tần
900MHz.
NMT : Hệ thống do NNT phát triển.
Hệ thống thông tin di động thế hệ này ít tiện lợi, dung lượng thấp. Các
hệ thống thông tin di động thế hệ I sử dụng kỹ thụât đa truy nhập phân chia
theo tần số đã xuất hiện vào những năm 1980. Nhng do nhu cầu của người sử
dụng tăng thì hệ thống này không đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng
với một số lý do sau:
* Do phân bổ tần số hạn chế, dung lượng mạng thấp .
* Hiện tượng tiếng ồn gây khó chịu và nhiễu xảy ra khi máy di động
trong môi trường pha đinh đa tia.
* Không đáp ứng được các dịch vụ mới hấp dẫn khách hàng.
* Chi phí cho các dịch vụ cao và thiết bị lắp đặt tốn kém.
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
21
Báo cáo thực tập
5. Các công việc liên quan đến công việc tính cước: Các dịch vụ trả tiền
trước, tính cước nóng và hỗ trợ cho ưu tiên vùng gia đình.
6. Tăng cường công nghệ SIM.
7. Dịch vụ mạng thông minh nh : CAMEL.
8. Các cải thiện chung nh: Chuyển mạch CTSM-AMPS, các dịch vụ định
vị, tương tác với các hệ thống thông tin di động vệ tinh và hỗ trợ định
tuyến tối ưu.
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
22
Báo cáo thực tập
Thông tin di động số thế hệ II xây dựng theo tiêu chuẩn GSM, IS95.
Các yêu cầu về dịch vụ mới của các hệ thống thông tin di động nhất là các
dịch vụ truyền số liệu đòi hỏi các nhà khai thác phải đưa ra được các hệ thống
thông tin di động mới. Trong bối cảnh đó ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hoá
hệ thống thông tin di động thế hệ 3 với tên gọi IMT- 2000.
*]9B{589B7589=5@=U\589BEB]$
Hệ thống thông tin di động thế hệ III là thế hệ thông tin cho các dịch vụ
di động truyền thông cá nhân đa phương tiện. Hộp thư điện thoại sẽ được thay
thế bằng bưu thiếp điện tử được lồng ghép với hình ảnh và các cuộc thoại
thông thường trước dây sẽ được bổ xung các hình ảnh để trở thành thoại có
hình.
‹"TU=‰V6Š>B]9B{589B7589=5@=U\589BEB]$
1 . Tốc độ truy nhập cao để đảm bảo các dịch vụ băng rộng nh truy cập
Internet nhanh hoặc các dịch vụ đa phương tiện.
2 . Linh hoạt để đảm bảo các dịch vụ mới nh đánh số về cá nhân toàn
cầu và điện thoại vệ tinh. Các tính năng này sẽ cho phép sử dụng đáng kể các
dịch vụ của các hệ thống thông tin di động.
3. Dễ dàng tương thích với các hệ thống thông tin di động hiện có để
đảm bảo sự phát triển liên tục của thông tin di động. Để phân biệt giữa thế hệ
III với các thế hệ khác thì thế hệ III được gọi là thế hệ băng rộng.
và tăng hiệu quả dịch vụ giao thông đường sắt điện thoại vô tuyến kinh doanh
được sử dụng để cải thiện các dịch vụ du lịch.
*Thông tin di động đường sắt sử dụng hai loại hệ thống tiêu biểu:
+ Vô tuyến hoả xa: Được sử dụng cho việc điều hành và giao tiềp giữa các
thành viên của hoả xa đoàn.
+Vô tuyến hoả xa đoàn: Được sử dụng để giao tiếp giữa người lái tầu với
nhân viên kiểm soát vé thông tin khẩn cấp giữa hoả xa đoàn và nhân viên
điều hành nhà ga và để thông tin báo hiệu hay giao tiếp giữa các nhân viên
liên quan đến điều vận tầu.
k:5BF59=5$
Hệ thống máy nhắn tin có cước phí dẻ hơn bất cứ loại hình dịch vụ di động
nào vì tại trạm gốc thì chỉ cần có máy phát người ta thực hiện biến đổi dòng
tin nhanh thành chuỗi số liệu điều chế di tần ở máy phát.
Trạm gốc tại trạm di động thì chỉ cần một máy thu thực hiện thu tín hiệu
cao tần giải điều chế di tần để tạo thành chuỗi số liệu và đưa vào hiển thị trên
màn hình tinh thể lỏng nhưng nó có nhược điểm là không thực hiện chao đổi
trực tiếp thông tin với nhau được và lượng tin nhắn thì hạn chế.
B7589=5@=U\58BH58Bj=$
Thông tin an toàn và khẩn cấp cho việc cứu hộ trên biển và thông tin đạo
hàng là không thể thiếu được đối với các tầu thuyền và là loại thông tin di
động hàng hải cổ nhất các tần số 500KHz cho mã Morse, 2182KHz và
156,800KHz cho thoại được ấn định chung cho liên lạc khẩn cấp trên toàn thế
giới vì tính mạng con người nên các tần số này được quốc tế bảo vệ ngoài ra
còn có hệ thống báo cảnh đạo hàng và thông báo địng vị riêng biệt sử dụng
báo hiệu Morse băng tần HF (4- 22) Mhz cho các tầu thuyền ngoài khơi các
hệ thống này hoạt động trên toàn cầu dưới sự quản lý quốc tế phục vụ cho
việc tìm kiếm và cứu hộ trên biển.
Sinh viên thực hiện: Trần Chí Tình – Lớp: K14B-ĐTVT
24
Báo cáo thực tập
25